1. Trang chủ
  2. » Trang tĩnh

Bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên nội dung 1Năm học 2018 - 2019

10 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 21,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiếp tục quản lý, chỉ đạo, tổ chức dạy học tập trung đổi mới phương pháp hình thức tổ chức dạy học và các hoạt động giáo dục, vận dụng phù hợp phương pháp dạy học tích cực, thành tố tíc[r]

Trang 1

TRƯỜNG TH QUYẾT THẮNG

TỔ 4 +5

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Đông Triều, ngày 22 tháng 9 năm 2018

BÀI THU HOẠCH Bồi dưỡng thường xuyên nội dung 1

Năm học 2018-2019

Họ và tên: Phạm Thị Tuyết Nhung

Nhiệm vụ phân công: TPCM tổ 4 + 5, chủ nhiệm lớp 4A.

Sau khi được đồng chí Hiệu trưởng triển khai công văn số 912/PGDĐT-CMTH ngày 10 tháng 9 năm 2018 của phòng GD&ĐT TX Đông Triều về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học, năm học 2018 - 2019; bản thân nắm được những việc những nhiệm vụ cơ bản trong năm học 2018-2019 là:

A - NHIỆM VỤ CHUNG

1 Tăng cường nền nếp, kỷ cương, nâng cao chất lượng, hiệu quả các hoạt động giáo dục trong các cơ sở giáo dục tiểu học Chú trọng giáo dục cho học sinh đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, ý thức, trách nhiệm của công dân đối với xã hội, cộng đồng cho học sinh tiểu học Thực hiện tốt các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành phù hợp điều kiện từng địa phương

2 Tiếp tục quản lý, chỉ đạo, tổ chức dạy học tập trung đổi mới phương pháp hình thức tổ chức dạy học và các hoạt động giáo dục, vận dụng phù hợp phương pháp dạy học tích cực, thành tố tích cực của các mô hình phương thức giáo dục tiên tiến và đánh giá học sinh theo chuẩn kiến thức kỹ năng định hướng phát triển năng lực, phẩm chất học sinh; chú trọng giáo dục đạo đức, rèn kỹ năng sống, hoạt động trải nghiệm vận dụng vào thực tiễn cuộc sống cho học sinh

3 Tập trung bồi dưỡng đội ngũ đáp ứng việc đổi mới phương pháp dạy học, nhận xét, đánh giá học sinh, tăng cường ứng dụng CNTT, trường học kết nối, phòng học thông minh, ngoại ngữ và phát huy hiệu quả đồ dùng, thiết bị dạy học

4 Tiếp tục đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh và tăng cường CSVC tạo môi trường Xanh - Sạch

- Đẹp - An toàn

B NHIỆM VỤ CỤ THỂ

I Thực hiện chương trình giáo dục

1 Chỉ đạo thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục

Trên cơ sở chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006, Phòng GD&ĐT giao quyền cho các trường xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh, cụ thể:

Trang 2

1.1 Điều chỉnh nội dung dạy học một cách hợp lí nhằm đáp ứng yêu cầu, mục tiêu giáo dục tiểu học, phù hợp với đối tượng học sinh các vùng miền, sắp xếp, điều chỉnh nội dung dạy học theo các chủ đề học tập phù hợp với đối tượng học sinh nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh

1.2 Tăng cường các hoạt động thực hành, trải nghiệm, kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn phù hợp với tình hình thực tế và khả năng học tập của học sinh; chú trọng giáo dục đạo đức lối sống, giá trị sống, kĩ năng sống, hiểu biết xã hội cho học sinh

1.3 Dạy tích hợp, lồng ghép các nội dung học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; giáo dục Quốc phòng và An ninh; giáo dục An toàn giao thông; bảo vệ môi trường trong một số môn học và hoạt động giáo dục theo các nguyên tắc

và phương thức phù hợp theo hướng dẫn tại Kế hoạch số 276/PGD&ĐT- CMTH ngày

02 tháng 4 năm 2018 của Phòng GD&ĐT

1.4 Khuyến khích các trường có điều kiện tham khảo những nội dung giáo dục tiên tiến của các mô hình giáo dục hiện đại để đưa vào kế hoạch năm học một cách phù hợp với thực tế của địa phương

2 Dạy và học 2 buổi/ngày, tổ chức bán trú

2.1 Dạy và học 2 buổi/ngày

Các cơ sở giáo dục tiểu học đủ điều kiện về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên cần tổ chức dạy học 2 buổi/ngày (9-10 buổi/tuần) nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện Việc xây dựng kế hoạch dạy học 2 buổi/ngày trên cơ sở đảm bảo các yêu cầu sau:

- Thời lượng tối đa 7 tiết/ngày (buổi sáng không quá 04 tiết; buổi chiều không quá 03 tiết; một tuần không quá 35 tiết) Thời lượng của mỗi môn học gồm tổng số tiết của buổi sáng và buổi chiều dành cho kiến thức mới cũng như ôn tập

và rèn luyện các kĩ năng Các đơn vị căn cứ vào thời lượng tiết dạy để điều chỉnh số tiết của các môn ở mỗi buổi học cho phù hợp, đảm bảo học sinh thực hiện hết nội dung bài học, bao gồm lý thuyết, bài tập và cả phần tự học

- Học sinh tự học có sự hướng dẫn của giáo viên để hoàn thành nội dung học tập tại lớp; không giao bài tập về nhà cho học sinh Tổ chức cho học sinh tham gia các môn học/hoạt động giáo dục tự chọn, tham gia các hoạt động xã hội, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, câu lạc bộ, hoạt động ngoại khóa…

2.2 Tổ chức bán trú

- Khuyến khích những trường có đủ điều kiện về đội ngũ, cơ sở vật chất tổ chức bán trú cho học sinh Việc tổ chức bán trú cho học sinh phải đảm bảo đúng quy định về bếp ăn tập thể, điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bán trú đảm bảo điều kiện tối thiểu theo quy định tại Thông tư 30/2012/TT-BYT ngày 5/12/2012 của Bộ Y tế quy định điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh, dịch vụ ăn uống, kinh doanh đường phố; trường được cấp Giấy chứng nhận

cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm Các nhà trường cần nâng cao ý thức trong việc lựa chọn và chế biến thực phẩm, thực hiện đúng các quy định của pháp luật về VSATTP như: thường xuyên tập huấn kiến thức VSATTP và khám sức khoẻ định

Trang 3

kỳ cho người chế biến thực phẩm; thực hiện nghiêm túc việc lưu mẫu thức ăn để kiểm tra, đồng thời thực hiện việc giám sát thường xuyên nguồn nhập các loại thực phẩm trước khi vào bếp ăn Bên cạnh đó, các trường cũng cần đưa kiến thức dinh dưỡng, VSATTP lồng ghép vào các buổi học, treo tranh ảnh, tờ rơi, áp phích về VSATTP tại khu vực chế biến thực phẩm, phòng ăn của nhà trường để cho phụ huynh và học sinh cùng có trách nhiệm quan tâm

- Việc thu - chi cho hoạt động bán trú phải công khai, minh bạch, thu đủ chi

và phải được quản lý theo quy định quản lý tài chính hiện hành và thực hiện đúng các nội dung hướng dẫn phần thu, chi phục vụ bán trú được quy định tại Công văn số 902/PGD&ĐT ngày 06/9/2018 của Phòng GDĐT về hướng dẫn triển khai thực hiện các khoản thu, chi ngoài ngân sách, chấn trỉnh trạng lạm thu trong các trường mầm non, tiểu học, THCS trên địa bàn thị xã từ năm học 2018-2019 Xây dựng kế hoạch tổ chức ăn bán trú, thu chi phục vụ công tác bán trú trình Phòng GD&ĐT phê duyệt

3 Tổ chức dạy học ngoại ngữ, tin học

3.1 Dạy học ngoại ngữ ( tiếng Anh)

- Tiếp tục thực hiện theo hướng dẫn số 1563/HD-SGDĐT ngày 11/7/2016 của

Sở GDĐT về triển khai dạy và học môn tiếng Anh cấp tiểu học từ năm học 2016-2017; tiếp tục thực hiện Chương trình thí điểm tiếng Anh tiểu học ban hành theo Quyết định số 3321/QĐ-BGDĐT ngày 12/8/2010 của Bộ GDĐT về việc ban hành Chương trình thí điểm Tiếng Anh tiểu học, báo cáo về Phòng GD&ĐT định kỳ cuối học kì I và cuối năm học;

- Triển khai dạy học môn tiếng Anh tiểu học 4 tiết/tuần cho 100% học sinh các lớp 3, 4, 5 đảm bảo điều kiện về giáo viên: đủ về số lượng, đạt chuẩn về trình độ; cơ sở vật chất, thiết bị dạy và học đáp ứng yêu cầu; môi trường học tiếng Anh thân thiện, tương tác và hiệu quả;

- Đối với lớp 1,2: Tiếp tục đẩy mạnh việc triển khai dạy tiếng Anh theo chương trình làm quen Tiếng Anh ở những trường có điều kiện về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên và nhu cầu của học sinh, cha mẹ học sinh, các trường tiếp tục triển khai thực hiện theo Công văn số 934/PGD&ĐT- CMTH ngày 23/12/2015 của Phòng GD&ĐT về việc hướng dẫn dạy học tiếng Anh chương trình làm quen đối

với lớp 1,2 (Công văn đã được đăng tải trên cổng thông tin Phòng GD&ĐT);

- Tổ chức kiểm tra đánh giá năng lực sử dụng tiếng Anh của học sinh lớp 5 toàn thị xã khi hoàn thành chương trình môn Tiếng Anh cấp tiểu học (Sở GDĐT ra

đề kiểm tra và có hướng dẫn cụ thể sau)

-Tổ chức hoạt động giáo dục kĩ năng giao tiếp ngoại ngữ có sự tham gia giảng dạy của người nước ngoài

Nhà trường chịu trách nhiệm quản lí, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chương trình liên kết, chương trình có yếu tố nước ngoài và chịu trách nhiệm về chất lượng học Tiếng Anh của học sinh

- Sách, tài liệu, thiết bị dạy học: Thực hiện theo Công văn số

Trang 4

4329/BGDĐT-GDTH ngày 27/6/2013 của Bộ GD&ĐT và các văn bản hướng dẫn của Sở GD&ĐT

+ Khối lớp 3, 4, 5: Sử dụng sách tiếng Anh của Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam

+ Khối lớp 1, 2: Sử dụng tài liệu I learn my phonics 1,2 của Nhà xuất bản ĐHSP Hồ Chí Minh

- Đổi mới phương pháp, các hoạt động dạy học:

+ Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy đủ 4 kỹ năng: Nghe – Nó i-Đọc - Viết, phương pháp học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, rèn luyện khả năng tự học và vận dụng kiến thức, kĩ năng của học sinh Áp dụng những thành tố tích cực của các mô hình, phương thức giáo dục tiên tiến nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục

+ Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa hoạt động của người học; khuyến khích giáo viên áp dụng mô hình dạy học theo các hoạt động giao tiếp, lấy hoạt động giao tiếp vừa là mục đích vừa là phương tiện dạy học; tạo điều kiện để học sinh thực hành giao tiếp bằng tiếng Anh; đa dạng hóa các hình thức dạy học, các hoạt động ngoại khóa để nâng cao kỹ năng giao tiếp cho giáo viên và học sinh

- Đổi mới đánh giá định kỳ môn Tiếng Anh học sinh tiểu học: tiếp tục

thực hiện đổi mới đánh giá được quy định trong Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT

+ Đánh giá định kỳ cần hướng tới mục tiêu phát triển giao tiếp, thực hiện đánh giá cả 04 kỹ năng: Nghe, Nói, Đọc, Viết

+ Bài kiểm tra Nghe, Đọc, Viết cần mang tính đại diện cho toàn bộ các nội dung đã được học trong học kỳ/ năm học đó và được thực hiện trong một buổi (một tiết học) không quá 35 phút

+ Kiểm tra Nói được tiến hành riêng trước hoặc sau bài kiểm tra Nghe, Đọc, Viết Nếu không bố trí được thời gian để thi nói riêng, giáo viên có thể linh hoạt sử dụng kết quả luyện nói của học sinh trong quá trình đánh giá thường xuyên và bổ sung thêm các yêu cầu kiểm tra (nếu cần) để lấy điểm kỹ năng Nói cho học sinh

+ Các bài kiểm tra cần được thiết kế theo 4 mức độ nhận thức (nhận biết 30%; thông hiểu 30%; Vận dụng thấp 20%; Vận dụng cao 20%)

+ Giáo viên chủ động lựa chọn nhiệm vụ đánh giá (loại hình bài tập) và số lượng câu hỏi phù hợp với kiến thức kỹ năng cần đánh giá Nên sử dụng từ 2 đến 4 loại bài tập cho mỗi kỹ năng, 2 đến 5 câu hỏi cho mỗi bài tập và tổng không quá 40 câu hỏi cho mỗi bài kiểm tra

+ Tỷ lệ các kỹ năng bài kiểm tra định kỳ cụ thể như sau:

+ Lớp 1,2: Nghe 50%; Đọc + Viết 20%; Nói 30%

+ Lớp 3: Nghe 40%; Đọc + Viết 40%; Nói 20%

+ Lớp 4: Nghe 30%; Đọc + Viết 50%; Nói 20%

Trang 5

+ Lớp 5: Nghe 25%; Đọc 25%; Viết 25%; Nói 25%

3.2 Dạy học Tin học

Tiếp tục tổ chức dạy học môn Tin học các lớp 3, 4, 5 theo chỉ đạo tại Công văn số 491/SGDĐT-GDTH ngày 13/3/2018 của Sở GDĐT về dạy học môn Tin học và triển khai bộ sách “Hướng dẫn học tin học lớp 3,lớp 4, lớp 5” từ năm học 2018-2019;

Tăng cường điều kiện đảm bảo về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên; có kế hoạch bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên Tin học

để từng bước nâng cao chất lượng dạy học môn Tin học ở cấp tiểu học;

Đẩy mạnh các hoạt động giáo dục có nội dung Tin học - Công nghệ thông tin dưới hình thức các câu lạc bộ để học sinh được tiếp cận, hình thành các kĩ năng ứng dụng công nghệ thông tin vào học tập

4 Thực hiện giáo dục đối với trẻ khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn và tăng cường dạy tiếng Việt cho trẻ em dân tộc thiểu số.

4.1 Đối với trẻ khuyết tật

Mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng giáo dục đối với trẻ khuyết tật theo Luật Người khuyết tật, Thông tư số 03/2018/TT-BGDĐT ngày 29/01/2018 của Bộ GDĐT Quy định về giáo dục hòa nhập đối với người khuyết tật, Kế hoạch số 884/ KH-SGDĐT ngày 20/4/2018 của Sở GDĐT về giáo dục người khuyết tật giai đoạn 2018-2020 và các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục người khuyết tật

Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở giáo dục thực hiện Thông tư liên tịch số 42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC Quy định về chính sách giáo dục đối với người khuyết tật Rà soát, nắm chắc số liệu trẻ em khuyết tật trong độ tuổi tiểu

học, huy động tối đa số trẻ khuyết tật học hòa nhập; đảm bảo Phụ cấp ưu đãi cho

giáo viên trực tiếp giảng dạy người khuyết tật được quy định tại khoản 2, Điều 7 của Nghị định số 28/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ theo hướng dẫn tại công văn số 184/SGD&ĐT-GDTrH ngày 5/8/2016 của Sở GDĐT

Căn cứ vào điều kiện thực tế và nhu cầu, khả năng của học sinh khuyết tật, các cơ sở giáo dục chủ động xây dựng kế hoạch giáo dục hòa nhập phù hợp, thiết thực để đảm bảo hiệu quả, chất lượng giáo dục học sinh khuyết tật;

Tăng cường công tác quản lý việc tổ chức hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập trên địa bàn; khuyến khích các tập thể, cá nhân thành lập Trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập trên địa bàn nhằm thúc đẩy công tác giáo dục hòa nhập ở địa phương;

4.2 Đối với trẻ em lang thang cơ nhỡ

Thực hiện Thông tư số 39/2009/TT-BGDĐT ngày 19/12/2009 của Bộ GDĐT ban hành quy định giáo dục hòa nhập cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn Tổ chức các lớp học linh hoạt cho trẻ em lang thang, cơ nhỡ theo kế hoạch dạy học và thời khoá biểu được điều chỉnh phù hợp với đối tượng học sinh và điều kiện của địa phương Nội dung học tập cần tập trung vào các môn Tiếng Việt, Toán nhằm rèn kĩ

Trang 6

năng đọc, viết và tính toán cho học sinh Căn cứ số lượng trẻ có thể tổ chức thành các lớp cùng trình độ hoặc các lớp ghép không quá hai trình độ Đánh giá và xếp loại học sinh có hoàn cảnh khó khăn cần căn cứ vào mức độ đạt được so với nội dung và yêu cầu đã được điều chỉnh theo quy định

4.3 Đối với học sinh dân tộc thiểu số

Xây dựng môi trường giao tiếp tiếng Việt cho học sinh qua các hoạt động dạy học tiếng Việt trong các môn học và hoạt động giáo dục; tổ chức các trò chơi học tập, các hoạt động giao lưu văn hóa, văn nghệ, làm truyện tranh, cây từ vựng;

sử dụng hiệu quả các phương tiện hỗ trợ các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết; sử dụng hiệu quả thư viện thân thiện, thư viện lưu động; tổ chức ngày hội đọc, thi kể chuyện

5 Tổ chức các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

Tăng cường tổ chức và quản lí các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo chỉ đạo tại công văn số 1941/SGDĐT-GDTH ngày 27/7/2017 về hướng dẫn hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp đối với cấp tiểu học Các trường cần xây dựng kế hoạch, bố trí thời gian, thời lượng triển khai các hoạt động giáo dục và thể hiện rõ hoạt động ngoài giờ lên lớp trong thời khóa biểu

Phòng GD&ĐT khuyến khích các trường tiếp tục liên kết với Công ty cổ phần giáo dục MaxxViet để dạy kỹ năng sống ngoài giờ chính khóa cho học sinh

II Đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, đánh giá học sinh tiểu học

1 Đổi mới phương pháp dạy học

Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy, phương pháp học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, rèn luyện khả năng tự học và vận dụng kiến thức, kĩ năng của học sinh Áp dụng những thành tố tích cực của các mô hình, phương thức giáo dục tiên tiến nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục

1.1 Triển khai mô hình trường học mới

Trường tiểu học Mạo Khê B tiếp tục rà soát, đảm bảo các điều kiện thực hiện mô hình trường học mới theo Công văn số 540/SGDĐT-GDTH ngày 07/3/2017 của Sở GDĐT về rà soát, báo cáo việc triển khai thực hiện mô hình VNEN và dạy học theo tài liệu TV1-CGD, Công văn số 2187/SGDĐT-GDTH ngày 17/8/2017 của Sở GDĐT về tiếp tục rà soát, đảm bảo các điều kiện thực hiện

mô hình trường học mới Các trường còn lại thực hiện áp dụng các thành tố tích cực của mô hình trường học mới, chủ động lựa chọn các phương pháp hình thức tổ chức dạy học và đánh giá học sinh phù hợp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường, hướng tới mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục

và đào tạo

1.2 Phương pháp “Bàn tay nặn bột”

Tiếp tục thực hiện phương pháp “Bàn tay nặn bột” theo Công văn số 3535/BGDĐT-GDTrH ngày 27/5/2013 của Bộ GD&ĐT; hướng dẫn tại công văn

Trang 7

số 2674/SGDĐT-GDTH ngày 15/10/2014 của Sở GD&ĐT về hướng dẫn triển khai thực hiện phương pháp “Bàn tay nặn bột” và các phương pháp dạy học tích cực khác Khuyến khích giáo viên tổ chức các giờ học cho học sinh thiết kế, thực hành các thí nghiệm với các vật liệu đơn giản, dễ thực hiện, hướng tới việc thành lập các phòng hỗ trợ thí nghiệm tại cụm trường Chú trọng xây dựng, hoàn thiện các tiết dạy, bài dạy, chủ đề áp dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột” trong các trường tiểu học, lồng ghép phương pháp dạy học này với công tác đổi mới sinh hoạt chuyên môn, các hội thảo, chuyên đề các cấp Năm học 2018-2019, mỗi giáo viên đăng ký

áp dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột” vào môn dạy môn Tự nhiên và Xã hội, Khoa học ( theo nhiệm vụ được phân công) tối thiểu 2 tiết/học kỳ và tăng dần số lượng vào những năm học tiếp theo

1.3 Dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới

Tiếp tục thực hiện dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới tại các trường tiểu học theo công văn số 2070/ BGDĐT-GDTH ngày 12/5/2016 của Bộ GDĐT về việc triển khai dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới ở TH và THCS

Tăng cường công tác bồi dưỡng chuyên môn thông qua các hình thức tập huấn, chuyên đề các cấp, hội thảo, tham quan học tập, kiểm tra nhằm đánh giá, tư vấn để điều chỉnh kịp thời và thống nhất thực hiện tại đơn vị

Tăng cường tổ chức các hoạt động trải nghiệm thực tế thông qua các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, câu lạc bộ, hoạt động ngoại khóa

1.4 Dạy học Tiếng Việt lớp 1- Công nghệ giáo dục

Năm học 2018 -2019, trường Tiểu học Mạo Khê B tiếp tục thực hiện dạy và học Tiếng Việt lớp 1 Công nghệ giáo dục Để triển khai dạy học Tiếng Việt lớp 1 -Công nghệ giáo dục (TV1 - CGD) đạt hiệu quả, Phòng GDĐT yêu cầu trường Tiểu học Mạo Khê B cần thực hiện tốt các quy định theo công văn số 2223/SGDĐT-GDTH ngày 27/8/2018 của Sở GDĐT về triển khai dạy học TV1-CNGD năm học

2018 - 2019 Chú ý tăng cường các kỹ năng nghe, nói, đọc viết cho học sinh, đảm bảo đạt chuẩn năng lực Tiếng Việt của mỗi lớp, không để xảy ra tình trạng học sinh không biết đọc, biết viết

1.5 Đẩy mạnh áp dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực

Các trường tạo điều kiện, khuyến khích giáo viên áp dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực vào trong giảng dạy như: phương pháp thảo luận nhóm, phương pháp đóng vai, kỹ thuật đặt câu hỏi, kỹ thuật KWL- KWLH, kỹ thuật chúng em biết ba, kỹ thuật trình bày một phút nhằm phát huy tính tích cực, phát triển phẩm chất và năng lực cho học sinh, tạo điều kiện tối ưu để thực hiện mục tiêu giáo dục của chương trình giáo dục phổ thông hiện hành, tạo tiền

đề hướng tới thực hiện mục tiêu giáo dục của chương trình giáo dục phổ thông mới

Các trường triển khai tích cực nội dung giáo dục STEM theo công văn 755/ PGD&ĐT ngày 02/8/2018 của Phòng GD&ĐT, linh hoạt trong việc lựa chọn môn học để thực hiện các chủ đề dạy học STEM sao cho phù hợp với chương

Trang 8

trình lớp học và tâm sinh lý lứa tuổi học sinh tiểu học Mỗi trường thành lập ít nhất 01 câu lạc bộ STEM, cử giáo viên phụ trách và xây dựng kế hoạch hoạt động

cụ thể (gửi về bộ phận CMTH trước 20/9/2018).

2 Đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học, gắn giáo dục nhà trường với thực tiễn cuộc sống

2.1 Xây dựng môi trường giáo dục thân thiện, lành mạnh, an toàn, chất lượng và bình đẳng

Thực hiện dạy học gắn kết giữa lí thuyết với thực hành; tăng cường các hoạt động trải nghiệm, vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống của học sinh Lồng ghép, tích hợp giáo dục đạo đức, nhân cách; giáo dục quốc phòng và an ninh theo công văn số 2254/SGDĐT-GDTrH ngày 30/8/2018 của Sở GDĐT và công văn số 882/PGD&ĐT ngày 05/9/2018 của Phòng GD&ĐT về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh năm học 2018 - 2019; giáo dục pháp luật; giáo dục nhận thức về quyền và bổn phận của trẻ em; bình đẳng giới; phòng chống tai nạn thương tích; phòng chống HIV/AIDS; chú trọng giáo dục lối sống, kĩ năng sống, các kĩ năng tự bảo vệ, chống xâm hại, bạo lực; thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe và y tế trường học; tuyên truyền, giáo dục chủ quyền quốc gia

về biên giới, biển đảo; bảo vệ môi trường; bảo tồn thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai, giáo dục an toàn giao thông…Phối hợp chặt chẽ với các tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh để giáo dục đạo đức lối sống, giá trị sống, kĩ năng sống, hiểu biết xã hội cho học sinh một cách thiết thực, hiệu quả;

Tiếp tục thực hiện dạy học gắn với di sản văn hóa trong dạy học theo Hướng dẫn số 73/HD-BGDĐT-BVHTTD ngày 16/01/2013 của Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch một cách thiết thực, hiệu quả Chỉ đạo tốt công tác Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh và Sao Nhi đồng theo hướng dẫn của Hội đồng Đội Trung ương và các cấp cơ sở Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh ở địa phương;

2.2 Khuyến khích tổ chức các hoạt động phát triển năng lực học sinh

Khuyến khích các trường tổ chức các hoạt động giáo dục, giao lưu, các sân chơi trí tuệ bổ ích và thân thiện nhằm phát triển năng lực học sinh, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí và chương trình giáo dục trên cơ sở tự nguyện tham gia của nhà trường, của cha mẹ học sinh và học sinh nhằm thúc đẩy học sinh hứng thú, rèn luyện các kĩ năng như: Liên hoan Tiếng hát dân ca giáo viên và học sinh tiểu học, Giao lưu tìm hiểu An toàn giao thông, Giao lưu Tiếng Việt của chúng em, Câu lạc bộ tiếng Anh, Olimpic các môn học và hoạt động giáo dục, Ngày hội Viết chữ đẹp, Tin học, Robotics,…

Các hoạt động giáo dục, sân chơi trí tuệ và giao lưu phải phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí và nội dung học tập của học sinh tiểu học Không thành lập đội tuyển, không tổ chức ôn luyện, tập huấn gây áp lực và căng thẳng cho học sinh; không căn cứ vào kết quả của học sinh tham gia các hoạt động giao lưu và “sân chơi” để xếp loại thi đua đối với các lớp, giáo viên chủ nhiệm

Trang 9

Năm học 2018-2019, Phòng GD&ĐT dự kiến tổ chức sân chơi “Olympic các môn học và hoạt động giáo dục” cho học sinh khối 4, khối 5, Ngày hội “ Viết chữ và trình bày bài đẹp” cho học sinh từ khối 1 đến khối 5 (Phòng sẽ có kế hoạch

cụ thể sau)

3 Tiếp tục thực hiện đổi mới đánh giá học sinh tiểu học

Tiếp tục thực hiện đổi mới đánh giá học sinh theo Thông tư số 22/2016/TT -BGDĐT ngày 22/9/2016 sửa đổi bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014

và Công văn số 1172/SGDĐT- GDTH ngày 18/5/2017 của Sở GDĐT về hướng dẫn đánh giá định kì về học tập và xét khen thưởng cuối năm học đối với học sinh tiểu học theo Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT

Trên cơ sở rút ra các bài học kinh nghiệm sau hai năm thực hiện đánh giá học sinh tiểu học theo Thông tư 22, các nhà trường cần chỉ đạo giáo viên thực hiện đúng tinh thần đánh giá, kết hợp giữa đánh giá thường xuyên và đánh giá định kỳ

để đảm bảo tính chính xác, khách quan trong đánh giá học sinh tiểu học Tiếp tục

hỗ trợ, tập huấn nâng cao năng lực cho giáo viên về kĩ thuật đánh giá thường xuyên học sinh theo Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT Các nhà trường chỉ đạo giáo viên sát sao với việc học tập và rèn luyện của học sinh, dành nhiều thời gian hướng dẫn, giúp đỡ học sinh tự sửa lỗi và hoàn thành nội dung bài học; rà soát chất lượng học sinh, từ đó đưa ra các giải pháp tiếp tục nâng cao chất lượng học sinh đại trà, học sinh năng khiếu đảm bảo theo 4 mức độ của Thông tư 22

Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, phần mềm quản lí kết quả giáo dục

và học tập của học sinh để giảm áp lực về hồ sơ, sổ sách, dành nhiều thời gian cho giáo viên quan tâm đến học sinh và đổi mới phương pháp dạy học

Thực hiện nghiêm túc bàn giao chất lượng giáo dục cuối năm học, kiên quyết không để học sinh “ngồi nhầm lớp”, có giải pháp không để học sinh bỏ học Thực hiện khen thưởng học sinh thực chất, đúng quy định, tránh tùy tiện, máy móc, khen tràn lan gây bức xúc cho cha mẹ học sinh và dư luận xã hội Phối hợp bàn giao chất lượng học sinh lớp 5 lên lớp 6 giữa các trường tiểu học và THCS; trong mỗi nhà trường tổ chức tốt việc bàn giao chất lượng học sinh lớp dưới lên lớp trên

III Rà soát, quy hoạch mạng lưới trường, lớp và sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, sáchgiáo khoa và tài liệu tham khảo, thiết bị dạy học

1 Rà soát quy hoạch mạng lưới trường, lớp

2 Tăng cường và sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, sách giáo khoa và tài liệu tham khảo, thiết bị dạy học; hồ sơ, sổ sách

2.1 Tăng cường và sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất

2.2 Sách giáo khoa và tài liệu tham khảo

Thực hiện nghiêm túc các quy định về việc sử dụng sách giáo khoa, tài liệu tham khảo Bảo đảm ngay từ khi bước vào năm học mới, tất cả học sinh đều có đủ sách giáo khoa của các môn học, hoạt động giáo dục theo quy định của Bộ GDĐT

Trang 10

Hướng dẫn sử dụng sách, vở hàng ngày để học sinh không phải mang theo nhiều sách, vở khi tới trường; sử dụng có hiệu quả sách và tài liệu của thư viện nhà trường Khuyến khích các trường tổ chức cho học sinh để sách vở, đồ dùng học tập tại lớp

Thực hiện việc cấp miễn phí sách giáo khoa học sinh thuộc đối tượng chính sách từ các nguồn kinh phí xã hội hóa

2.3 Thiết bị dạy học

Tổ chức kiểm tra, rà soát, sửa chữa, bổ sung thiết bị dạy học (TBDH) theo Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu ban hành theo Thông tư 15/2009/TT-BGDĐT ngày 16/7/2009 Tổ chức cho cán bộ giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh cùng làm

đồ dùng dạy học Khai thác các nguồn lực để từng bước đầu tư các thiết bị dạy học hiện đại đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, nâng cao chất lượng dạy và học

Chủ động từng bước mua mới, thay thế, sửa chữa bàn ghế theo quy định của

2.4 Hồ sơ, sổ sách

Hồ sơ, sổ sách phục vụ hoạt động giáo dục trong trường tiểu học được thực hiện theo qui định tại Điều 30-Văn bản hợp nhất số 03/VBHN-BGDĐT ngày 22/01/2014 Ban hành Điều lệ trường tiểu học; Hướng dẫn số 526/HD-SGDĐT ngày 13/3/2014 của Sở GDĐT về thực hiện trang bị, quản lý, khai thác, sử dụng hồ

sơ, sổ sách từ năm học 2013-2014 Thực hiện chỉ đạo của Sở GDĐT Quảng Ninh

về việc điều chỉnh, bổ sung một số loại sổ như sau:

- Hồ sơ bán trú: Bổ sung “Sổ kiểm thực 3 bước an toàn thực phẩm”

- Đối với tổ chuyên môn, văn phòng: Điều chỉnh “Sổ ghi kế hoạch hoạt động

và nội dung các cuộc họp, sinh hoạt định kỳ” thành “Sổ Kế hoạch tổ chuyên môn”

- Đối với giáo viên: Điều chỉnh nội dung về đánh giá phẩm chất, năng lực học sinh trong “Sổ chủ nhiệm” (đối với giáo viên làm công tác chủ nhiệm lớp); bổ sung thêm trang trong “Sổ ghi chép sinh hoạt chuyên môn và dự giờ, thăm lớp” để

đáp ứng nhu cầu ghi chép các tiết dự giờ và sinh hoạt chuyên môn

NGƯỜI VIẾT THU HOẠCH

Phạm Thị Tuyết Nhung

Ngày đăng: 18/01/2021, 05:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w