Hoàn cảnh ra đời của các thành tựu văn học, nghệ thuật, tư tưởng trong buổi đầu thời cận đại khác với thời điểm đầu thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX là chủ nghĩa tư bản… AB. chưa giành thắng[r]
Trang 1Tiết 11 Ngày soạn: 18/10/2018
KIỂM TRA MỘT TIẾT
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Giúp học sinh nắm vững những kiến thức đã học dưới dạng các câu hỏi trong phần
lịch sử thế giới cận đại
2 Kĩ năng: Rèn luyện các kỹ năng trình bày, nhận xét, phân tích, so sánh, đối chiếu, cách làm
bài trắc nghiệm và tự luận
3 Thái độ: Học sinh bộc lộ thái độ, tình cảm của mình đối với các sự kiện lịch sử.
II HÌNH THỨC KIỂM TRA:
- Trắc nghiệm: 30%
- Tự luận: 70%
III KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
1 Ma trận đề 1:
Tên chủ đề
(nội dung,
chương…)
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng
cao
Tổng
Chủ đề 1:
Nhật bản
- Trình bày được nội dung của cuộc Duy tân Minh Trị
- Nhận biết được để thoát khỏi tình trạng khủng hoảng toàn diện của đất nước vào giữa thế kỉ XIX, Thiên hoàng Minh Trị đã tiến hành những cải cách tiến bộ
- Hiểu được đặc điểm của chủ nghĩa đế quốc Nhật là Chủ nghĩa đế quốc phong kiến quân phiệt
Đánh giá được nhân tố
“chìa khóa”
đưa Nhật phát triển
Số câu: 1,5
Số điểm: 3,25đ Số câu: 1 Số điểm:
0,25đ
Số câu:
Số điểm: Số câu 1/2 Số điểm: 1,0đ Số câu: 3 Số điểm: 4,5đ
Tỉ lệ 45%
Chủ đề 2:
Ấn Độ - Biết đượctrong 20 năm
đầu (1885 -1905), Đảng Quốc đại chủ trương dùng phương pháp đấu tranh gì đòi chính phủ Anh thực hiện cải cách ở Ấn Độ
- Hiểu được cao trào đấu tranh
1905-1908 ở Ấn Độ
do một bộ phận giai cấp
tư sản lãnh đạo
Số câu: 1
Số điểm: 0,25đ Số câu: 1 Số điểm:
0,25đ
Số câu:
Số điểm: Số câu Số điểm: Số câu: 2 Số điểm: 0,5đ
Tỉ lệ 5,0%
Trang 2Chủ đề 3:
Trung
Quốc
- Hiểu được mục tiêu đấu tranh của tổ chức Trung Quốc Đồng minh hội
- Trình bày được tính chất
và ý nghĩa của CMTH 1911
- Rút ra được hạn chế của cách mạng Tân Hợi
Số câu:
Số điểm: Số câu: 1,5 Số điểm:
1,75đ
Số câu: 1/2
Số điểm: 1,5đ Số câu: Số điểm: Số câu: 2 Số điểm:
3,25đ
Tỉ lệ 32,5%
Chủ đề 4:
Các nước
Đông Nam
Á (TK
XIX- đầu
TK XX)
- Hiểu được cuối thế kỉ XIX, chế độ phong kiến ở các nước Đông Nam Á đang trong giai đoạn khủng hoảng, suy yếu
Số câu:
Số điểm:
Số câu: 1
Số điểm:
0,25đ
Số câu:
Số điểm:
Số câu:
Số điểm:
Số câu: 1
Số điểm: 0,25đ
Tỉ lệ 2,5%
Chủ đề 5:
Châu Phi
và khu vực
Mĩ Latinh
(TK XIX-
đầu TK
XX)
- Hiểu được mục đích của
Mĩ khi đưa ra học thuyết Mơn-rô “Châu
Mĩ của người châu Mĩ” là gì
Số câu:
Số điểm: Số câu: 1 Số điểm:
0,25đ
Số câu:
Số điểm: Số câu: Số điểm: Số câu: 1 Số điểm:
0,25đ
Tỉ lệ 2,5%
Chủ đề 6:
Chiến
tranh thế
giới thứ
nhất
(1914-1918)
- Vì sao Mĩ tham chiến muộn trong chiến tranh thế giới thứ nhất
- Chiến tranh thế giới thứ nhất ảnh hưởng như thế nào đến Việt nam
Số câu:
Số điểm: Số câu: Số điểm: Số câu: 1 Số điểm: 0,25đ Số câu: 1 Số điểm: 0,25 Số câu: 2 Số điểm: 0,5đ
Tỉ lệ 15%
Chủ đề 7:
Những
thành tựu
- Hiểu được những người
đi trước dọn
- So sánh sự khác nhau về hoàn cảnh ra
Trang 3văn hoá
thời Cận
đại
đường cho Cách mạng Pháp 1789 thắng lợi” là trào lưu triết học Ánh sáng
- Hiểu được trong thế kỉ XVII, nước nào ở phương Tây có nhiều nhà văn, nhà thơ lớn tiêu biểu của văn học thế giới
đời của các thành tựu văn học, nghệ thuật,
tư tưởng trong buổi đầu thời cận đại với thời điểm đầu thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX
Số câu:
Số điểm: Số câu: 2 Số điểm: 0,5đ Số câu: 1 Số điểm: 0,25đ Số câu: Số điểm: Số câu: 3 Số điểm:
0,75đ
Tỉ lệ 7,5% Tổng số
câu
Tổng số
điểm
Tỉ lệ %
Số câu: 2,5
Số điểm: 3,0đ
Tỉ lệ 30%
Số câu: 6,5
Số điểm: 3,0đ
Tỉ lệ: 30 %
Số câu: 5
Số điểm: 20đ
Tỉ lệ 20%
Số câu: 1
Số điểm: 2,0đ
Tỉ lệ 20%
Số câu: 15
Số điểm: 10đ
Tỉ lệ; 100%
2 Ma trận đề 2:
Tên chủ đề
(nội dung,
chương…)
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng
Chủ đề 1:
Nhật bản
- Biết được cuộc Duy tân Minh Trị được tiến hành trên các lĩnh vực nào
- Ý nghĩa lớn nhất của cuộc cải cách Minh Trị ở Nhật Bản
Số câu: 1
Số điểm: 0,25đ Số câu: Số điểm: Số câu: 1 Số điểm: 0,25đ Số câu Số điểm: Số câu: 2 Số điểm: 0,5đ
Tỉ lệ 5,0%
Chủ đề 2:
Ấn Độ - Biết đượcThực dân Anh
đã nắm quyền cai trị Ấn Độ trực tiếp về chính trị, xã hội
- Biết được các nước phương Tây lợi dụng yếu tố nào để đua tranh xâm lược Ấn Độ
Trang 4Số điểm: 0,5đ Số điểm: Số điểm: Số điểm: Số điểm: 0,5đ
Tỉ lệ 5,0%
Chủ đề 3:
Trung
Quốc
- Biết được Tôn Trung Sơn là lãnh tụ của phong trào cách
khuynh hướng dân chủ tư sản
Nhận xét được tích cực
và hạn chế của chủ nghĩa Tam dân của Tôn Trung Sơn và mục tiêu Đồng minh Hội
Số câu: 1
Số điểm: 0,25đ
Số câu:
Số điểm:
Số câu:
Số điểm:
Số câu: 1
Số điểm: 1,5đ
Số câu: 2
Số điểm: 2,25đ
Tỉ lệ 22,5%
Chủ đề 4:
Các nước
Đông Nam
Á (TK
XIX- đầu
TK XX)
- Biết được nguyên nhân các nước Âu –
Mĩ xâm lược các nước Đông Nam Á
- Cuộc khởi nghĩa nào là biểu tượng về liên minh chiến đấu của nhân dân hai nước Việt Nam và Campuchia trong cuộc đấu tranh chống thực dân Pháp cuối thế kỉ XIX
Số câu: 1
Số điểm: 0,25đ Số câu: Số điểm: Số câu: 1 Số điểm: 0,25đ Số câu: Số điểm: Số câu: 1 Số điểm: 0,5đ
Tỉ lệ 5,0%
Chủ đề 5:
Châu Phi
và khu vực
Mĩ Latinh
(TK XIX-
đầu TK
XX)
- Biết được âm mưu và thủ đoạn của Mĩ đối với khu vực Mĩ Latinh trong thế
kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX
Số câu: 1
Số điểm: 2,0đ Số câu: Số điểm: Số câu: Số điểm: Số câu: Số điểm: Số câu: 1 Số điểm: 2,0đ
Tỉ lệ 20%
Chủ đề 6:
Chiến
tranh thế
giới thứ
nhất
(1914-1918)
- Phân tích được nguyên nhân dẫn đến chiến tranh thế giới lần thứ nhất (1914-1918)
- Vì sao Mĩ tham chiến muộn trong chiến tranh thế giới thứ nhất
- Xác định được tính chất của cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 -1918)
Từ cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất, nêu lên một số cách thức giải quyết mâu thuẩn, tranh chấp quốc tế
ở khu vực Biển Đông hiện nay
Trang 5Số câu:
Số điểm: Số câu: 1/2 Số điểm: 3,0đ Số câu: 2 Số điểm: 0,5đ Số câu: 1/2 Số điểm: 1,0đ Số câu: 4 Số điểm: 4,5đ
Tỉ lệ 45%
Chủ đề 7:
Những
thành tựu
văn hoá
thời Cận
đại
- Xác định được ở buổi đầu thời cận đại, thành tựu của những lĩnh vực văn hóa nào có vai trò quan trọng trong việc tấn
thành trì chế
độ phong kiến
- Vai trò của văn học, nghệ thuật, tư tưởng vào buổi đầu thời cận đại
- so sánh hoàn cảnh ra đời của các thành tựu văn học, nghệ thuật, tư tưởng trong buổi đầu thời cận đại với thời điểm đầu thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX như thế nào
Số câu:
Số điểm: Số câu: 1 Số điểm:
0,25đ
Số câu: 2
Số điểm: 0,5đ Số câu: Số điểm: Số câu: 3 Số điểm:
0,75đ
Tỉ lệ 7,5% Tổng số
câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
Số câu: 7
Số điểm: 3,5đ
Tỉ lệ 32,5%
Số câu: 1
Số điểm: 3,0đ
Tỉ lệ: 30%
Số câu: 7
Số điểm: 1,75đ
Tỉ lệ 17,5%
Số câu: 1,5
Số điểm: 2,0đ
Tỉ lệ 20%
Số câu: 15
Số điểm: 10đ
Tỉ lệ; 100%
IV ĐỀ KIỂM TRA VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
1 Đề kiểm tra
Đề số 1:
A TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Câu 1: Để thoát khỏi tình trạng khủng hoảng toàn diện của đất nước vào giữa thế kỉ XIX, Thiên hoàng Minh Trị đã
A duy trì chế độ phong kiến B thiết lập chế độ Mạc Phủ mới
C tiến hành những cải cách tiến bộ D nhờ sự giúp đỡ của các nước tư bản phương Tây
Câu 2: Ý nào dưới đây là đặc điểm của chủ nghĩa đế quốc Nhật?
A Chủ nghĩa đế quốc thực dân B Chủ nghĩa đế quốc cho vay nặng lãi
C Chủ nghĩa đế quốc quân phiệt hiếu chiến D Chủ nghĩa đế quốc phong kiến quân phiệt
Câu 3: Trong 20 năm đầu (1885 - 1905), Đảng Quốc đại chủ trương dùng phương pháp đấu tranh gì đòi chính phủ Anh thực hiện cải cách ở Ấn Độ?
A Dùng phương pháp bạo lực B Dùng phương pháp ôn hòa
C Dùng phương pháp thương lượng D Dùng phương pháp đấu tranh chính trị
Câu 4: Cao trào đấu tranh 1905-1908 ở Ấn Độ do giai cấp nào lãnh đạo?
A Giai cấp nông dân B Giai cấp công nhân
C Một bộ phận quý tộc mới D Một bộ phận giai cấp tư sản
Câu 5: Mục tiêu đấu tranh của tổ chức Trung Quốc Đồng minh hội là
A đánh đổ giai cấp địa chủ phong kiến Trung Quốc, thành lập Trung Hoa dân quốc
Trang 6B đánh đổ các thế lực đế quốc, phong kiến, thực hiện quyền bình đẳng về ruộng đất
C lật đổ triều đình Mãn Thanh, đánh đuổi các thế lực đế quốc, khôi phục Trung Hoa, thành lập Dân quốc
D lật đổ triều đình Mãn Thanh, khôi phục Trung Hoa, thành lập Dân quốc, thực hiện quyền bình đẳng về ruộng đất
Câu 6 Cuối thế kỉ XIX, chế độ phong kiến ở các nước Đông Nam Á đang trong giai đoạn
A khủng hoảng triền miên B bước đầu phát triển
C phát triển thịnh đạt D hình thành
Câu 7 Mục đích của Mĩ khi đưa ra học thuyết Mơn-rô “Châu Mĩ của người châu Mĩ” là gì?
A Đoàn kết các dân tộc Châu Mĩ B Biến Mĩ latinh trở thành “sân sau” của đế quốc Mĩ
C Hạn chế sự ảnh hưởng từ bên ngoài D Tạo đà phát triển cho khu vực châu Mĩ
Câu 8: Mĩ tham chiến muộn trong chiến tranh thế giới thứ nhất vì
A Mĩ không muốn chiến tranh lan sang nước mình
B Mĩ muốn lợi dụng chiến tranh để buôn bán vũ khí
C Mĩ giữ thái độ trung lập trong chiến tranh
D nhân dân Mĩ phản đối chiến tranh
Câu 9 Chiến tranh thế giới thứ nhất ảnh hưởng như thế nào đến Việt nam?
A Pháp tăng cường bòn rút bóc lột người và của nhân dân Việt Nam
B Chiến tranh lan rộng đến Việt Nam
C Việt Nam trở thành trung tâm của chiến tranh
D Pháp bắt lính Việt Nam phục vụ chiến tranh
Câu 10 “Những người đi trước dọn đường cho Cách mạng Pháp 1789 thắng lợi” là các nhà
A chủ nghĩa xã hội khoa học B chủ nghĩa xã hội không tưởng
C Triết học Ánh sáng D Văn hóa phục hưng
Câu 11: Trong thế kỉ XVII, nước nào ở phương Tây có nhiều nhà văn, nhà thơ lớn tiêu biểu của văn học thế giới?
A Nga B Anh C Pháp D Mĩ
Câu 12 Hoàn cảnh ra đời của các thành tựu văn học, nghệ thuật, tư tưởng trong buổi đầu thời cận đại khác với thời điểm đầu thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX là chủ nghĩa tư bản…
A chưa giành thắng lợi hoàn toàn trước chế độ phong kiến
B đã giành thắng lợi hoàn toàn đối với chế độ phong kiến
C muốn tập hợp lực lượng để tấn công chế độ phong kiến
D muốn hình thành quan điểm và tư tưởng con người tư sản
B TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 1 (3,5 điểm): Trình bày nội dung của cuộc Duy tân Minh Trị Theo em yếu tố nào được
xem là nhân tố “chìa khóa” để đưa nước Nhật phát triển?
Câu 2 (2,5 điểm): Phân tích ý nghĩa và tính chất của cuộc cách mạng Tân Hợi năm 1911 Cuộc
cách mạng này còn tồn tại những hạn chế gì?
Câu 3 (1.0 điểm): Em có nhận xét gì về tính chất của cuộc chiến tranh thế giới thứ Nhất (1914
-1918)?
Đề số 2:
A TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Câu 1 Cuộc Duy tân Minh Trị được tiến hành trên các lĩnh vực nào?
A Chính trị, kinh tế, quân sự và ngoại giao
B Kinh tế, quân sự, giáo dục và ngoại giao
C Chính trị, kinh tế, quân sự, văn hóa - giáo dục
D Chính trị, quân sự, văn hóa - giáo dục và ngoại giao với Mĩ
Câu 2 Ý nghĩa lớn nhất của cuộc cải cách Minh Trị ở Nhật Bản là
A xóa bỏ chế độ Mạc phủ
C xoá bỏ chế độ quân chủ chuyên chế
Trang 7B đưa Nhật Bản trở thành nước tư bản chủ nghĩa
D đưa Nhật Bản thoát khỏi số phận một nước thuộc địa
Câu 3 Lợi dụng yếu tố nào các nước phương Tây đua tranh xâm lược Ấn Độ?
A Kinh tế và văn hóa Ấn Độ bị suy yếu
B Mâu thuẫn giữa chế độ phong kiến với đông đảo quần chúng nhân dân
C Phong trào nông dân chống chế độ phong kiến làm cho Ấn Độ suy yếu
D Cuộc tranh giành quyền lực giữa các chúa phong kiến làm cho Ấn Độ suy yếu
Câu 4 Về chính trị, xã hội chính quốc Anh đã nắm quyền cai trị Ấn Độ như thế nào?
A Chính sách cai trị gián tiếp B Giao quyền cai trị cho người Ấn Độ
C Nắm quyền cai trị trực tiếp D Kết hợp giữa nắm quyền cai trị và thông qua người Ấn Độ
Câu 5 Tôn Trung Sơn là lãnh tụ của phong trào cách mạng theo khuynh hướng nào?
A Trung lập B Cộng hòa C Dân chủ tư sản D Quân chủ lập hiến
Câu 6 Các nước Đông Nam Á bị thực dân Âu- Mĩ xâm lược không phải do nguyên nhân nào dưới đây?
A Có nền văn minh lâu đời B Chế độ phong kiến suy yếu, khủng hoảng
C Có nguồn tài nguyên phong phú D Có nguồn lao động dồi dào
Câu 7 Cuộc khởi nghĩa nào là biểu tượng về liên minh chiến đấu của nhân dân hai nước Việt Nam và Campuchia trong cuộc đấu tranh chống thực dân Pháp cuối thế kỉ XIX?
A Khởi nghĩa Si-vô-tha B Khởi nghĩa A-cha Xoa
C Khởi nghĩa Ong Kẹo D Khởi nghĩa Pu-côm-bô
Câu 8: Mĩ tham chiến muộn trong chiến tranh thế giới thứ nhất vì
A nhân dân Mĩ phản đối chiến tranh
B Mĩ muốn lợi dụng chiến tranh để buôn bán vũ khí
C Mĩ không muốn chiến tranh lan sang nước mình
D Mĩ giữ thái độ trung lập trong chiến tranh
Câu 9 Cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918) là cuộc chiến tranh
A phi nghĩa với cả hai bên tham chiến
B mang tính chính nghĩa
C vừa mang tính chính nghĩa vừa mang tính phi nghĩa
D giải phóng dân tộc đối với các nước thuộc địa
Câu 10 Hoàn cảnh ra đời của các thành tựu văn học, nghệ thuật, tư tưởng trong buổi đầu thời cận đại khác với thời điểm đầu thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX là chủ nghĩa tư bản…
A chưa giành thắng lợi hoàn toàn trước chế độ phong kiến
B đã giành thắng lợi hoàn toàn đối với chế độ phong kiến
C muốn tập hợp lực lượng để tấn công chế độ phong kiến
D muốn hình thành quan điểm và tư tưởng con người tư sản
Câu 11 Vai trò của văn học, nghệ thuật, tư tưởng vào buổi đầu thời cận đại là
A tấn công vào thành trì chế độ phong kiến, hình thành quan điểm, tư tưởng tư sản
B phê phán, lên án sự thối nát của chế độ phong kiến, ca ngợi chủ nghĩa tư bản
C phê phán lên án chế độ tư bản chủ nghĩa, ca ngợi chế độ xã hội chủ nghĩa
D lên án sự bóc lột, bất công trong xã hội tư bản, mơ ước xây dựng xã hội tương lai
Câu 12 Ở buổi đầu thời cận đại, thành tựu của những lĩnh vực văn hóa nào có vai trò quan trọng trong việc tấn công vào thành trì chế độ phong kiến?
A Văn học, nghệ thuật, khoa học tự nhiên B Văn học, nghệ thuật, tôn giáo
C Văn học, nghệ thuật, chính trị D Văn học, nghệ thuật, tư tưởng
B TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 1 (3,5 điểm) Phân tích nguyên nhân bùng nổ chiến tranh thế giới lần thứ nhất (1914-1918)?
Từ cuộc chiến tranh này, em có suy nghĩ gì về cách thức giải quyết mâu thuẩn, tranh chấp quốc tế
ở khu vực Biển Đông hiện nay?
Câu 2 (2,0 điểm) Trình bày âm mưu và thủ đoạn của Mĩ đối với khu vực Mĩ Latinh trong thế kỷ
XIX đến đầu thế kỷ XX?
Trang 8Câu 3 (1,5 điểm) Em có nhận xét gì về chủ nghĩa Tam dân của Tôn Trung Sơn và mục tiêu Đồng
minh Hội?
2 Đáp án
Đề số 1:
A TRẮC NGHIỆM: (3,0 điểm)
B TỰ LUẬN: (7,0 điểm)
Câu 1
(4,0 điểm)
* Nội dung:
- Chính trị: Thủ tiêu chế độ Mạc phủ, thành lập chính phủ mới, thực
hiện quyền bình đẳng giữa các công dân Năm 1889 hiến pháp mới được ban hành, chế độ quân chủ lập hiến được thiết lập… 1,0đ
- Kinh tế: Thống nhất tiền tệ, thị trường, cho phép mua bán ruộng đất,
phát triển kinh tế TBCN ở nông thôn, xây dựng cơ sở hạ tầng, đường sá, cầu cống
1,0đ
- Quân sự: Quân đội được tổ chức và huấn luyện theo kiểm phương tây,
thực hiện chế độ nghĩa vụ quân sự, phát triển công nghiệp quốc phòng (đóng tàu, SX vũ khí ), mời chuyên gia quân sự nước ngoài…
0.5đ
- Giáo dục: thi hành chính sách giáo dục bắt buộc, chú trọng nội dung
khoa học kỹ thuật, cử học sinh giỏi đi du học ở phương Tây… 0.5đ
* Nhân tố “Chìa khóa”:
- Lĩnh vự về cải cách vê giáo dục được xem là nhân tố “chìa khóa” vì:
Chỉ có cải cách giáo dục mới mở đường cho người Nhật đủ bản lĩnh nắm bắt được tri thức tiên tiến từ các nước phương Tây; Từ sự nắm bắt tri thức tiên tiến sẽ đưa Nhật từ nước nông nghiệp lạc hậu thành một nước tư bản hung mạnh, sau đó thành một nước đế quốc ở châu Á
1.0đ
Câu 2
(3,0 điểm)
- Ý nghĩa:
+ Mở đường cho kinh tế TBCN phát triển ở Trung Quốc
+ Ảnh hưởng đến phong trào cách mạng Việt Nam và thế giới… 1,0đ
* Hạn chế: là cuộc cách mạng tư sản không triệt để 0.5đ
+ Không thật sự tích cực chống phong kiến, không giải quyết vấn đề
Đề số 2
A TRẮC NGHIỆM: (3,0 điểm)
11
Câu 12
B TỰ LUẬN: (7,0 điểm)
Câu 1 * Nguyên nhân sâu xa:- Sự phát triển không đều của chủ nghĩa tư bản về kinh tế và chính trị → 1,0đ
Trang 9(4,0 điểm)
Mâu thuẫn sâu sắc giữa các nước đế quốc về thuộc địa → Chiến tranh giành thuộc địa
- Cuối thế kỷ XIX – đầu thế kỷ XX, hình thành hai khối quân sự đối địch nhau: Khối liên minh (Đức, Áo – Hung, Italia) >< Khối Hiệp ước (Anh, Pháp, Nga)
→ Nguy cơ chiến tranh
1,0đ
* Nguyên nhân trực tiếp:
- 28/6/1914, Thái tử Áo - Hung bị ám sát → Đức, Áo - Hung gây chiến
- 28/7/1914, Áo – Hung tuyên chiến với Xéc bi; ngày 1/8, Đức tuyên chiến với Nga; ngày 3/8, Đức tuyên chiến với Pháp; ngày 4/8, Anh tuyên chiến với Đức → Chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ
1,0đ
* Suy nghĩ gì về cách thức giải quyết mâu thuẩn, tranh chấp quốc tế
ở khu vực Biển Đông hiện nay: Giải quyết mâu thuẫn, tranh chấp bằng
phương pháp hoà bình, đối thoại, hợp tác…
1,0đ
Câu 2
(3,0 điểm)
* Âm mưu: Biến Mĩ La-tinh thành “sân sau” để thiết lập nền thống trị
* Thủ đoạn:
- Đưa ra học thuyết Mơnrô (1823) “Châu Mĩ của người châu Mĩ”, thành lập tổ chức “Liên Mĩ”
0,5đ
- Gây chiến và hất cẳng Tây Ban Nha khỏi Mĩ Latinh 0,5đ
- Đầu thế kỉ XX, Mĩ áp dụng chíng sách “Cái gậy lớn” và “Ngoại giao
→ Mĩ Latinh trở thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ 0,5đ
PHÊ DUYỆT CỦA CHUYÊN MÔN
Trần Văn Minh
GIÁO VIÊN GIẢNG DẠY
Lê Thành Luân