thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng nước vôi trong dư, lọc bỏ kết tủa, khối lượng dung dịch thu được so với khối lượng nước vôi trong ban đầu.. A..[r]
Trang 1TRÍCH TỪ ĐỀ THI THỬ NĂM 2018
Câu 49 Dung dịch nào sau đây có pH > 7?
Câu 51 Chất nào sau đây là chất hữu cơ?
Hướng giải@SGK11 cơ bản – HS nào cũng biết.
Câu 52 Cho vài giọt nước brom vào dung dịch phenol, lắc nhẹ thấy xuất hiện
A kết tủa trắng B kết tủa đỏ nâu.
Hướng giải@Nhận biết phenol – SGK11 cơ bản – HS nào cũng biết.
Câu 59 Cho sơ đồ phản ứng sau:
o
NH NO NO HNO Cu(NO ) NO
Mỗi mũi tên là một phản ứng hóa học Số phản ứng mà nitơ đóng vai trò chất khử là
Hướng giải@Chất Kh có Soh tăng (3 pư đầu) – SGK11 cơ bản – Mức độ biết.
Câu 63 Cho m gam P2O5 vào dung dịch chứa 0,1 mol NaOH và 0,05 mol KOH, thu được dung dịch X Cô cạn X, thu được 8,56 gam hỗn hợp chất rắn khan Giá trị của mlà
Hướng giải@BT axit 3 nấc tác dụng với OH- – SGK11 cơ bản – Mức độ vận dụng
4
8, 56(g) R¾n: 0,1Na ;0,05K ;xPO OH : (0,15 3x) x 0,04 m 2,84
Câu65 Hòa tan hoàn toàn Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 (loãng, dư), thu được dung dịch X Cho dãy gồm các chất:
Cu, Fe(NO3)2, KMnO4, BaCl2, Cl2, KNO3, NaCl Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch X là
Hướng giải@Tổng hợp kiến thức vô cơ – Dd X gồm 2 3 2
4
Fe , Fe , H ,SO – Mức độ vận dụng
Câu 70 Cho 3,2 gam hỗn hợp C2H2, C3H8, C2H6, C4H6 và H2 đi qua bột Ni nung nóng, sau một thời gian thu
được hỗn hợp khí X Đốt cháy hoàn toàn X cần vừa đủ V lít khí O2 (đktc), thu được 4,48 lít CO2 (đktc) Giá trị của V là
Hướng giải@Toán đốt hiđrocacbon – SGK11 – Mức độ vận dụng.
Câu 72 Cho các chất sau: metan, etilen, buta-1,3-đien, benzen, toluen, stiren, phenol, metyl acrylat Số chất tác dụng được với nước brom ở điều kiện thường là
Hướng giải@Câu hỏi đếm chất – C C Br2 – Mức độ thông hiểu
*
Bài toán về axit H3PO4.
+ Nếu bài cho P hoặc P2O5 thì dùng BTNT.P suy ra số mol H3PO4
+ Bài toán kiềm tác dụng với H3PO4 thì ta dùng sự bảo toàn điện tích
+ Trong nhiều trường hợp áp dụng định luật BTKL cũng rất tốt
Đặt k =
3 4
NaOH
H PO
n n
OH P
n n
Nếu k ≤ 1 thì xảy ra (1) Nếu 1 < k < 2 thì xảy ra (1) và (2) Nếu k = 2 thì xảy ra (2)
Nếu 2< k < 3 thì xảy ra (2) và (3) Nếu k≥ 3 thì xảy ra (3)
Ví dụ 1: Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam photpho trong khí O2 dư, toàn bộ sản phẩm sinh ra cho vào 500 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,4M và KOH 0,6M, kết thúc phản ứng thu được dung dịch X Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Tổng khối lượng muối có trong dung dịch X là:
A 39,0g B 44,4g C 35,4g D 37,2g.
Ví dụ 2: Biết thành phần % khối lượng của P trong tinh thể Na2HPO4.nH2O là 8,659% Tinh thể muối ngậm nước đó
có số phân tử H2O là
Ví dụ 3: Cho 2,13 gam P2O5 tác dụng hết với V ml dung dịch NaOH 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X chỉ chứa 4,48 gam muối Giá trị của V là
A 80 ml B 90 ml C 70 ml D 75 ml.
Ví dụ 4: Cho 2,13 gam P2O5 tác dụng với 80 ml dung dịch NaOH 1M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X chứa m gam muối Bỏ qua sự thủy phân của các ion, giá trị của m là
Trang 2A 4,70 B 4,48 C 2,46 D 4,37.
Ví dụ 5: Cho hỗn hợp X gồm 0,15 mol P2O5, 0,15 mol K2O, 0,1 mol Na2O vào nước dư thu được dung dịch Y chứa m (gam) muối Giá trị của m là :
Ví dụ 6: Cho 68,2 gam canxi photphat tác dụng với 39,2 gam dung dịch H2SO4 80% Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp chất rắn B Trong B chất có số mol ít nhất là :
A 0,1 mol B 0,12 mol C 0,14 mol D 0,08 mol
BÀI TẬP ÁP DỤNG
Câu 1: Cho 200 ml dung dịch H3PO4 1M vào 500 ml dung dịch KOH 1M Muối tạo thành và khối lượng tương ứng khi kết thúc các phản ứng (bỏ qua sự thủy phân của các muối) là:
A K2HPO4 17,4 gam; K3PO4 21,2 gam B KH2PO4 13,6 gam; K2HPO4 17,4 gam
C KH2PO4 20,4 gam; K2HPO4 8,7 gam D KH2PO4 26,1 gam; K3PO4 10,6 gam
Câu 2:Cho x gam P2O5 tác dụng hết với 338ml dung dịch NaOH 4M.Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 3x gam chất rắn.Giá trị của x là:
Câu 3: Lấy V ml dung dịch H3PO4 35%(d=1,25 g/ml)đem trộn với 100 ml dung dịch KOH 2 M thu được dung dich X
có chứa 14,95 gam hỗn hợp hai muối K3PO4 và K2HPO4 Giá trị của V là:
Câu 4: Cho m gam P2O5 vào 1 lít dung dịch hỗn hợp NaOH 0,2M và KOH 0,3M đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X Cô cạn cẩn thận X thu được 35,4 gam hỗn hợp muối khan Giá trị của m là:
Câu 5: Cho 7,1 gam P2O5 vào 100 ml dung dịch KOH 1,5M thu được dung dịch X Cô cạn dung dịch X được hỗn hợp gồm các chất là:
A KH2PO4 và K2HPO4 B KH2PO4 và H3PO4
C KH2PO4 và K3PO4 D K3PO4 và K2HPO4
Câu 6: Cho m gam NaOH vào dung dịch chứa 0,04 mol H3PO4, sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y cô
cạn dung dịch Y thu được 1,22m gam chất rắn khan Giá trị m gần nhất với:
Câu 7: Cho 14,2 gam P2O5 vào 300 ml dung dịch KOH 1,5M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch
X Dung dịch X chứa các chất tan là:
A K2HPO4 và K3PO4 B K3PO4 và KOH
C KH2PO4 và H3PO4 D K2HPO4 và KH2PO4
Câu 8: Hòa tan 3,82 gam hỗn hợp X gồm NaH2PO4, Na2HPO4 và Na3PO4 vào nước dư thu được dung dịch Y Trung hòa hoàn toàn Y cần 50 ml dung dịch KOH 1M, thu được dung dịch Z Khối lượng kết tủa thu được khi cho Z tác dụng hết với dung dịch AgNO3 dư là
Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn m gam P rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch chứa 0,15 mol KOH Sau khi các
phản ứng hoàn toàn cô cạn dung dịch thu được m + 9,72 gam chất rắn khan Giá trị của m là:
Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn m gam P sau đó hòa tan hoàn toàn sản phẩm cháy vào H2Othu được dung dịch X Người
ta cho 300ml dung dịch KOH 1M vào X sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn cô cạn thu được 18,56 gam rắn khan Giá trị của m là:
Câu 11: Oxi hoá hoàn toàn 6,2g P bằng oxi, rồi hoà tan sản phẩm vào 25ml dd NaOH 25% (d =1,28g/ml) Muối tạo
thành có công thức như thế nào?
A NaH2PO4 B Na2HPO4 C Na3PO4 D NaH2PO4 và Na2HPO4
Câu 12: Cho hỗn hợp X gồm 0,15 mol P2O5; 0,15 K2O và 0,1 mol Na2O vào nước để phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chứa m gam muối Giá trị của m là
Câu 13: Cho m gam P2O5 tác dụng với 253,5 ml dung dịch NaOH 2M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X Cô cạn dung dịch X, thu được 3m gam chất rắn khan Giá trị của m là
HIDROCACBON KHÔNG NO)
Cho hỗn hợp X gồm a mol hiđrocacbon không no mạch hở A và b mol H2 Thực hiện phản ứng hidro hóa một thời gian được hỗn hợp Y(đã biết MY) Dẫn hỗn hợp Y qua dung dịch brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, tính khối lượng brom tham gia phản ứng
Bước 1: Gọi x, y lần lượt là số mol và số liên kết ban đầu trong X x = a.y.
Ví dụ: CH2= CH-CCH có 1mol và số liên kết là 3 (1 trong C=C và 2 trong CC) thì số mol = 3.1=3mol
Bước 2: Theo định luật bảo toàn khối lượng, tính mY = mX = a.MA + 2b
Trang 3 n Y = Y
Y
m M
Bước 3:
+ Tính số mol hỗn hợp giảm = n H2.pư = n X – n Y
+ Số mol liên kết bị đứt khi phản ứng với H2 = số mol H2 phản ứng = z
+ Và số mol brom tác dụng với Y bằng số mol còn lại = x – z
Hay: npi trong hidrocacbon đầu = nH2 p.ư + nBr2
BÀI TẬP ÁP DỤNG Câu 1: Hỗn hợp khí X gồm 0,3 mol H2 và 0,1 mol vinylaxetilen Nung X một thời gian với xúc tác Ni thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với không khí là 1 Dẫn hỗn hợp Y qua dung dịch brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng brom tham gia phản ứng là
A 16 B 32 C 24 D 8.
Câu 2: Hỗn hợp khí X gồm 0,45 mol H2 và 0,15 mol vinylaxetilen Nung X một thời gian với xúc tác Ni thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với H2 bằng d Dẫn hỗn hợp Y qua dung dịch brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng brom tham gia phản ứng là 16 gam Giá trị của d là:
A 29 B 14,5 C 17,4 D 8,7.
Câu 3: Hỗn hợp khí X gồm H2, axetilen, etilen và propilen có tỉ lệ thể tích theo thứ tự là 6 : 2 : 1 : 1 Nung 22,4 lít X (đktc) một thời gian với xúc tác Ni thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với H2 bằng 13,4 Dẫn hỗn hợp Y qua dung dịch brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn Khối lượng brom tham gia phản ứng là?
A 8 gam B 24 gam C 32 gam D 16 gam.
Câu 4: Hỗn hợp khí X gồm 0,6 mol H2 và a mol vinylaxetilen Nung X một thời gian với xúc tác Ni thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với H2 bằng 28,4 Dẫn hỗn hợp Y qua dung dịch brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng brom tham gia phản ứng là 24 gam Giá trị của a là
A 0,25 B 0,15 C 0,45 D 0,75.
Câu 5: Hỗn hợp khí A gồm x mol H2 và 0,3 mol vinylaxetilen Nung A một thời gian với xúc tác Ni thu được hỗn hợp B có tỉ khối so với H2 bằng 17 Dẫn hỗn hợp B qua dung dịch brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng brom tham gia phản ứng là 64 gam Giá trị của x là
A 0,4 B 0,9 C 0,7 D 0,3.
Câu 6: Hỗn hợp khí A gồm 0,4 mol H2 và 0,2 mol ankin X Nung A một thời gian với xúc tác Ni thu được hỗn hợp B
có tỉ khối so với H2 bằng 12 Dẫn hỗn hợp B qua dung dịch brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng brom tham gia phản ứng là 8 gam Công thức phân tử của X là
A C3H4 B C2H4 C C4H6 D C 2 H 2
Câu 7: Hỗn hợp khí X gồm 0,1 mol C2H2; 0,2 mol C2H4 và 0,3 mol H2 Đun nóng X với xúc tác Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 11 Hỗn hợp Y phản ứng tối đa với a mol Br2 trong ddịch Giá trị của a là
Câu 8 : Hỗn hợp X gồm ankin Y và H2 có tỉ lệ mol 1 : 3 Dẫn 17,92 lít X qua Ni, đun nóng thu được hỗn hợp Z có tỉ khối so với H2 là 5 Dẫn Z qua dung dịch Br2 dư sau phản ứng hoàn toàn thấy có 38,4 gam Br2 đã phản ứng CTPT của Y là
Câu 9: Hỗn hợp CH4, C3H8, C2H6 tỉ khối so với H2 là 15 Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp trên cho toàn bộ sản phẩm khí thu được vào dung dịch Ca(OH)2 dư Xác định khối lượng kết tủa thu được:
A 30g B 40g C 20g D 10g
Câu 10: Nung nóng 22,4 lít (ở đktc) hỗn hợp khí X gồm vinylaxetilen và H2 có tỷ lệ mol 3 : 2 một thời gian thu được hỗn hợp khí Y có tỷ khối so với H2 là 20 Hỗn hợp Y phản ứng tối đa m gam Br2 trong CCl4 Giá trị của m là
Câu 11:Hỗn hợp X gồm C3H4, C3H6, C3H8 có tỉ khối so với H2 là 21 Đốt cháy hoàn toàn 1,12 lít hỗn hợp X (đktc), rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng nước vôi trong dư, lọc bỏ kết tủa, khối lượng dung dịch thu được so với khối lượng nước vôi trong ban đầu
A tăng 9,3 gam B giảm 5,7 gam C giảm 15 gam D giảm 11,4 gam
Trang 4Câu 12: Dẫn V (đktc) lít hỗn hợp khí X chứa C2H2, C2H4, H2 có tỷ khối so với H2 là 4,7 qua Niken nung nóng thu được hỗn hợp khí Y Dẫn hỗn hợp Y qua nước Br2 dư thấy khối lượng bình tăng 5,4 gam và thu được hỗn hợp khí Z Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp khí Z thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc) và 14,4 gam H2O Giá trị V là
A 22,4 lit B 11,2 lit C 5,6 lit D 2,24 lit
Câu 13 Hỗn hợp khí X gồm etilen và propin Cho a mol X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 17,64 gam kết tủa Mặt khác a mol X phản ứng tối đa với 0,34 mol H2 Giá trị của a là :
Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn 4,64 gam một hiđrocacbon X (chất khí ở điều kiện thường) rồi đem toàn bộ sản phẩm
cháy hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 Sau các phản ứng thu được 39,4 gam kết tủa và khối lượng phần dung dịch giảm bớt 19,912 gam Công thức phân tử của X là
Câu 15: Cho hỗn hợp X gồm ancol metylic, etylen glicol và glixerol Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 6,72 lít
khí CO2 (đktc) Cũng m gam X trên cho tác dụng với Na dư thu được tối đa V lít khí H2 (đktc) Giá trị của V là
Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon (tỉ lệ số mol 1 : 1) có công thức đơn giản nhất khác
nhau, thu được 2,2 gam CO2 và 0,9 gam H2O Các chất trong X là
A một ankan và một ankin B hai ankađien
Câu 17: Khi đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X gồm C3H4; C3H6; C4H4; CxHy thì thu được 25,3 gam CO2 và 6,75 gam H2O Công thức của CxHy là
Câu 18 Cho etan qua xúc tác ở nhiệt độ cao thu được hỗn hợp X gồm etan ;etilen;axetilen và H2 Tỉ khối của hỗn hợp
X so với etan là 0,4 Nếu cho 0,4 mol hỗn hợp X qua dung dịch Br2 dư thì số mol Br2 đã phản ứng là
Câu 19 Hỗn hợp X có tỷ khối so với H2 là 27,8 gồm metylxiclopropan;butan; but – 1 – in ; but – 2 – en và buta – 1,3 – dien Khi đốt cháy hoàn toàn 8,34 gam X thì số mol nước thu được là
A.0,52 B.0,54 C.0,57 D.0,5
Câu 20 Cho 3 gam etan qua xúc tác( ở nhiệt độ cao ) thu được một hỗn hợp X gồm etan ,etilen , axetilen va H2 .Tỉ khối của hỗn hợp X đối với etan là 0,4 Nếu cho hỗn hợp X qua dung dịch Br2 dư thì số mol Br2 phản ứng là
Câu 21: Hỗn hợp C2H2 và H2 có cùng số mol cho qua chất xúc tác, đun nóng được hỗn hợp Y Dẫn Y qua nước brom thấy bình nước brom tăng 10,8 gam và thoát ra 4,48 lit hỗn hợp khí (đktc), có tỉ khối so với hidro là 8 Thể tích khí O2 (đktc) vừa đủ để đốt cháy hết hỗn hợp Y là
A 22,4 lit B 33,6 lít C 26,88 lit D 44,8 lit
Câu 22 Hỗn hợp X gồm vinylaxetilen eten va propin có tỉ khối với H2 bằng 17 Đốt cháy hoàn toàn x thu được C02 và 3,6g H20 Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua dung dịch Ca(OH)2 dư thì thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 23 Hỗn hợp X gồm ankin Y và H2 có tỉ lệ mol là 1:2 Dẫn 13,44 lit hỗn hợp X (đktc) qua Ni nung nóng thu được hỗn hợp Z có tỉ khối so vói H2 là 11 Dẫn hỗn hợp Z qua dung dịch Br2 dư sau phản ứng hoàn toàn thấy có 32 gam Br2
đã phản ứng Công thức của ankin là
Câu 24 Cho hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 qua xúc tác Ni nung nóng được hỗn hợp Y chỉ gồm 3 hiđrocacbon có tỉ khối của Y so với H2 là 14,5 Tỉ khối của X so với H2 là
A 7,8 B 6,7 C 6,2 D 5,8
Câu 25 Dẫn V (đktc) lít hỗn hợp khí X chứa C2H2, C2H4, H2 có tỷ khối so với H2 là 4,7 qua Niken nung nóng thu được hỗn hợp khí Y Dẫn hỗn hợp Y qua nước Br2 dư thấy khối lượng bình tăng 5,4 gam và thu được hỗn hợp khí Z Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp khí Z thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc) và 14,4 gam H2O Giá trị V là
Trang 5* Phản ứng đốt cháy HIĐROCACBON.
Bài 1: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 ancol đơn chức kế tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng thu được 4,48 lít khí
CO2 và 4,95gam H2O CTPT của 2 ancol lần lượt là:
A C2H5OH và C3H7OH B CH3OH và C2H5OH C C3H7OH và C4H9OH D C4H9OH và C5H11OH
Bài 2: Một hỗn hợp gồm 2 ankan đồng đẳng liên liếp có khối lượng 24,8 gam Thể tích tương ứng là 11,2 lít (ở đktc).
Công thức phân tử của 2 ankan là:
A CH4; C2H6 B C2H6; C3H8 C C3H8; C4H10 D C4H10; C5H12
Bài 3: Đốt cháy 6,72 lít khí (ở đktc) 2 hidrocacbon cùng dãy đồng đẳng tạo thành 39,6 gam CO2 và 10,8 gam H2O Công thức phân tử 2 hidrocacbon là:
A C2H6; C3H8 B C2H2; C3H4 C C3H8; C5H12 D C2H2; C4H6
Câu 4: Hỗn hợp X có tỉ khối so với H2 là 21,2 gồm propan, propen và propin Khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, tổng khối lượng của CO2 và H2O thu được là
A 20,40 gam B 18,96 gam C 16,80 gam D 18,60 gam.
Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 1 lít hỗn hợp khí gồm C2H2 và hiđrocacbon X sinh ra 2 lít khí CO2 và 2 lít hơi H2O (các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Công thức phân tử của X là
A C2H4 B C2H6 C C3H8 D CH4
Câu 6: Hỗn hợp khí X gồm một ankan và một anken Tỉ khối của X so với H2 bằng 11,25 Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít
X, thu được 6,72 lít CO2 (các thể tích khí đo ở đktc) Công thức của ankan và anken lần lượt là
A.CH4 và C4H8 B C2H6 và C2H4 C CH4 và C2H4 D CH4 và C3H6
Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai ankan kế tiếp trong dãy đồng đẳng được 24,2 gam CO2 và 12,6 gam
H2O Công thức phân tử 2 ankan là:
A CH4 và C2H6 B C2H6 và C3H8 C C3H8 và C4H10 D C4H10 và C5H12
Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai hiđrocacbon đồng đẳng có khối lượng phân tử hơn kém nhau 28 đvC, ta thu
được 4,48 l CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O CTPT của 2 hiđrocacbon trên là:
A C2H4 và C4H8 B C2H2 và C4H6 C C3H4 và C5H8 D CH4 và C3H8
2) Dựa vào bài toán CO2 + dd Ca(OH)2.
Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hiđrocacbon X Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong được 20 gam kết tủa Lọc bỏ kết tủa rồi đun nóng phần nước lọc lại có 10 gam kết tủa nữa Vậy X không thể là:
Câu 2: Ba hiđrocacbon X, Y, Z kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, trong đó khối lượng phân tử Z gấp đôi khối lượng
phân tử X Đốt cháy 0,1 mol chất Y, sản phẩm khí hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 (dư), thu được số gam kết tủa là
A 20 B 40 C 30 D 10
Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hiđrocacbon X Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2 (dư) tạo ra 29,55 gam kết tủa, dung dịch sau phản ứng có khối lượng giảm 19,35 gam so với dung dịch Ba(OH)2 ban đầu Công thức phân tử của X là
A.C3H8 B C3H6 C C3H4 D C2H6
Câu 4: Hỗn hợp khí X gồm etilen, metan, propin và vinylaxetilen có tỉ khối so với H2 là 17 Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol hỗn hợp X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình dung dịch Ca(OH)2 (dư) thì khối lượng bình tăng thêm m gam Giá trị của m là :
A 6,6 B 5,85 C 7,3 D 3,39.
Câu 5 : Hỗn hợp khí X gồm C H2 6, C H3 6 vàC H4 6 Tỉ khối của X so với H2 bằng 24 Đốt cháy hoàn toàn 0,96 gam X trong oxi dư rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy vào 1 lít dung dịch Ba(OH)2 0,05M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 6 : Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ X cần 6,72 (l)O2 (đktc).Sản phẩm cháy gồm cháy gồm CO2 và
H2O.Cho hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 thấy có 19,7 g kết tủa xuất hiện và khối lượng dung dịch giảm 5,5 g.Lọc bỏ kết tủa đun nóng nước lọc lại thu được 9,85 g kết tủa nữa.CTPT của X là:
A.C2H6. *B.C2H6O C C2H6O2. D.Không thể xác định
Câu 7 : Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X.Sản phẩm cháy thu được cho hấp thụ hết vào 200ml dd Ca(OH)21M thấy có 10g kết tủa xuất hiện và khối lượng bình đựng dung dịch Ca(OH)2 tăng 16,8 g.Lọc bỏ kết cho nước lọc tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư lại thu được kết tủa ,tổng khối lượng hai lần kết tủa là 39,7 g.CTPT của X là:
A.C3H8. B.C3H6 *C C3H4. D.Kết quả khác.
Bài toán XÁC ĐỊNH NỒNG ĐỘ MOL DỰA VÀO ĐỘ pH 1 Tính nồng độ mol của axit B
1 : Tính [H + ] từ pH
- pH = a → [H+] = 10-a
B2 : Viết phương trình điện li
- Từ [H+] → [ axit ]
2 Tính nồng độ mol bazo
B1 : Tính [H + ] từ pH , rồi suy ra [OH - ]
- pH = a → [H+] = 10-a
- [H+].[OH-] = 10-14 → [OH-]
B2 : Viết phương trình điện li bazo
- Từ [OH-] → [bazo]
Chú ý :
+ pH > 7 : môi trường bazo
[H + ]<[OH - ]
+ pH < 7 : môi trường axit
[H + ]>[OH - ]
+ pH = 7 : môi trường trung tính
[H + ]=[OH - ]
Trang 61 Cần bao nhiêu gam NaOH để pha chế 300 ml dung dịch có pH = 10
◙. → m NaOH = 1,2.10 -3 (g)
2 Cho m gam Na vào nước, ta thu được 1,5 lít dung dịch có pH = 13 Tính m
◙. m = 3,45 (g)
3 Pha loãng 200 ml dung dịch Ba(OH)2 bằng 1,3 lít H2O thu được dung dịch có pH = 13 Tính nồng độ mol ban đầu
Tương tự câu 3:
3.1 Thêm 40 ml H2O vào 10ml dung dịch HCl có pH = 2 thu được dung dịch có pH là
A 2,5 B 3 C 2,7 D 4,2
3.2 Pha loãng 10 ml dung dịch HCl với H2O thành 250 ml dung dịch có pH = 3 Hãy tính nồng độ mol/l của HCl trước khi pha và pH của dung dịch đó
Điều cần nhớ : khi pha loãng chất tan số mol không thay đổi
4 Hòa tan 0,31 gam một oxit kim loại vào nước thu được 1 lit dd có pH=12 Oxit kim loại là
5 Hòa tan hoàn toàn m gam BaO vào nước thu được 200ml dd X có pH=13 Giá trị của m là
A 1,53 gam B 2,295 gam C 3,06 gam D 2,04 gam
6 Thể tích dung dịch HCl 0,3M cần cho vào 100ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,1 M để được 1 dung dịch có pH = 7 là
A 100ml B 150ml C 200ml D 250ml
7 Thể tích dung dịch A (gồm NaOH 0,2M và KOH 0,3M) cần cho vào 100ml dung dịch (gồm H2SO4 0,1M và HCl 0,2M) để được 1 dung dịch có pH = 7 là
A 60ml B 120 ml C 100ml D 80ml
8 Hòa tan m gam Na vào nước được 100 ml dung dịch có pH =13 m có giá trị là :
Loại bài toán : sau phản ứng có pH > 7 thì [ OH] nOH V nH 10pH14
1 Trộn 250 ml dung dịch HCl 0,08M và H2SO4 0,01M với 250 ml dung dịch NaOH a (M), được 500 ml dung dịch có
pH = 12 Tính a ◙. a = 0,12 (M).
2 Trộn 200 ml dung dịch HCl 0,5M với 300ml dung dịch NaOH x (M) Sau phản ứng thu được dung dịch có pH = 13
Tìm x ?
47 Thể tích dung dịch Ba(OH)2 0,025M cần cho vào 100ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 và HCl có pH = 1, để thu được dung dịch có pH =12 (ĐA: 0,275 lít)
58 Trộn 200 ml dung dịch gồm HCl 0,1M và H2SO4 0,05M với 300 ml dung dịch Ba(OH)2 nồng độ x M thu được m
gam kết tủa và 500 ml dung dịch có pH = 13 Tính giá trị của x và m ( ĐA: x = 0,15; m = 2,33)
6 Trộn 250 ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,08 (mol/l) và H2SO4 0,01 (mol/l) với 250 ml dung dịch Ba(OH)2 có nồng độ
x mol thu được m (g) kết tủa và 500 ml dung dịch có pH = 12 Tìm m và x ? ( m = 0,5825g; x = 0,06)
7 Trộn 300ml dung dịch hỗn hợp HNO3 0,3M và H2SO4 0,1M với 200ml dung dịch hỗn hợp Ba(OH)2 x M và KOH
0,75M thu được dung dịch có pH = 13 và m gam kết tủa Tính x và m? (ĐA: x=0,2; m=3,495g)
Loại bài toán: sau phản ứng có pH < 7 thì [ ] nH nOH 10 pH
H
V
8 Trộn 300 ml dung dịch có chứa NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,025M với 200 ml dung dịch H2SO4 x(M) , thu được m gam kết
tủa và 500 ml dung dịch có pH =2 Hãy tính m và x
9 Trộn 150ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,3M và H2SO4 0,1M với 100ml dung dịch hỗn hợp Ba(OH)2 x M và KOH 0,3M thu được dung dịch có pH=1,7 và m gam kết tủa Tính x và m ?
Trang 710 Thể tích dung dịch Ba(OH)2 0,025M cần cho vào 100ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 và HCl có pH = 1, để thu
được dung dịch có pH =2 là
A 0,224 lít B 0,15 lít C 0,336 lít D 0,448 lít.