oxit Fe, trên 70% khối lượng, được đóng gói bằng giấy/vải có thể thẩm thấu không khí, hấp thu và khử oxi không khí trong môi trường bảo quản dựa trên cơ sở nhiệt động học ăn mòn kim loại[r]
Trang 1
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐÔNG TRIỀU
TRƯỜNG THCS NGUYỄN DU
BÁO CÁO DỰ ÁN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
DỰ ÁN:
XÂY DỰNG MÔ HÌNH BẢO QUẢN TIÊN TIẾN MỘT SỐ
NÔNG SẢN SAU THU HOẠCH Lĩnh vực: 03
Tên lĩnh vực: Hoá sinh phân tích, hoá sinh tổng hợp
NGƯỜI THỰC HIỆN: Nhóm học sinh
1 Hà Hải Ninh- lớp 9D1
2 Vũ Thị Hương Trà- Lớp 9D1
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: Giáo viên Đỗ Thị Vân
NGƯỜI BẢO TRỢ DỰ ÁN: PGS- TS Lê Xuân Quế
Đông Triều, tháng 10 năm 2016
Năm học 2012 - 2013
Trang 2I Phần 1: Đặt vấn đề
1.1 Lí do chọn đề tài
1.1.1.Cơ sở thực tiễn
a/ Đông Triều là thị xã cửa ngõ phía tây của tỉnh Quảng Ninh với địa hình vừa có đồi núi vừa có đồng bằng ven sông, phía bắc và tây bắc là vùng đồi núi thuộc cánh cung Đông triều, phía nam là vùng đồng bằng ven sông Khí hậu tương đối ôn hoà Nhiệt độ trung bình năm là 230C, độ ẩm 81%, lượng mưa trung bình năm là 1809mm, thấp hơn nhiều huyện trong tỉnh Điều kiện khí hậu thuận lợi cho sự phát triển Nông nghiệp
Sau chuyến khảo sát thực tế tại một số xã thuần nông của thị xã Đông Triều, chúng em nhận thấy sản lượng thu hoạch nông sản của các hộ nông dân khá cao, có
hộ đạt từ 7 – 10 tấn thóc/vụ, song việc bảo quản nông sản sau thu hoạch từng hộ gia đình quê em vẫn bảo quản theo phương pháp cũ, tức là sau khi phơi khô, đạt độ
ẩm theo cảm quan là cho vào bao, thùng tôn đóng kín xếp trong kho Đầu mùa cơm mới thì ngon, chỉ sau chưa đầy 4 tháng cuối mùa chất lượng gạo đã kém ( theo phản ánh của người dân) Tại hộ gia đình bà Hương Nụ ( Phường Hưng Đạo) chúng em đã thực hiện nấu cơm mới đầu mùa để kiểm chứng, sau 4 tháng làm lại thí nghiệm này mới thấy rằng, nỗi lo lắng, trăn trở của người dân là có thật
Tại Công ty cổ phần giống cây trồng Quảng Ninh, phương pháp bảo quản được áp dụng là bảo quản trong kho kín khí, và có sử dụng việc phun thuốc chống mối, rệp…việc làm này vẫn sử dụng đến hóa chất độc hại Ngoài ra việc bảo quản thóc giống chưa ổn định, thất thoát và tỉ lệ nảy mầm chưa đáp ứng yêu cầu
b/ Nước ta, với gần 70% là nông dân, từ trước đến nay lương thực luôn đóng vai trò trọng yếu, “có thực mới vực được đạo”, có tác động duy trì tồn tại và mở đường thúc đẩy sự phát triển sản xuất và xã hội
Thực tế cho thấy sản xuất lương thực ở nước ta phụ thuộc khắc nghiệt vào thời tiết, bão lũ, mất mùa thường xuyên xảy ra, việc cứu đói không năm nào không
có Hiệu ứng mùa vụ tác động mạnh đến khan hiếm lương thực ngày giáp hạt, sức
ép tăng giá rất gắt gao, bảo quản lương thực cơ bản vẫn theo phương pháp truyền thống: đổ rời hoặc đóng bao trong kho thoáng khí nên thời hạn lâu nhất chỉ được 3 – 6 tháng, số lượng tổn thất trong bảo quản hàng năm đến trên 10%, hơn 4 triệu tấn qui ra thóc mỗi năm Với giá 6 triệu đồng/tấn, số tiền thất thoát chỉ riêng do bảo quản lạc hậu lên đến hơn 20.000 tỉ đồng Khoa học và công nghệ bảo quản tiên tiến
sẽ góp phần giảm thiểu tổn thất vô cùng lớn trên đây
c/ Hiện nay với sự phát triển của khoa học kỹ thuật đã có nhiều phương pháp bảo quản : Bảo quản kín khí, bảo quản trong môi trường chân không, bảo quản thoáng, bảo quản đông lạnh, bảo quản bằng giảm pH của thực phẩm…Qua tìm hiểu và nghiên cứu nhóm chúng em quyết định chọn nghiên cứu công nghệ bảo quản tiên tiến khả thi nhất, được xây dựng và triển khai trong nước, phù hợp với địa phương
Thị xã Đông Triều là một địa phương có khối lượng nông sản chiếm tỉ lệ tương đối cao trong cơ cấu kinh tế, đứng trước thực trạng của quê hương chúng em quyết định chọn đề tài này với mong muốn được đóng góp công sức nhỏ bé của
Trang 3mình cho quê hương đất nước, khắc phục được những hao phí trong công tác bảo quản nông sản truyền thống
1.1.2 Cơ sở khoa học
Nước ta có khí hậu nhiệt đới, bốn mùa quanh năm đều có nông sản thu hoạch Do vậy, việc cải tiến kỹ thuật bảo quản để nâng cao chất lượng nông sản có
ý nghĩa rất lớn Các loại hạt nông sản, đặc biệt là lúa, ngô… có thành phần dinh dưỡng rất phong phú, các polisaccarit, các axit hữu cơ, muối khoáng, các hợp chất nito, chất thơm và các vitamin Chính thành phần dinh dưỡng cao của các nông sản làm tăng giá trị của nó, nhưng lại dễ bị oxy hóa làm suy giảm chất lượng và cũng hấp dẫn các côn trùng gây hại làm hao hụt khối lượng Do đó, trong quá trình bảo quản cần phải ngăn chặn sự oxy hóa suy giảm chất lượng và phải diệt côn trùng mối mọt, nấm mốc và sâu bọ để hạn chế sự suy giảm chất lượng dinh dưỡng, hao hụt tổn thất về khối lượng
Oxy là chất ôxy hóa chiếm đến 21% thể tích không khí tự nhiên, là nhân tố chính gây ôxi hóa suy giảm chất lượng, và là dưỡng khí duy nhất của người, động vật, và vi sinh hiếu khí (mối, mọt, rệp, rầy…), và là thành phần không thể thiếu trong quá trình sinh trưởng của nấm mốc (kể cả nấm độc mycotoxin trong ngô, lạc
có thể gây chết người…)
Trong hóa học, chất chiếm oxi ( hoặc nhường hidro) của chất khác là chất khử, chất nhường oxi cho chất khác hoặc là chất kết hợp với hidro là chất oxi hóa
Phản ứng oxi hóa dẫn đến suy giảm chất lượng như mất hương thơm, mùi vị, thay đổi màu sắc, giảm chất lượng dinh dưỡng, đây chính là những tổn thất vô hình, đôi khi còn làm tăng khối lượng của sản phẩm
Ví dụ: tinh bột bị oxi hóa thành CO2 và H2O tỏa nhiệt do đó làm mất giá trị dinh dưỡng
Không có ôxy côn trùng mối mọt và sinh vật hiếu khí bị chết ngạt Loại bỏ được nhân tố oxy sẽ có hai tác dụng: làm ngừng phản ứng oxy hóa, bảo vệ được lương thực, và làm ngạt chết công trùng không cần dùng thuốc sâu, thuốc BVTV độc hại
Như vậy nếu tạo được môi trường không có ôxy sẽ bảo quản nông sản sẽ hạn chế được oxi hóa gây ra suy giảm chất lượng, thay thế được thuốc sâu diệt được côn trùng, giảm tổn hao khối lượng cho sản phẩm, góp phần đảm bảo VSATTP và nâng cao chất lượng sống
Từ thực tiễn và kiến thức học hỏi được, từ thầy cô, chuyên gia tư vấn và tài liệu chúng em đưa ra dự án nghiên cứu:
XÂY DỰNG MÔ HÌNH BẢO QUẢN TIÊN TIẾN MỘT SỐ NÔNG SẢN SAU THU HOẠCH
1.2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn đề tài
- Ý nghĩa khoa học:
Trang 4+ Nhân thức sâu hơn về dinh dưỡng và vai trò tác động của oxy đến hao tổn chất
lượng và khối lượng lương thực Cụ thể chúng em đã hiểu được:
* Với thóc gạo, bảo quản kém sẽ nhanh chóng làm biến đổi nhiều chất dinh dưỡng hoạt tính cao như gluxit, lipit, protit, vitamin tiếp theo dẫn đến suy giảm chất lượng gạo, mà nguyên nhân chính là do các quá trình sinh hóa tự nhiên Các quá trình sinh hóa tự nhiên này, chủ yếu là hô hấp và lên men, đều cần đến ôxy không khí Với nồng độ gần 21% thể tích không khí tự nhiên, ôxy là dưỡng khí duy nhất của quá trình hô hấp của thóc gạo, nấm mốc, mối mọt và côn trùng gây hại liên quan Quá trình ôxy hóa làm suy giảm chất lượng, biến đổi thành phần thóc gạo,
* Nắm được tác động của oxy trong môi trường bảo quản lương thực với côn trùng ( như mọt, mối, rệp, sâu hại khác) Từ đó đề xuất được cơ chế giải pháp khoa học bảo quản nghèo ôxy thân thiện với môi trường đối với lương thực 3 trong 1: phòng chống oxy hóa, làm nghạt chết côn trùng, hạn chế mem mốc nấm phát triển
* Hiểu sâu hơn về phương pháp bảo quản nghèo ôxy Cho đến nay hầu hết các phương pháp bảo quản đều không tác động trực tiếp đến ôxy không khí, kể cả bảo quản kín khí, bơm khí CO2 hay nitơ, hút giảm áp suất, đều không làm giảm triệt để ôxy đến nồng độ xấp xỉ 0% và duy trì nồng độ thấp này liên tục trong thời gian dài
- Ý nghĩa thực tiễn:
+ Dự án góp phần đưa công nghệ bảo quản nghèo ôxy tiên tiến về địa phương áp dụng cho bảo quản lương thực, hạn chế giảm thiểu suy giảm chất lượng, tổn hao hữu hình, kéo dài thời hạn bảo quản, góp phần hạn chế tác động mùa vụ, giảm giá thành, nâng cao hiệu quả kinh doanh
+ Dự án giới thiệu và trình bày mô hình khả thi, phù hợp ứng dụng cho mọi quy mô (gia đình, hộ, trang trại, công ty, kho tập trung), tạo cơ hội cho sản xuất, chế biến, kinh doanh lương thực
+ Kết hợp 3 trong 1 vừa bảo quản vừa diệt côn trùng, hạn chế mem mốc, không sử dụng thuốc trừ sâu hóa chất độc hại, nên thân thiện môi trường, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, nâng cao chất lượng sống
+ Góp phần giáo dục và đào tạo toàn diện cho học sinh, gắn kết nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ, với giáo dục đào tạo, và sản xuất chế biến kinh doanh lương thực ở địa phương
1.3 Mục tiêu
Mục tiêu của dự án:
- Học sinh được tiếp cận thực tế, hiểu biết sâu rộng, có khả năng vận dụng các kiến thức liên môn vào giải quyết các tình huống thực tiễn
- Lựa chọn được vấn đề nghiên cứu và áp dụng vào thực tế
- Có năng lực tìm hiểu và nghiên cứu khoa học
Trang 5- Góp phần vào ứng dụng Khoa học công nghệ cho phát triển sản xuất ở địa phương
- Học sinh (Chúng em) tham gia tìm hiểu, nghiên cứu Khoa học công nghệ, tranh thủ sự hướng dẫn của các nhà khoa học, tiếp cận thực tiễn, gắn đào tạo trong nhà trường với phát triển năng lực sáng tạo, tư duy tổng hợp, logic cho học sinh, định hình ý thức trách nhiệm với gia đình, xã hội
- Củng cố kiến thức, phát huy tính độc lập tư duy trong việc nghiên cứu , sáng tạo các ý tưởng khoa học để thỏa mãn sự say mê học tập, nghiên cứu
- Góp phần triển khai, giới thiệu áp dụng giải pháp KHCN tiên tiến
- Xây dựng được mô hình và tạo ra những sản phẩm cụ thể, có ý nghĩa khoa học
và thực tiễn trong bảo quản nông sản sau thu hoạch ở địa phương
Với ý tưởng bảo quản các loại nông sản sau thu hoạch được lâu hơn, giữ được chất lượng thực phẩm, đảm bảo giá trị dinh dưỡng, góp phần bình ổn giá nông sản trong nước, đáp ứng yêu cầu đảm bảo bền vững an ninh lương thực, thực phẩm quốc gia
1.4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu vấn đề thực tiễn trong đời sống, giới hạn trong việc:
- bảo quản thóc, với mô hình 5000 kg
- bảo quản ngô, với mô hình 5000 kg
Với sự hỗ trợ của PGS TS Lê Xuân Quế, hiện công tác tại Viện Kỹ thuật nhiệt đới- Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
- Quá trình thực nghiệm, nghiên cứu đề tài được thực hiện tại trường THCS Nguyễn Du, Công ty Cổ phần giống cây trồng Quảng Ninh và Viện Kỹ thuật nhiệt đới Việt Nam- Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
1.5 Phương pháp nghiên cứu
- Khảo sát điều tra thực tế, tham khảo ý kiến chuyên gia
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu kiến thức SGK hóa học 8,9, SGK Sinh học 6, SGK Công nghệ 9, và thực tế sản xuất bảo quản chế biến nông sản sau thu hoạch tại địa phương
- Tiếp cận tài liệu khoa học kỹ thuật ( đài, báo chí, internet, tài liệu khoa học, )
- Phương pháp Đo độ kín khí, đo nồng độ ôxy, đo nhiệt độ độ ẩm
- Phương pháp đánh giá cảm quan (chất lượng lương thực)
- Phương pháp chế tạo mô hình bảo quản kín khí nghèo ôxy
- Phương pháp sử dụng, kiểm tra, bảo quản và vận chuyển chất khử ôxy
- Phương pháp xử lý số liệu, viết báo cáo (phần mềm excel, word…)
- Phương pháp trình bày, báo cáo
- Phương pháp thực nghiệm: Chế tạo mô hình thiết bị, cho thiết bị hoạt động và ghi lại số liệu, phân tích đánh giá sản phẩm
1.6 Nội dung nghiên cứu
1.6.1 Khảo sát điều tra thực tế
Trang 6Nhóm chúng em đã khảo sát một số hộ gia đình tại xã An Sinh và phường Hưng Đạo, chúng em nhận thấy tâm lý chung của người dân là khá băn khoăn trước lúc thu hoạch nông sản, được mùa xong bán đầu vụ thì thương lái ép giá Người dân thì muốn bảo quản lâu hơn, tức là bảo quản an toàn nông sản chờ đến lúc giáp vụ sau mới bán, giá cả ổn định hơn nhưng chất lượng nông sản thì vẫn giữ nguyên, đồng thời các phương pháp bảo quản phải an toàn không gây ảnh hưởng đến chất lượng nông sản và ô nhiễm môi trường
Hình 1 Bảo quản truyền thống tại hộ gia đình
Hình 2 Thành viên Vũ Thị Hương Trà tiến hành tìm hiểu, phỏng vấn hộ nông dân Nguyễn Thị
Hương Nụ, khu Mễ xá- Phường Hưng Đạo- Thị xã Đông Triều
Trang 71.6.2 Tham khảo phỏng vấn chuyên gia
Nhóm chúng em đã tranh thủ sự giúp đỡ của người hướng dẫn là cô giáo Đỗ Thị Vân- Giáo viên bộ môn Hóa- Sinh, hiện công tác tại Trường THCS Nguyễn Du trong việc xây dựng kế hoạch nghiên cứu và thẩm định dự án Chúng em rất may mắn được PGS TS Lê Xuân Quế công tác tại Viện kỹ thuật nhiệt đới- Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam bảo trợ dự án nghiên cứu này Theo đó, quá trình nghiên cứu và thực hành làm thí nghiệm phân tích đều tiến hành tại Viện kỹ thuật nhiệt đới, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của PGS –TS Lê Xuân Quế
Hình 3 PGS- TS Lê Xuân Quế hướng dẫn học sinh các phương pháp nghiên cứu dự án, vai trò của chất khử oxi trong mô hình bảo quản tiên tiến nông sản tại Phòng Thí nghiệm Viện Kỹ thuật
nhiệt đới
- Phân tích đánh giá chất lượng sản phẩm (cảm quan, đo độ ẩm hạt, phân tích hàm lượng tinh bột, đếm hạt vàng, số mọt, nấm mốc, tỷ lệ nảy mầm với hạt giống theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN )
- Tiến hành thực nghiệm tại phòng thí nghiệm Công ty Cổ phần giống cây trồng Quảng Ninh
- Xây dựng mô hình bảo quản kín khí nghèo ôxy
1.6.3 Khảo sát mô hình, thiết bị thí nghiệm, kỹ thuật đo, xử lý số liệu tại Viện Hàn Lâm KHCN VN
1.6.4 Trao đổi thảo luận
Nhóm đã tiến hành 03 buổi thảo luận, xin ý kiến nhận xét sửa chữa của người hướng dẫn, người bảo trợ để hoàn thiện kỹ năng viết và trình bày báo cáo
1.6.5 Xử lý số liệu, viết báo cáo
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, thảo luận, nhóm đã tiến hành xử lý số liệu, viết báo cáo Trưởng nhóm Hà Hải Ninh chịu trách nhiệm về các nội dung công
Trang 8việc liên quan đến chế tạo mô hình bảo quản kín khí, thành viên Vũ Thị Hương Trà- Thư ký tổng hợp và hoàn thiện báo cáo
1.7 Những điểm mới của đề tài
- Lần đầu tiên ứng dụng bảo quản nghèo ôxy ở Đông Triều, Quảng Ninh, Bảo quản nông sản sau thu hoạch, với thời gian bảo quản lâu hơn, đảm bảo giá trị dinh dưỡng, giảm thiểu tổn hao thất thoát Với các ưu điểm mới:
+ Công nghệ bảo quản nghèo ôxy 3 trong 1 không sử dụng hóa chất thuốc trừ sâu, mọt…độc hại ảnh hưởng đến chất lượng nông sản, thân thiện với môi trường + Thiết bị được tạo ra đơn giản, trong thời gian ngắn, có thể sử dụng ngay và lâu dài
+ Không gây ô nhiễm độc hại cho sản phẩm, thân thiện môi trường,
+ Có thể bảo quản lượng nhỏ trong hộ gia đình, đến mở rộng cho kho tập trung + Ứng dụng cho nhiều loại sản phẩm khác nhau
- Là hướng mở - có thể tiếp tục nghiên cứu mở rộng triển khai và áp dụng cho nhiều sản phẩm, qui mô khác nhau, ở các vùng miền, nhất là vùng sâu vùng xa, hải đảo…
II Phần 2: Kế hoạch và kết quả
2.1 Dự kiến tiến trình thực hiện
01/6/2016
-10/6/2016
- Thu thập thông tin liên quan
- Nghiên cứu lý thuyết, kiến thức hỗ trợ
- Thu thập số liệu thực tế tại địa phương (trích dẫn báo cáo tình hình sản xuất nông nghiệp của thị
xã 6 tháng đầu năm và 3 năm liền kề)
- Tiến hành khảo sát thực tế, tìm hiểu nguyện vọng của người sản xuất nông sản
- Tranh thủ sự hỗ trợ của giáo viên bảo trợ, nhà khoa học chuyên ngành, viện nghiên cứu để tìm hiểu kiến thức giải quyết vấn đề nêu ra
11/6/2016
-30/9/2016
- Xây dựng các mô hình bảo quản kín khí nghèo ôxy, từ đơn giản đến phức tạp
- Thực nghiệm đo
độ ẩm, không khí,
- Tiến hành thực nghiệm và ghi chép kết quả
- Điều chỉnh thiết kế của thiết bị cho phù hợp ( Nếu có)
Trang 9đo nhiệt ẩm, xác định độ ẩm của sản phẩm
- Quan sát xác định hạt Sản phẩm lỗi, biến màu, phát hiện
và đếm mọt
- Thực hành bảo quản, đánh giá chất lượng bảo quản
- Thực hành nấu cơm đánh giá chất lượng gạo (có đối chứng) theo TCVN
01/10/2016
-30/10/2016
- Viết báo cáo số liệu
- Tập hợp viết báo cáo số liệu
- Hoàn thiện hồ sơ dự án
2.2 Kết quả nghiên cứu của dự án
2.2.1 Kết quả khảo sát thực tế tại Đông Triều
Nhóm tiến hành thí nghiệm bảo quản tại hộ gia đình bà Nguyễn Hương Nụ, khu
Mễ Xá- Phường Hưng Đạo, kết quả cho thấý: Với 5 tấn thóc thử nghiệm bảo quản, sau 6 tháng chất lượng gạo đảm bảo ngon như đầu mùa, hộ nông dân xuất bán lúc giáp hạt ( trước vụ mùa) với giá 7500 nghìn đồng/kg, trong khi đó giá đầu mùa là
6000 đồng/kg, Như vậy chỉ cần dùng 1.5 kg chất khử oxy để bảo quản, trong 6 tháng hộ nông dân này đã tích lũy được 7.500.000 đồng từ công nghệ bảo quản tiên tiến Hầu như không xuất hiện hạt mối mọt, độ ẩm thóc chỉ 12% Tỷ lệ hạt nảy mầm đạt >90% Tổng khối lượng thóc đạt 4999,8 kg
2.2.2 Kết quả đo đạc thí nghiệm ở Viện Kỹ thuật nhiệt đới – xây dựng mô
Mô hình bảo quản tiên tiến có dung tích 21 lít được chế tạo từ 2 bình nhựa có
hệ thống ống nối và có van điều chỉnh Một bình dùng để đựng nông sản cần bảo quản, bình còn lại dùng để đựng chất khử oxi Bình đựng nông sản bảo quản được chế tạo thêm một van điều chỉnh với vai trò lấy mẫu hạt kiểm tra định kỳ và đưa máy đo oxi vào để kiểm tra nồng độ khí oxi Khi khóa van điều chỉnh thì môi trường bảo quản này sẽ đảm bảo kín khí
Trang 10Các máy: Máy đo nồng độ khí oxi, đồng hồ đo nhiệt độ, độ ẩm được kết nối với máy tính, cho phép người sử dụng đọc thông tin từ xa, ( từ phòng thí nghiệm có thể đọc thông tin từ kho thóc ở Đông Triều)
Khi bắt đầu cho mẫu vào bảo quản, mở van với bình thông đựng chất khử oxi để hút hết oxi trong bình đựng mẫu Mở van cho đầu đo nồng độ khí oxi vào bình mẫu, buộc chặt lại rồi theo dõi số trên màn hình sự thay đổi khí oxi cho đến khi về xấp xỉ 0% thì đóng van lại
Hình 4 Mô hình bảo quản kín khí chế tạo từ
bình nhựa Hình 5 Ngô hạt được bảo quản và kiểm
tra nồng độ oxi
Các thiết bị hỗ trợ thí nghiệm bao gồm:
- Chất khử oxi FOCOAR: Sản xuất tại Viện Kỹ thuật nhiệt đới, dùng hút khí oxi
- Máy đo nồng độ khí oxi: kiểm tra nồng độ khí oxi trong môi trường bảo quản
- Máy đo độ ẩm hạt: kiểm tra độ ẩm của hạt trong thời gian bảo quản
- Đồng hồ đo nhiệt độ, độ ẩm: kiếm tra nhiệt độ, độ ẩm môi trường
- Kính lúp: Soi và đếm các hạt nấm mốc, mọt, hạt hư hỏng
- Ngô hạt sử dụng có độ dày hạt 5mm, đường kính hạt khoảng 7.5- 8mm Hạt ngô được làm sạch, loại bỏ các hạt gây bệnh, các hạt nấm mốc, hạt hư hỏng Số lượng sử dụng cho thí nghiệm là 5kg ngô
- Chất khử oxi được đặt riêng ngăn cách với ngô bảo quản bằng hệ thống ống nối có van điều chỉnh
- Ngô hạt được bảo quản thường trong bao tải đặt ngoài không khí (nồng độ oxi 21%) và bảo quản trong vi môi trường kín khí sử dụng chất khử oxi không khí FOCOAR với nồng độ oxi < 5%
- Tiến hành đếm số hạt bị mối mọt, nấm mốc, con mọt xuất hiện định kỳ 1 lần/tháng; Đo hàm lượng tinh bột ban đầu- 6 tháng sau bảo quản
2.2 Kết quả
Dưới đây là hình ảnh hạt ngô sau 6 tháng bảo quản: