1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 9

Bài 3. Bài tập có đáp án chi tiết về xác suất của thầy Huỳnh Đức Khánh | Toán học, Lớp 11 - Ôn Luyện

2 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 105,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do số ghế là nguyên nên để số ghế của Bình bằng trung bình cộng số ghế của An và số ghế của Chi thì số ghế của An và Chi cùng chẵn hoặc cùng lẻ.[r]

Trang 1

DẠNG 9 BÀI TOÁN TÌM n

Bài 1 Một lớp học cĩ 30 học sinh gồm cĩ cả nam và nữ Chọn ngẫu nhiên 3 học sinh để

tham gia hoạt động của Đồn trường Xác suất chọn được 2 nam và 1 nữ là 12

29 Tính số học sinh nữ của lớp

Lời giải

Gọi số học sinh nữ của lớp là n n( Ỵ ¥*,n£28) Suy ra số học sinh nam là 30 n- .

Khơng gian mẫu là chọn bất kì 3 học sinh từ 30 học sinh

Suy ra số phần tử của khơng gian mẫu là W=C303 .

Gọi A là biến cố ''Chọn được 2 học sinh nam và 1 học sinh nữ''.

● Chọn 2 nam trong 30 n- nam, cĩ 2

30 n

C - cách.

● Chọn 1 nữ trong n nữ, cĩ 1

n

C cách.

Suy ra số phần tử của biến cố A là 2 1

30

A C -n C n

Do đĩ xác suất của biến cố A là ( ) 302 1

3 30

A C n C n

P A

C

-W

3 30

n n

P A

C

2

14

2

n

n

é = ê ê

ê = ê ë

thoả mãn

loại . Vậy số học sinh nữ của lớp là 14 học sinh

Bài 2 Một chi đồn cĩ 3 đồn viên nữ và một số đồn viên nam Cần lập một đội thanh

niên tình nguyện (TNTN) gồm 4 người Biết xác suất để trong 4 người được chọn cĩ 3 nữ bằng 2

5 lần xác suất 4 người được chọn tồn nam Hỏi chi đồn đĩ cĩ bao nhiêu đồn viên

Lời giải

Gọi số đồn viên trong chi đồn đĩ là n n( ³ 7,nỴ ¥*).

Suy ra số đồn viên nam trong chi đồn là n- 3

Xác suất để lập đội TNTN trong đĩ cĩ 3 nữ là

3 1

4 n

n

C C C

- Xác suất để lập đội TNTN cĩ tồn nam là

4 3 4

n n

C C

- Theo giả thiết, ta cĩ

Vậy cho đồn cĩ 9 đồn viên

Bài 3 Một hộp đựng 9 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 9 Hỏi phải rút ít nhất bao nhiêu

thẻ để xác suất cĩ ít nhất một thẻ ghi số chia hết cho 4 phải lớn hơn 5

6.

Lời giải

Trong 9 thẻ đã cho cĩ hai thẻ ghi số chia hết cho 4 (các thẻ ghi số 4 và số 8), 7 thẻ cịn lại ghi số khơng chia hết cho 4

Giả sử rút ra x thẻ (1£ £x 9, xỴ ¥*).

Trang 2

Không gian mẫu là số cách chọn x thẻ từ 9 thẻ trong hộp.

Suy ra số phần tử của không gian mẫu là 9

x

C

Gọi A là biến cố ''Trong số x thẻ rút ra, có ít nhất một thẻ ghi số chia hết cho 4'' Để

tìm số phần tử của biến cố A, ta đi tìm số phần tử của biến cố A tức là trong số x thẻ

rút ra không có thẻ nào chia hết cho 4 Do đó x thẻ rút ra được rút từ bộ 7 thẻ.

Suy ra số phần tử của biến cố A là 7

x

A C

Suy ra số phần tử của biến cố A là W = W- W =A A C9x- C7x.

1

A

P A

9

x x

C

C

Do x Î ¥* nên suy ra 6£ £x 9.

Vậy số thẻ ít nhất phải rút là 6

Bài 4 Trong một lớp có 2n+3 học sinh gồm An, Bình, Chi cùng 2n học sinh khác Khi xếp tùy ý các học sinh này vào dãy ghế được đánh số từ 1 đến 2n+3, mỗi học sinh ngồi

1 ghế thì xác suất để số ghế của Bình bằng trung bình cộng số ghế của An và số ghế của Chi là 12

575× Tính số học sinh trong lớp

Lời giải

Không gian mẫu là số cách xếp 2n+3 học sinh vào 2n+3 vị trí.

Suy ra số phần tử của không gian mẫu là W=(2n+3 !) .

Gọi A là biến cố ''Số ghế của Bình bằng trung bình cộng số ghế của An và Chi'' Do

số ghế là nguyên nên để số ghế của Bình bằng trung bình cộng số ghế của An và số ghế của Chi thì số ghế của An và Chi cùng chẵn hoặc cùng lẻ Ta thấy 2n+3 ghế thì sẽ có 1

n+ ghế mang số chẵn và n+2 ghế mang số lẻ Cứ mỗi cách chọn vị trí cho An và Chi thì chỉ có duy nhất 1 cách chọn vị trí cho Bình

● Số cách chọn vị trí cho An và Chi khi ghế chọn là số chẵn, có A n2+1 cách.

● Số cách chọn vị trí cho An và Chi khi ghế chọn là số lẻ, có A n2+2 cách.

A éA n+ A n+ ù n

n n

P A

n

Theo giả thiết, ta có ( )

2

11

Vậy lớp học có tất cả 2.11 3 25+ = học sinh.

Ngày đăng: 18/01/2021, 08:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w