Đồ dùng dạy - học: - Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng trong 17 tuần.. Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng khoảng 1/ 5 số HS trong lớp: - Từng HS lên bốc thăm chọn bài xem
Trang 12 Hệ thống đợc 1 số điều cần ghi nhớ về nội dung về nhân vật của các bài tập đọc
là chuyện kể thuộc 2 chủ điểm “Có chí thì nên” và “Tiếng sáo diều”
II Đồ dùng dạy - học:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng trong 17 tuần
- 1 số phiếu khổ to kẻ sẵn bài 2
III Các hoạt động dạy và học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc bài giờ trớc và trả lời câu hỏi của bài
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu:
2 Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng (khoảng 1/ 5 số HS trong lớp):
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài (xem bài
1 – 2 phút)
- HS đọc trong SGK (hoặc học thuộc lòng)
1 đoạn hay cả bài theo chỉ định trong phiếu
- GV đặt 1 câu hỏi vừa ở đoạn đọc cho HS
Trang 2- HD học sinh làm bài vào vở, phiếu BT - Các nhóm làm vào phiếu.
- Đại diện các nhóm lên trình bày
dấu hiệu chia hết cho 9
I.Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết dấu hiệu chia hết cho 9
- Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 để làm các bài tập
II Đồ dùng:
III Các hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên chữa bài tập tiết trớc
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu:
2 Hớng dẫn HS phát hiện ra dấu hiệu chia hết cho 9:
- GV yêu cầu HS nêu các ví dụ về các số
chia hết cho 9, các số không chia hết cho 9
- Gọi HS đứng tại chỗ nêu kết quả
- Cả lớp nhận xét, bổ xung
+ Bài 4: GV hớng dẫn HS làm 1 vài số đầu HS: Đọc yêu cầu, nghe hớng dẫn và làm bài
Trang 331 chia hết cho 9 vì nhẩm: 3 + 1 = 4 còn
thiếu 5 nữa thì tổng là 9 và chia hết cho 9
vậy chữ số thích hợp cần viết vào là 5
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu và ghi đầu bài:
2 Hớng dẫn HS ôn tập:
a Hoạt động 1:
Hãy kể tên các bài đạo đức đã học trong học
b Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm.
phiếu Ghi vào phiếu
1 Khi nào em nên bày tỏ ý kiến của mình?
2 Vì sao phải tiết kiệm tiền của?
- Đại diện nhóm 2 trình bày
* Nhóm 3:
1 Vì sao phải tiết kiệm thời giờ?
2 Vì sao phải hiếu thảo với ông bà cha mẹ?
- Đại diện nhóm 3 trình bày
* Nhóm 4:
1 Vì sao phải biết ơn thầy giáo, cô giáo?
2 Trong cuộc sống con ngời có cần lao động
không?
- Đại diện nhóm 4 trình bày
5
Trang 4- HS làm đợc bài kiểm tra định kỳ cuối kỳ I.
- Rèn ý thức nghiêm túc trong giờ kiểm tra
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 GV nêu yêu cầu kiểm tra:
Ngời Việt cổ ở ……… để tránh thú dữ và họp nhau thành các làng bản.
Họ ……… Thần Đất và Thần Mặt Trời Ngời Việt cổ có tục ……… ăn trầu, xăm mình, búi tóc Phụ nữ thích đeo ……… và nhiều vòng tay Những ngày hội làng, mọi ngời thờng hóa trang vui chơi nhảy múa ……… Các trai làng ……… trên sông hoặc đấu vật trên những bãi đất rộng.
Câu 2: Hãy nối tên các sự kiện (cột A) đúng với tên các nhân vật (cột B)
Câu 3: ý chí quyết tâm tiêu diệt quân xâm lợc Mông Nguyên của quân và dân–
Trang 5Tiết 7: Luyện tiếng việt
Ôn Luyện
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Học sinh đọc diễn cảm toàn bài với giọng kể nhẹ nhàng
- Hiểu ý nghĩa bài: Trẻ em rất ngộ nghĩnh, đáng yêu Các em nghĩ về đồ chơi nh về các đồ vật có thật trong đời sống Các em nhìn thế giới xung quanh, giải thích về thế giới xung quanh rất khác ngời.
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết nội dung phần luyện đọc
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra:
- HS đọc đoạn 2 bài và trả lời câu hỏi
B Bài mới:
1 Giới thiệu:
2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
- GV nghe, sửa sai kết hợp giải nghĩa từ,
hớng dẫn cách ngắt nghỉ HS: Luyện đọc theo cặp.- 1, 2 em đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- Nhà vua cho vời các vị đại thần và các
nhà khoa học đến để làm gì - Để nghĩ cách làm cho công chúa khôngthể nhìn thấy mặt trăng
- Vì sao một lần nữa các vị đại thần và
các nhà khoa học lại không giúp đợc
nhà vua
- Vì mặt trăng ở rất xa và rất to, tỏa sángrất rộng nên không có cách nào làm chocông chúa không thấy đợc
- Chú hề đặt câu hỏi với công chúa về
hai mặt trăng để làm gì - Chú muốn dò hỏi công chúa nghĩ thế nàokhi thấy một mặt trăng đang chiếu sáng
trên bầu trời, một mặt trăng đang nằm trên
cổ công chúa
- Công chúa trả lời thế nào - Khi ta mất đi một chiếc răng, chiếc l ỡi
mới sẽ mọc…mọi thứ đều nh vậy
Trang 6-Tiết 8: Luyện toán
Ôn luyện
I Mục tiêu: Giúp HS ôn về:
- Dấu hiệu chia hết cho 9
- Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 để làm các bài tập
II Đồ dùng:
- Vở BT Toán 4
III Các hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên chữa bài tập tiết trớc
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Ôn tập dấu hiệu chia hết cho 9:
- GV yêu cầu HS nêu và lấy ví dụ về dấu
- Gọi HS đứng tại chỗ nêu kết quả
Trang 7- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng.
- Ôn tập kỹ năng đặt câu, kiểm tra sự hiểu biết của HS về nhân vật qua bài tập đặtcâu nhận xét về nhân vật
- Ôn các thành ngữ, tục nữ đã học qua bài thực hành, chọn thành ngữ, tục ngữ hợpvới tình huống đã cho
II Đồ dùng dạy - học:
- Phiếu viết tên bài tập đọc, 1 số phiếu khổ to viết bài 3
III Các hoạt động dạy - học:
1 Giới thiệu:
2 Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng (1/6 số HS):
HS: Nối nhau đọc câu văn của mình đã đặt
a Lê - ô - nác - đô đa Vin – xi, kiên nhẫnkhổ công luyện vẽ mới thành tài
b Cao Bá Quát rất kì công luyện viết chữ
c Bạch Thái Bởi là nhà kinh doanh tài ba,chí lớn
4 Bài tập 3:
- GV phát phiếu cho 1 số HS HS: Đọc yêu cầu bài tập, nhớ lại những câuthành ngữ, tục ngữ đã học, viết nhanh vào
vở 1 số em làm bài trên phiếu trình bày
- GV và cả lớp nhận xét, chốt lời giải đúng
a Nếu bạn em có quyết tâm học tập, rèn
- Ngời có chí thì nên Nhà có nền thì vững
b Nếu bạn em nản lòng khi gặp khó khăn? - Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo
- Lửa thử vàng, gian nan thử sức
Trang 8dấu hiệu chia hết cho 3
I Mục tiêu: Giúp HS biết:
- Biết dấu hiệu chia hết cho 3
- Vận dụng dấu hiệu để nhận biết các số chia hết cho 3 và các số không chiahết cho 3
II Các hoạt động dạy – học:
A Bài cũ:
Gọi HS lên chữa bài về nhà
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu:
2 Hớng dẫn HS tìm ra dấu hiệu chia hết cho 3:
- GV yêu cầu HS chọn các số chia hết cho 3
- Vậy các số nh thế nào thì chia hết cho 3 - Các số có tổng các chữ số của nó chia hết
cho 3 thì chia hết cho 3
- Các số nh thế nào thì không chia hết cho 3 - Tổng các chữ số không chia hết cho 3 thì
- GV chữa, chấm bài cho HS
- GV gọi vài HS nêu kết quả
C Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ học, dặn hs về nhà hoàn thiện bài tập
Trang 9-Tiết 4: chính tả
ôn tập cuối học kì 1 (tiết 3)
I Mục tiêu:
- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng
- Ôn luyện về các kiểu mở bài và kết bài trong văn kể chuyện
II Đồ dùng dạy - học:
- Phiếu viết tên bài tập đọc, bảng phụ
III Các hoạt động dạy - học:
1 Giới thiệu bài:
2 Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng (1/5 số HS)
3 Bài tập:
- 1 em đọc yêu cầu của đề, cả lớp đọc thầmtruyện “Ông Trạng thả diều”
- 1 em đọc thành tiếng nội dung cần ghi nhớ
về 2 cách mở bài (SGK)
* Mở bài trực tiếp: Kể ngay vào sự việc mở
đầu câu chuyện
* Mở bài gián tiếp: Nói chuyện khác để dẫn
vào câu chuyện định kể
- Một HS đọc thành tiếng 2 kiểu kết bàitrong SGK
- GV và cả lớp nhận xét
VD:
từ nhỏ Đó là trờng hợp chú bé Nguyễn Hiềnnhà nghèo…
n-ớc ta làm em càng thấm thía hơn những lờikhuyên của ngời xa: “ Có chí thì nên”, “cócông mài sắt có ngày nên kim”
C Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ học, dặn hs về hoàn thiện bài tập vào vở
Trang 10
-Tiết 6: luyện tiếng việt
ôn luyện
I Mục tiêu:
1 Ôn tập đọc và học thuộc lòng, kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc, hiểu
2 Hệ thống đợc 1 số điều cần ghi nhớ về nội dung về nhân vật của các bài tập đọc
là chuyện kể thuộc 2 chủ điểm “Có chí thì nên” và “Tiếng sáo diều”
II Đồ dùng dạy - học:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng trong 17 tuần
- 1 số phiếu khổ to kẻ sẵn bài 2
III Các hoạt động dạy và học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc bài giờ trớc và trả lời câu hỏi của bài
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu:
2 Ôn tập đọc và học thuộc lòng:
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài (xem bài
1 - 2 phút)
- HS đọc trong SGK (hoặc học thuộc lòng)
1 đoạn hay cả bài theo chỉ định trong phiếu
- GV đặt 1 câu hỏi vừa ở đoạn đọc cho HS
Trang 11- GV nhận xét tiết học, dặn học sinh về chuẩn bị cho bài sau.
-Tiết 7: luyện toán
ÔN LUYệN
I Mục tiêu: Giúp học sinh ôn tập về:
- Các dấu hiệu chia hết cho 2, 5, 3, và 9
- Vận dụng dấu hiệu chia hết để viết số chia hết cho 2, 3, 5, 9 và giải toán
II Đồ dùng dạy học:
- Vở BT Toán 4
III Các hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Nêu các dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9?
Mỗi dấu hiệu cho 1 ví dụ
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu:
2 Hớng dẫn thực hành:
- GV gọi HS lên bảng chữa bài
thiếu bạn nào thì số bạn chia hết cho 5
→ Số vừa chia hết cho 3 vừa chi hết cho 5 là:0; 15; 30; 45; 60…
Lớp ít hơn 35 nhiều hơn 20, vậy số học sinh của lớp đó là 30
C Củng cố – Dặn dò:
- GV hệ thống nội dung bài, nhận xét tiết học
Trang 12
-Tiết 8: ngoài giờ lên lớp
- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng
- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ “Đôi que đan”
II Đồ dùng dạy – học:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng
III Các hoạt động dạy – học:
1 Giới thiệu bài:
2 Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng: (kiểm tra 1/5 số HS tơng tự nh tiết 3)
3 Bài tập:
Bài 2: Nghe – viết: “Đôi que đan”
- Đọc thầm bài thơ, chú ý những từ ngữ dễviết sai
Từ hai bàn tay của chị của em những mũkhăn áo của bà, của bé, của mẹ cha dần dầnhiện ra
- GV yêu cầu HS gấp SGK
- Đọc lại cho HS soát lỗi chính tả
- GV chấm, sửa bài cho HS
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Giúp HS củng cố về các dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9
Trang 13II Các hoạt động dạy – học:
1 Ôn bài cũ:
- GV lần lợt yêu cầu HS nêu các ví dụ về
các số chia hết cho 2 Vì sao các số đó chia
hết cho 2
- Nêu các ví dụ các số chia hết cho 3? Vì
sao các số đó chia hết cho 3?
- Tơng tự với các số 5 và 9
HS: Nêu miệng
- 54, 110, 218, 456, 1402…
- Vì các số này có chữ số tận cùng là 1 trongcác chữ số 0, 2, 4, 6, 8
- 3, 6, 12, 15, 21, 111, 102…
- Vì tổng các chữ số của số đó chia hết cho3
hiệu chia hết cho 2, 5
+ Căn cứ vào tổng các chữ số: Dấu hiệu chiahết cho 3, 9
- HS làm đợc bài kiểm tra định kỳ cuối kỳ I
- Rèn ý thức nghiêm túc trong giờ kiểm tra
Trang 14II Các hoạt động dạy – học:
1 GV nhắc nhở HS trớc khi kiểm tra:
2 Phát đề cho từng HS làm bài
Câu 1: Khoanh vào chữ trớc câu trả lời đúng
a Hoàng Liên Sơn là dãy núi:
A Cao nhất nớc ta có đỉnh tròn sờn thoải
B Cao nhất nớc ta có đỉnh nhọn sờn dốc
C Cao thứ hai nớc ta có đỉnh tròn sờn dốc
D Cao nhất nớc ta có đỉnh tròn sờn dốc
Trang 15- Ôn luyện về danh từ, động từ, tính từ Biết đặt câu hỏi cho các bộ phận của
câu
II Đồ dùng dạy - học:
- Phiếu ghi tên các bài tập đọc và học thuộc lòng
III Các hoạt động dạy và học:
1 Giới thiệu bài:
2 Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng:
- GV ghi tên các bài tập đọc, học thuộc lòng
vào phiếu HS: Lên gắp thăm phiếu, về chuẩn bị 2 - 3phút sau đó lên bảng trình bày
- GV nghe và cho điểm
- Danh từ: buổi, chiều, xe, thị trấn, nắng, phố,
huyện, em bé, mắt, mí, cổ, móng, hổ, quần áo,
sân, H’Mông, Tu Dí, Phù Lá
- Động từ: dừng lại, chơi đùa.
- Tính từ: nhỏ, vàng hoe, sặc sỡ.
b Đặt câu hỏi cho các bộ phận câu đợc in
- GV gọi HS đứng tại chỗ đặt câu hỏi cho bộ
phận in đậm của từng câu sau:
+ Buổi chiều xe dừng lại ở một thị trấn nhỏ
- Ai đang chơi đùa trớc sân?
- GV nghe HS đặt câu, nhận xét cho điểm.
C Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học, dặn hs về chuẩn bị cho bài sau
-Tiết 2: toán
Trang 16luyện tập chung
I Mục tiêu:
- Giúp HS củng cố về các dấu hiệu chia hết cho 2, 5, 3, và 9
- Vận dụng dấu hiệu chia hết để viết số chia hết cho 2, 3, 5, 9 và giải toán
II Các hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra bài cũ:
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu:
2 Hớng dẫn thực hành:
- GV gọi HS lên bảng chữa bài
Trang 17- Tiếp tục kiểm tra và lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng.
- Ôn luyện về văn miêu tả đồ vật: Quan sát 1 đồ vật, chuyển kết quả quan sát
thành dàn ý, viết mở bài kiểu gián tiếp và lấy kết quả bài kiểu mở rộng cho bài văn
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng
- Bảng phụ ghi nội dung cần ghi nhớ
III Các hoạt động dạy – học:
1 Giới thiệu bài:
2 Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng:
- GV kiểm tra nốt số HS còn lại trong
HS: Xác định yêu cầu của đề:
“Miêu tả đồ dùng học tập của em”
- Một em đọc lại nội dung cần ghi nhớ trongSGK
- Một số em trình bày dàn ý của mình Chẳnghạn dàn ý tả cái bút
I Mục tiêu: Giúp học sinh ôn tập về:
- Các dấu hiệu chia hết cho 2, 5, 3, và 9
- Vận dụng dấu hiệu chia hết để viết số chia hết cho 2, 3, 5, 9 và giải toán
Trang 18II Đồ dùng dạy học:
- Vở BT Toán 4
III Các hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Nêu các dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9?
Mỗi dấu hiệu cho 1 ví dụ
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu:
2 Hớng dẫn thực hành:
- GV gọi HS lên bảng chữa bài
thiếu bạn nào thì số bạn chia hết cho 5
→ Số vừa chia hết cho 3 vừa chi hết cho 5 là:0; 15; 30; 45; 60…
Lớp ít hơn 35 nhiều hơn 20, vậy số học sinh của lớp đó là 30
I Mục tiêu: Giúp hs ôn tập về:
- Cấu tạo của bài văn miêu tả đồ vật, các kiểu mở bài, kết bài, trình tự miêu tả
trong phần thân bài
- Biết vận dụng kĩ năng quan sát để lập dàn ý cho bài văn miêu tả đồ vật
II Đồ dùng:
Trang 19- Vở BT Tiếng Việt 4
III Các hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Một em nhắc lại ghi nhớ giờ trớc
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 HD học sinh làm và chữa bài tập:
- Một em đọc đoạn thân bài tả cái trống vàtrả lời câu hỏi
Câu a: Câu văn tả bao quát cái trống? HS: “Anh chàng …… phòng bảo vệ”
Câu b: Tên các bộ phận đợc miêu tả? - Mình trống, ngang lng trống, hai đầu
Đánh dấu x vào ô trống trớc câu trả lời đúng nhất:
1 Những chi tiết liệt kê trong dòng nào cho thấy bà của Thanh đã già:
Tóc bạc phơ, miệng nhai trầu, đôi mắt hiền từ
Trang 20 Tóc bạc phơ, chống gậy trúc, đôi mắt hiền từ.
Tóc bạc phơ, chống gậy trúc, lng đã còng
2 Tập hợp nào dới đây liệt kê đủ các chi tiết nói lên tình cảm của bà đối với Thanh:
Nhìn cháu bằng ánh mắt âu yếm ………….nghỉ ngơi
Nhìn cháu bằng ánh mắt âu yếm mến thơng
Nhìn cháu bằng ánh mắt âu yếm, mến thơng, che chở cho cháu
3 Thanh có cảm giác nh thế nào khi trở về ngôi nhà của bà:
Có cảm giác thong thả, bình yên
Có cảm giác đợc bà che chở
Có cảm giác thong thả, bình yên, đợc bà che chở
4 Vì sao Thanh cảm thấy chính bà đã che chở cho mình:
Vì Thanh luôn yêu mến, tin cậy bà
Vì Thanh là khách của bà, đợc bà chăm sóc yêu thơng
Vì Thanh sống với bà từ nhỏ, luôn yêu mến tin cậy bà và đợc bà săn sóc yêuthơng
4 GV thu bài kiểm tra:
- Nhận xét giờ kiểm tra
- Về nhà xem lại bài, chuẩn bị bài giờ sau học
-Tiết 3: toán
KIểM TRA
I Mục tiêu:
- HS làm đợc bài kiểm tra định kỳ
- Rèn ý thức nghiêm túc trong giờ kiểm tra
II Các hoạt động dạy – học:
- GV nêu yêu cầu của tiết kiểm tra.
Trang 21a Cạnh BC vuông góc với những cạnh nào?
b Cạnh MN song song với những cạnh nào?
c Tính diện tích mỗi hình chữ nhật 1, 2, 3
Bài 7: Một đội công nhân trong hai ngày sửa đợc 3450m đờng Ngày thứ nhất sửa đợc
ít hơn ngày thứ hai là 170m đờng Hỏi mỗi ngày đội đó sửa đợc bao nhiêu mét đờng?
- KT lấy điểm định kì cuối học kì 1
- Rèn kĩ năng viết và trình bày bài văn miêu tar đồ vật đã học
II Đồ dùng:
III Các hoạt động dạy – học:
1 GV nêu yêu cầu, nội dung tiết KT
- Sơ kết các hoạt động của lớp trong tuần qua
- Nêu kế hoạch hoạt động trong tuần tới
- Giáo dục HS ý thức tự quản
II Chuẩn bị
Trang 22- Nội dung:
+ Sơ kết tuần 18+ Kế hoạch tuần 19
III Các hoạt động dạy học
- Thể dục - sinh hoạt tập thể
3 Nêu kế hoạch tuần 19
- Tiếp tục duy trì các mặt hoạt động tốt trong tuần
- Tích cực học và ôn các BT nâng cao theo chơng trình bồi dỡng HSG
- Thực hành tốt vệ sinh cá nhân, vệ sinh ăn uống
- Đi học đầy đủ, đúng giờ
- Duy trì tốt nề nếp tốt