- Sáng kiến kinh nghiệm: Phát triển NLTH HS khi dạy của BÀI 12: “AXITNITRIC VÀ MUỐI NITRAT”– Hóa Học Lớp11- Ban cơ bản đã giải quyết được sự khô khan trong DH nghiên cứu bài mới, tạo[r]
Trang 1BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN
- Ngày áp dụng: Tháng 1 năm 2014.
- GV: Nguyễn Thị Hiền
- Trường: THPT PHAN BỘI CHÂU – Quảng Bình
1 LỜI GIỚI THIỆU:
Trong xu thế hội nhập, công cuộc đổi mới giáo dục và đào tạo đang diễn
ra một cách cơ bản, toàn diện từ bậc tiểu học đến bậc đại học, từ mục tiêu, nội dung chương trình đến phương pháp, hình thức dạy học, nhằm mục đích phát huy tính tích cực, tự lực, sáng tạo, phát huy năng lực của người học
Qua thực tế cho thấy, mức độ yêu thích của HS THPT đối với môn Hóa học còn thấp Tìm hiểu nguyên nhân, chúng tôi thấy rằng phần lớn HS chưa có kĩ năng học tập, một bộ phận HS cảm thấy môn Hóa học có lượng kiến thức nhiều và khó Trước tình hình như vậy, việc thay đổi phương pháp dạy học, xây dựng biện pháp hỗ trợ các em học tập bộ môn được tốt hơn là điều cần thiết và có ý nghĩa.
Dạy học phát triển NLTH của HS khi sử dụng kĩ thuật dạy học tích cực nhằm phát triển NLTH của HS ngày càng thể hiện rõ ưu điểm vượt trội và được áp dụng với nhiều loại bài như nghiên cứu bài học mới , kiểm tra đánh giá…
2 TÊN SÁNG KIẾN: PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA HỌC SINH KHI DẠY BÀI 12: “AXITNITRIC VÀ MUỐI NITRAT”– HÓA HỌC LỚP 11- BAN CƠ BẢN
3 LĨNH VỰC ÁP DỤNG SÁNG KIẾN:
- Lĩnh vực giảng dạy hóa học ở trường phổ thông.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của việc thay đổi phương pháp dạy học nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh
4 NGÀY SÁNG KIẾN ĐƯỢC ÁP DỤNG LẦN ĐẦU:
- Tháng 1 năm 2014.
- Trường: THPT PHAN BỘI CHÂU – Quảng Bình
5 MÔ TẢ BẢN CHẤT SÁNG KIẾN:
5.1 Về nội dung của sáng kiến:
5.1.1 Tìm hiểu cơ sở lí luận của vấn đề:
* Những khó khăn thường gặp của học sinh khi tự học
- HS không có nhiều động lực
-HS cảm thấy khó nhớ số liệu và hình ảnh
1
Trang 2-HS không thích môn học mình đang theo học.
Đây là vấn đề mà các HS TH tại nhà hay gặp phải nhất Học tập hiệu quả phụ thuộc rất nhiều vào tài liệu học mà HS có được
*TH là quá trình cá nhân người học chủ động, tích cực, độc lập tìm hiểu, lĩnh hội tri thức và hình thành kĩ năng cho riêng mình
*NLTH là ý thức tự giác, tích cực học hỏi, chiếm lĩnh tri thức để đạt được mục tiêu học tập đề ra
*Cấu trúc của năng lực tự học: gồm có 3 năng lực thành phần là:
5.1.2 Đối tượng và khách thể nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Phát triển NLTH HS khi dạy của BÀI 12:
“AXITNITRIC VÀ MUỐI NITRAT”– Hóa Học Lớp11
-Khách thể nghiên cứu: Chọn 2 lớp tương đương về khả năng học môn Hóa học
lớp thực nghiệm: Dạy theo phát triển NLTH cho HS, có chuẩn bị phiếu TH
lớp đối chứng: Dạy theo truyền thống, có chuẩn bị phiếu TH
5.1.3 Phạm vi nghiên cứu:
Nghiên cứu, thử nghiệm và đề xuất phương pháp dạy học phát triển NLTH của
HS khi dạy nghiên cứu bài học mới.
Bài dạy: BÀI 12: “AXITNITRIC VÀ MUỐI NITRAT”– Hóa Học Lớp
11-Ban cơ bản
5.1.4 Biện pháp phát triển NLTH cho HS khi dạy bài : “AXITNITRIC
VÀ MUỐI NITRAT”– Hóa Học Lớp 11- Ban cơ bản
-Hướng dẫn HS xây dựng kế hoạch học tập.
-Sử dụng phiếu bài tập hướng dẫn HS tự học ( Phụ lục 1)
-Đánh giá kết quả tự học của HS thông qua bài kiểm tra.( Phụ lục 2, 3)
5.1.5 Thiết kế bài giảng theo định hướng phát triển năng lực tự học
Bài 12: “AXITNITRIC VÀ MUỐI NITRAT”
I/ Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức
Axit nitric
HS trình bày được: Cấu tạo phân tử và các tính chất vật lí, ứng dụng và các phương pháp điều chế axit nitric
HS giải thích được: Axit nitric là một axit rất mạnh, có tính oxi hóa mạnh: tác dụng được với nhiều kim loại, phi kim và cả hợp chất
Muối nitrat
Trang 3HS trình bày được:
- Các tính chất vật lí
Tính chất hóa học: ở nhiệt độ cao bị phân hủy tạo ra oxi (và các sản phẩm khác) nên có tính oxi hóa
2 Về kĩ năng
- Rèn kĩ năng dự đoán tính chất dựa vào cấu tạo của chất Dùng thí nghiệm hóa học để kiểm tra dự đoán và kết luận được tính chất hóa học của axit nitric và muối nitrat
- Viết được phương tình hóa học dạng phân tử và ion rút gọn minh họa tính chất của axit nitric và muối nitrat
- Giải các bài tập có liên quan như: tính % khối lượng kim loại trong hỗn hợp tham gia phản ứng, tính nồng độ HNO3 tham gia phản ứng, tính khối lượng muối…
3 Trọng tâm
- HNO3 là một axit mạnh
- HNO3 có tính oxi hóa mạnh: Tác dụng với nhiều kim loại, phi kim, hợp chất
4 Định hướng phát triển năng lực.
- Thông qua hoạt động thí nghiệm, HS phát triển khả năng làm thực hành, kĩ thuật sử dụng dụng cụ, hóa chất HS biết quan sát, phân tích hiện tượng, tổng hợp kiến thức và xác định tính chất của chất
- Thông qua hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm giúp HS phát triển năng lực đọc, tổng hợp kiến thức, trình bày hiểu biết của bản thân, chia sẻ với các thành viên trong nhóm và trong lớp giúp phát triển NLTH
II Chuẩn bị
1 Dụng cụ:
- Phiếu học tập trên lớp, giấy A0, A4, bút dạ…
- Phiếu hướng dẫn tự học ở nhà
- Dụng cụ thí nghiệm gồm: ống nghiệm: 12 ống, đèn cồn: 2 cái; kẹp gỗ: 3 cái; bông y tế, đóm; diêm/ bật lửa; cốc đựng
- Hóa chất: Dung dịch HNO3 đặc và loãng; Cu mảnh; nhôm lá; dung dịch NaOH loãng, muối KNO3, Cu(NO3)2; AgNO3; quỳ tím
- Clip thí nghiệm: phản ứng của HNO3 đặc, loãng với Cu; HNO3 đặc nguội với Al; phản ứng nhiệt phân muối KNO3, Cu(NO3)2; AgNO3
2 Phương pháp:
- Phương pháp dạy học theo góc
- Phương pháp đàm thoại, gợi mở, hợp tác nhóm nhỏ
3
Trang 4- Sử dụng phương tiện trực quan.
- Phương pháp tự nghiên cứu
III Các hoạt động dạy và học
Hoạt
động
của
GV
Hoạ t độn g của HS
Biểu hiện của NLTH
Nội dung
Hoạt động 1: 10 phút Tìm hiểu cấu tạo phân tử và tính chất vật lí của HNO 3
- Giới thiệu
bài học
- Yêu cầu 1
HS lên bảng
viết CTCT của
HNO 3 Dự đoán
tính chất của
HNO 3 dựa vào
số oxi hóa của
N trong phân
tử.
- Yêu cầu HS
quan sát bình
đựng HNO 3 kết
hợp tìm hiểu tài
liệu cho biết
các tính chất
vật lí của
HNO 3 :
+
- Trả lời
- Quan sát bình HNO 3 , tìm hiểu SGK
và trả lời
- Xác định nội dung câu hỏi.
- Vận dụng kiến thức
tự tìm hiểu trong tài liệu để trả lời.
- Vận dụng kiến thức bản thân kết hợp đọc tài liệu trả lời
A Axit nitric
I Cấu tạo phân tử
HNO 3
-Nhận xét: trong phân tử HNO 3 , N có số oxi hóa +5
→ HNO 3 có tính oxi hóa mạnh.
II Tính chất vật lí
- Là chất lỏng, không màu, bốc khói mạnh trong không khí ẩm.
- Kém bền ở nhiệt độ thường; khi có ánh sáng, bị phân hủy 1 phần thành
NO 2 làm cho dung dịch có
Trang 5g
thái,
màu
sắc.
+
Khả
năng
tan
trong
nước.
+ Độ
bền
đúng nội dung câu hỏi
màu vàng.
- Tan tốt trong nước.
Hoạt động 2: 35 phút: Tìm hiểu tính chất hóa học của HNO 3
- Chia góc học
tập.
- Nêu mục
tiêu, nhiệm vụ,
cách thực hiện
mục tiêu của
mỗi góc.
+
Góc
phân
tích:
Tìm
hiểu
tài
liệu,
hoàn
thành
phiếu
học
- Nhận góc học tập
- Tìm hiểu nhiệm vụ của mình tại mỗi góc.
- Trao đổi những vấn đề chưa rõ ở các góc học tập.
- Thực hiện nhiệm vụ ở mỗi góc học tập.
-Trìn h bày
- Xác định nhiệm vụ,
kế hoạch thực hiện nhiệm vụ.
- Thực hiện nhiệm vụ.
- Trao đổi,
III Tính chất hóa học
1 Tính axit mạnh
- Trong dung dịch, phân li hoàn toàn thành ion.
- Làm đỏ quỳ tím.
- Tác dụng với các oxit bazo và bazo.
- Tác dụng với dung dịch muối.
2 Tính oxi hóa mạnh
a Oxi hóa hầu hết kim loại (trừ Au, Pt) lên số oxi hóa cao nhất.
5
Cu + 4HNO 3 đ → Cu(NO 3 ) 2
+ 2NO 2 + 2H 2 O
Trang 6cá
nhân.
Cả
nhóm
trả
lời
phiếu
học
tập
số 1
ra
giấy
A0.
+
Góc
quan
sát.
Nhó
m
quan
sát
clip
thí
nghiệ
m.
Trình
bày
hiện
tượn
g
quan
kiến thức thu nhận được vào giây A0 và treo sản phẩ m lên bảng
thảo luận
để tự hoàn thiện kiến thức bản thân.
- Chia sẻ ý
tưởng bản thân và tiếp thu nhận xét, đóng góp của các thành viên trong nhóm.
Sản phẩm phụ thuộc bản chất
KL phản ứng
Chú ý: các kim loại: Al,
Fe, Cr, Ni bị thụ động trong HNO 3 đặc, nguội.
b Tác dụng với phi kim Oxi hóa các phi kim C, S,
P lên số oxi hóa cao nhất.
c Oxi hóa các hợp chất
3Cu + 8HNO 3 loãng → 3Cu(NO 3 ) 2 + 2NO + 4H 2 O
C+ 4HNO 3 đ → CO 2 +
4NO 2 + 2H 2 O
3FeO + 10HNO 3 loãng → 3Fe(NO 3 ) 3 + NO +
5H 2 O
Trang 7được
ra
giấy
A0.
+
Góc
trải
nghiệ
m
Khôn
g sử
dụng
SGK
làm
các
thí
nghiệ
m
như
yêu
cầu
trong
phiếu
học
tập
số 3.
Ghi
lại
hiện
tượn
g thu
7
Trang 8ra
giấy
A0.
+
Góc
áp
dụng.
Trả
lời
phiếu
học
tập
số 4
với
sự trợ
giúp
của
phiếu
hỗ
trợ.
Yêu
cầu:
mỗi
HS
phải
có
mặt
trong
2
góc.
Hết
Trang 9gian
hoạt
động,
các
góc
treo
sản
phẩm
của
mình
là
giấy
A0
lên
bảng.
-Hướn
g dẫn
HS
chọn
góc
xuất
phát
phù
hợp
-Quan
sát,
trợ
giúp
HS
9
Trang 10cần
thiết.
-Hướn
g dẫn
HS
trình
bày
câu
trả
lời
vào
giấy
A0.
Hoạt động 3: 10 phút: Trình bày kết quả làm việc nhóm
- Chỉ
định
HS
bất kì
lên
trình
bày
kết
quả
thảo
luận
nhóm
.
Thứ
tự:
Góc
trải
- HS được chỉ
định báo cáo.
- HS khác lắng nghe , nhận xét, ghi bài vào vở.
- Trình bày, giải thích kết quả thực hiện nhiệm
vụ trước lớp.
- Thể hiện ý kiến cá nhân, lắng nghe ý
kiến đóng góp và tự điều chỉnh.
Trang 11m,
góc
quan
sát,
góc
phân
tích.
-Nhận
xét
kết
quả
làm
việc
của
HS.
-Tổng
kết
lại
kiến
thức
trọng
tâm.
Hoạt động 4: 7 phút Tìm hiểu ứng dụng và phương pháp điều chế HNO 3
- Yêu
cầu
HS
nghiê
n cứu
SGK
-Nghi ên cứu SGK ,
- Kĩ năng đọc, tổng hợp kiến thức.
- Khả năng trả lời câu
IV Điều chế và ứng dụng
1 Ứng dụng: SGK
2 Điều chế:
a Trong PTN
11
Trang 12ứng
dụng
của
HNO
3
- Cho
HS
quan
sát
video
thí
nghiệ
m
điều
chế
HNO
3
Yêu
cầu
HS
quan
sát,
nhận
xét
hiện
tượn
g,
giải
thích
phươ
ng
trình bày ứng dụng của HN
O 3.
-Qua
n sát vide o, giải thích hiện tượn g, viết ptpu.
-Viết sơ đồ sản xuất HN
O 3
từ
NH 3
hỏi GV đưa ra.
- Ghi nhớ hiện
tượng, vận dụng kiến thức để giải thích.
Cho NaNO 3rắn +
H 2 SO 4đặc nóng
b Trong công nghiệp
NH 3 → NO
→ NO 2 →
HNO 3
Trang 132KNO3 → 2KNO2
+ O2
T0
pháp
điều
chế.
Hoạt động 5: 20 phút: Tìm hiểu muối nitrat
- Yêu
cầu
HS
cho
biết
đặc
điểm
tính
chất
vật lí
của
muối
nitrat
?
- Gv
cung
cấp
thêm:
màu
của
ion
nitrat
là
màu
của
catio
n kim
loại
tạo
-Đọc SGK , sử dụng bảng tuần hoàn cho biết tính tan của muố
i nitra t.
-Làm thí nghi ệm, nhận xét hiện tượn g, viết ptpu
Kĩ năng đọc, tổng hợp kiến thức.
- Khả năng trả lời câu hỏi GV đưa ra.
Quan sát
TN, ghi nhớ hiện tượng, vận dụng kiến thức để giải thích.
B Muối nitrat.
1 Tính chất vật lí.
2 Tính chất hóa học
Phản ứng nhiệt phân.
+ muối nitrat của kim loại mạnh (K, Na,…) nhiệt phân tạo muối nitrit và oxi + muối nitrat của kim loại hoạt động trung bình nhiệt phân tạo oxit kim loại,
NO 2 và O 2.
+ muối nitrat của kim loại hoạt động yếu nhiệt phân tạo kim loại, NO 2 và O 2.
3 Ứng dụng muối nitrat
C Chu trình
13
Trang 14- GV
cho
HS
làm
thí
nghiệ
m
phản
ứng
nhiệt
phân
muối
KNO
3
-Chiế
u clip
thí
nghiệ
m
nhiệt
phân
Cu(N
O 3 ) 2
và
AgN
O 3 để
HS
quan
:
-Qua
n sát clip, nhận xét hiện tượn g, viết ptpu
- Tự liên hệ thực tiễn ứng dụng của muố
của nitơ trong tự nhiên SGK
Trang 15hiện
tượn
g.
-Củng
cố,
giao
nhiệ
m vụ
chuẩ
n bị
bài
cho
tiết
luyện
tập
và
làm
bài
tập.
i nitra t.
GÓC PHÂN TÍCH
1 Mục tiêu: Nghiên cứu SGK, rút ra được tính chất hóa học của axit nitric Viết được các phương trình phản ứng minh họa
2 Nhiệm vụ:
- Cá nhân: Đọc SGK, hoàn thành phiếu học tập số 1
- Nhóm: Thảo luận, trình bày câu trả lời phiếu học tập số 1 ra giấy A0
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1 Dựa vào số oxi hóa của N trong HNO3, em hãy dự đoán khả năng tham gia phản ứng oxi hóa khử của HNO3
2 Nêu tính chất hóa học của HNO3 Minh họa bằng 3 phương trình hóa học cho mỗi tính chất
15
Trang 16GÓC TRẢI NGHIỆM
1 Mục tiêu: Làm các TN hóa học để rút ra tính chất hóa học của HNO3
2 Nhiệm vụ: Tiến hành thí nghiệm an toàn, thành công, rút ra được tính chất hóa học của HNO3
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
1 Thực hành làm các thí nghiệm dưới đây:
- Cu + HNO3 đặc
Lấy 1 cục bông, tẩm dung dịch NaOH Cho vào ống nghiệm 1ml HNO3
đặc Cho tiếp mảnh Cu vào Nút ống nghiệm bằng bông tẩm NaOH Quan sát hiện tượng phản ứng
- Cu + HNO3 loãng
Lấy 1 cục bông, tẩm dung dịch NaOH Cho vào ống nghiệm 1ml HNO3
loãng Cho tiếp mảnh Cu vào Nút ống nghiệm bằng bông tẩm NaOH Quan sát hiện tượng phản ứng
- Al + HNO3 đặc, nguội
Lấy 3 ống nghiệm Ống 1 nhỏ 2ml HNO3 đặc, nguội, ống 2 và ống 3 nhỏ vào mỗi ống 2 ml dung dịch HCl
Cho vào ống nghiệm thứ 2 một lá nhôm Quan sát hiện tượng
Cho vào ống nghiệm số 1 một lá nhôm Quan sát hiện tượng Một lát sau, gắp lá nhôm ra, cho vào ống nghiệm số 3 Quan sát hiện tượng
- C + HNO3
Cho vào ống nghiệm 2ml HNO3 đặc Thả 1 mẩu than nhỏ vào Nút ống nghiệm bằng bông tẩm NaOH Quan sát hiện tượng
tượng, giải thích
Phương trình phản ứng
Cu tác dụng HNO3
đặc
Cu tác dụng HNO3
loãng
Al tác dụng HNO3
đặc, nguội
Trang 17C tác dụng HNO3
đặc
2 Dựa vào số oxi hóa của N trong HNO3, dự đoán sản phẩm của phản ứng sau:
a HNO3 đặc + FeO
b HNO3 đặc + H2S
Kết luận tính chất của HNO3 :
GÓC QUAN SÁT
1 Mục tiêu: Quan sát hiện tượng các thí nghiệm trong clip Rút ra tính chất của HNO3 Viết phương trình phản ứng
2 Nhiệm vụ:
- Xem thí nghiệm
- Rút ra tính chất
- Viết phương trình phản ứng
- Thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu học tập số 3
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
tượng, giải thích
Phương trình phản ứng
Cu tác dụng HNO3
đặc
Cu tác dụng HNO3
loãng
Al tác dụng HNO3
đặc, nguội
C tác dụng HNO3 đặc
17
Trang 18FeO tác dụng HNO3
đặc Kết luận tính chất của HNO3:
GÓC ÁP DỤNG
Nhiệm vụ: Sử dụng phiếu hỗ trợ, hoàn thành phiếu học tập số 4
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
1 Hoàn thành PTHH của các phản ứng sau:
a Fe + HNO3 đặc, nóng, dư → ……
b Fe + HNO3 loãng, dư → NO + …………
c FeO + HNO3 loãng → N2 + ………
d P + HNO3 loãng → …………
e Ca + HNO3 loãng → NH4NO3 + ………
2 Hòa tan hoàn toàn 10,1g hỗn hợp gồm bột Zn và CuO trong 56 ml dung dịch HNO3 (vừa đủ) thu được 5,376 lít (đktc) khí màu nâu đỏ (sản phẩm khử duy nhất)
a) Tính % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp
b) Tính nồng độ mol/l dung dịch HNO3 đã dùng
5.1.6 Kiểm tra đánh giá ( Phụ lục 2 )
Bài kiểm tra sau tác động là bài kiểm tra 45 phút
5.1.7 Kết quả thực nghiệm: ( Phụ lục 3)
5.2 Về khả năng áp dụng của sáng kiến:
- Cùng các đồng nghiệp góp ý, trao đổi, thảo luận, đã giảng dạy cho học sinh khối lớp 11 trường THPT
- Có thể áp dụng sáng kiến kinh nghiệm này cho tất cả học sinh lớp 11 các trường THPT Mở rộng sáng kiến sang các bài dạy của các khối lớp và các môn học khác
6 Những thông tin cần được bảo mật (nếu có):
Trong sáng kiến kinh nghiệm này không có những thông tin cần được bảo mật Mọi nội dung, vấn đề được nghiên cứu đều mang tính thực tế và cần được
áp dụng rộng rãi trong quá trình dạy học môn Hóa học lớp 11 THPT
7 Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến:
- Phải có đối tượng học sinh cần tiếp thu kiến thức về một hay nhiều vấn
đề nào đó
- Phải có sự giúp đỡ của đồng nghiệp, các cấp lãnh đạo tạo điều kiện để thử nghiệm, áp dụng và phát huy sáng kiến