Câu 33: Khí etilen phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau. đây[r]
Trang 1HIDROCACBON
Trang 2+ Có thể đọc theo tên thông thường ( iso, neo, sec,tert )
b1 Tên gọi gốc hidrocacbon no mạch nhánh có hóa trị I
Trang 3-isobutyl tert - pentyl
( sec: gốc có vị trí ở C bậc II, tert: gốc có vị trí ở C bậc 3)
b2 Tên gọi gốc hidrocacbon không no có hóa trị I
- Có một nối đôi: có đuôi enyl
2.1.Phản ứng thế bởi halogen : (đặc trưng)
Trang 4a Đi từ natri axetat
CH3COONa + NaOH CaO, t 0
Trang 5CH3 - CHCl - CH2 - CH2 - CH3
CH3 - CH - CH2 - CH2 - CH3
CH3
(CH3)3C - CH2 - CH - CH3
CH3
CH3 - CH - CH2 - CH2 - CH3
Cl
CH3 - CH - CH2 - CH2 - CH - CH3
CH3 - C - CH2 - CH - CH3
Br
CH - CH2 - C - CH3
CH2 - CH3
CH 3 - CH - CH 2 - C - CH 2 - CH 3
CH3
CH3 CH2
CH3
CH3 - CH - CH2 - CH2 - CH3
CH2 - CH - CH - CH3
Br CH3 CH2 - CH3
CH3 - C - CH - CH2 - CH3
CH2 - CH - C - CH3
Cl
Cl
CH2Cl - CH - CH - CH2 - CH3
CH3 C2H5
CH3
CH2 - CH - CH - CH3
F
CH3 - CH - CH2 - CH2 - CH - CH3
C2H5
CH3
CH3 - C - CH - CH2 - CH - CH3
CH3
CH3
C2H5
C2H5
C2H5 - C - CH - CH3
Br
CH3 - CH2 - CH - CH2 - CH - CH2 - CH3
3
CH3 - CH - C - CH - CH2 - CH2Cl
CH3 - CH2 - C - CH - CH2 - CH3
C2H5
Cl CH 3
Dạng 1: Viết CTCT, gọi tên
Câu 1: Gọi tên các hợp chất sau:
1 2
3 4
5 6
7 8
9 10
11 12
13 14
15 16.
17 18
19 20
21 22
CH3 - CH2 - CH2 - CH3
Trang 6Câu 3: Viết CTCT và gọi tên đồng phân các ankan có CTPT sau:
Câu 3: Hợp chất hữu cơ (CH3)2-CH-CBr(C2H5)CH2-CH2-CH3 có tên là:
Kiên trì nghiêm túc sẽ thành công Trang 5
Trang 7A 4-brom-4etyl-5metyl hexan B 4-brom-5,5 đimetyl-4 etyl pentan
C 3-brom-3 etyl -2 metylhexan D 2-brom-2 etyl -1,1 đimetylpentan Câu 4: Dãy chất no, mạch hở là:
Câu 9: Tên gọi đúng của hợp chất có công thức
Câu 10: Hợp chất 2,3-đimetylbutan có thể tạo thành số gốc hóa trị I là
Trang 8B hợp chất hữu cơ mà trong phân tử chỉ có liên kết đơn.
C hidrocacbon mà trong phân tử chỉ chứa 1 nối đôi.
D hợp chất hữu cơ trong nguyên tử có chứa 2 nguyên tố C, H.
Câu 1: Viết phương trình hóa học (tất cả sản phẩm có thể tạo ra)
1 isobutan + Cl2 (AS) 2 2-metylpentan + Br2 (AS)
3 Butan (tách H2) 4 pentan (cracking)
5 2,2-đimetyl butan + Cl2 (AS) 6 2,4 –đimetyl hexan + O2
9 2,3 – đimetyl butan + Cl2 (AS) 10 propan (tách H2)
11 3-etyl-2-metyl hexan + Cl2 (AS) 12 metan + Br2 (tỉ lệ 1:1 )
Câu 2: Với các hóa chất phụ có dư hãy viết các phương trình phản ứng
điều chế:
a clorofom từ nhôm cacbua b metilen clorua
c cacbon tetra clorua từ metan
Câu 3: Viết phương trình phản ứng xảy ra:
a CH3COONa + NaOH (to, CaO) b C2H5COOK + KOH (to, CaO)
c CH3COONa + KOH (to, CaO) d HCOOK + NaOH (to, CaO)
Trang 9Câu 5: Viết phương trình phản ứng theo sơ đồ:
a/ natri axetat → metan → metyl clorua → metilen clorua → clorofom
→ tetraclo metan
b/ butan → etan → etyl clorua → butan → metan → cacbon
c/ nhôm cacbua → metan → metyl clorua → etan → etyl clorua
Câu 6: Viết các phương trình phản ứng sau theo sơ đồ sau:
Câu 7: Hai hidrocacbon A và B có cùng CTPT C5H12 tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ mol 1:1 thì A cho dẫn xuất duy nhất, còn B cho 4 dẫn xuất Xác định A, B
Câu 8: Có bao nhiêu đồng phân ứng với công thức C6H14 khi cho
monoclo hóa tạo ra 2 sản phẩm thế duy nhất
Câu 9: Ankan A ở điều kiện thường Khi cho A tác dụng với Cl2 theo tỉ
lệ mol 1:1 thì thu được tối đa bao nhiêu sản phẩm thế
Câu 2: Xác định CTPT của các HCHC, viết CTCT và gọi tên các đồng
phân Viết PTPƯ với Cl2 (tỉ lệ 1:1) và gọi tên sản phẩm
1) Đốt cháy hoàn toàn 1 hidrocacbon thu được 17,6 gam CO2 và 10,8 gam H2O
2) Đốt cháy hoàn toàn 0,86 gam một ankan cần vừa đủ 3,04 gam O2
Trang 103) Khi đốt cháy hoàn toàn 1 hidrocacbon A thì thu được 6,72 lít CO2(đktc) và 7,2 gam H2O
4) Đốt cháy hoàn toàn 6 gam ankan X trong O2 thu được 17,6 gam CO25) Đốt cháy hoàn toàn một hidrocacbon X thì cần dùng 4,48 lít O2 (đktc)
và thu được 3,6 gam H2O
6) Đốt cháy hoàn toàn một hidrocacbon X trong O2 thì thu được CO2 và
Câu 3: Tìm CTPT của các HCHC, viết CTCT và gọi tên các đồng phân
Viết PTPƯ tách H2 của các chất:
1) Đốt cháy hoàn toàn 0,58 gam ankan A sản phẩm sinh ra cho vào dung dịch KOH dư thì thu được 200ml dung dịch muối 20%
2) Đốt cháy hoàn toàn 0,01 mol một parafin rồi dẫn toàn bộ sản phẩm sinh ra cho vào dung dịch Ba(OH)2 thì thu được 1,97 gam kết tủa và 5,18 gam muối
3) Đốt cháy hoàn toàn 0,6 gam chất hữu cơ A có chứa C, H, O rồi dẫn sản phẩm cháy vào bình đựng dd Ca(OH)2 dư thấy bình nặng thêm 1,24 gam và có 2 gam kết tủa tạo thành Biết tỉ khối hơi của A đối với hidro là30
Dạng 4: Xác định CTPT, CTCT hai ankan
https://drive.google.com/drive/folders/1_smOnrHP-R75qMV0czPYwsMzfAlXkucX?usp=sharing
Câu 1: Tìm CTPT của hỗn hợp ankan và thành phần phần trăm về khối
lượng của hỗn hợp Clo hóa hỗn hợp (tỉ lệ 1:1), tách H2 thì thu được bao nhiêu sản phẩm?
1) Hỗn hợp X gồm 2 ankan liên tiếp nhau trong dãy đồng đẳng có m = 24,8; V =11,2 lít (đktc)
2) Đốt cháy hoàn toàn 10,2 gam hỗn hợp 2 ankan trong O2 thì cần dùng 25,8 lít O2 (đktc)
3) Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hai ankan liên tiếp nhau trong dãy đồng đẳng trong O2 thu được 7,84 lít CO2 (đktc)
4) Đốt cháy hoàn toàn hai hidrocacbon liên tiếp trong dãy đồng đẳng trong O2 thu được 6,72 lít CO2 (đktc) và 9 gam H2O
Kiên trì nghiêm túc sẽ thành công Trang 9
Trang 115) Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm C3H8 và ankan X trong O2 thu được 8,96 lít CO2 (đktc) và 10,8 gam H2O
6) Đốt cháy 4,48 lít hỗn hợp 2 ankan là chất khí (đktc) rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy qua bình 1 đựng 1 lít dung dịch Ba(OH)2 1M thu được 137,9 gam kết tủa
7) Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol hỗn hợp X gồm hai hidrocacbon no Sản phẩm thu được cho hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 37,5 gam kết tủa và khối lượng bình đựng dung dịch Ca(OH)2 tăng 23,25 gam8) Một hỗn hợp 2 ankan là đồng đẳng kế tiếp có khối lượng là 24,8 gam thể tích tương ứng của hỗn hợp là 11,2 lít (đktc)
9) Đốt cháy hoàn toàn 19,2 gam hỗn hợp 2 ankan kề cận nhau thu được 14,56 lít CO2 (0oC và 2atm)
10) 1 hỗn hợp A gồm 2 ankan kế cận nhau có m = 10,2 gam Đốt cháy hoàn toàn hh A cần 36,8 gam oxi
Câu 2 Tìm CTPT của hỗn hợp ankan
1) Một hỗn hợp gồm hai ankan đồng đẳng liên tiếp A và B Đốt cháy hoàn toàn 2 lít hỗn hợp trên thu được 3,5 lít CO2 Tính thể tích oxi cần dùng để đốt cháy
2) Đốt cháy hoàn toàn 10,2 gam hỗn hợp A gồm hai ankan đồng đẳng liên tiếp thì cần vừa đủ 36,8 gam O2 Tính khối lượng CO2 và H2O tạo thành
3) Đốt cháy hoàn toàn 19,2 gam hỗn hợp 2 ankan kế tiếp nhau thu được 14,56 lít CO2 (0oC và 2 atm) Tính thể tích của hỗn hợp 2 ankan (đktc)4) Một hỗn hợp A gồm 2 ankan là đồng đẳng kế tiếp nhau có khối lượng 10,2 gam Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp A cần 36,8 gam O2 Tính khối lượng CO2 và H2O tạo thành
5) Đốt cháy hoàn toàn 29,2 gam hỗn hợp 2 ankan đồng đẳng liên tiếp Hấp thụ toàn bộ sản phẩm vào bình Ba(OH)2 thấy khối lượng bình tăng lên 134,8 gam Tính khối lượng CO2 và H2O
6) Đốt cháy 3 lít hỗn hợp 2 hidrocacbon no kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, dẫn sản phẩm lần lượt qua bình 1 chứa CaCl2 khan rồi bình 2 đựng
dd KOH Sau thí nghiệm khối lượng bình 1 tăng 6,43 gam, bình 2 tăng 9,82 gam Tính % thể tích của hai hidrocabon trong hỗn hợp (các thể tích
đo ở đktc)
Trang 12Câu 3 Đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp X gồm hai hidrocacbon A và B
thuộc cùng một dãy đồng đẳng, thu được 96,8 gam CO2 và 57,6 gam
H2O
a/ Xác định dãy đồng đẳng của A và B
b/ Xác định các CTPT có thể có của A, B và thành phần % hỗn hợp X (theo thể tích) ứng với trường hợp đặc biệt A, B là đồng đẳng kế tiếp Biết A và B đều là chất khí cùng đktc
Câu 4 Có 3 ankan liên tiếp cùng dãy đồng đẳng A, B, C có tổng khối
lượng phân tử của chúng là 132
- 2 ankan hơn kém nhau 2C
- Tỉ lệ mol của 2 ankan là 2:3
Câu 6 Đốt cháy hoàn toàn 5,1 gam hỗn hợp gồm 2 ankan thì thu được
15,4 gam CO2
a Tính thể tích O2 đã dùng cho phản ứng đốt cháy
b Xác định CTPT của hai ankan trong các trường hợp sau:
- A và B ở điều kiện thường đều là chất khí
- A và B đẳng mol
- A và B là 2 đồng đẳng liên tiếp
Dạng 5: Bài toán halogen hóa
Câu 1: Xác định CT và gọi tên hidrocacbon A,B,C; biết rằng khi điclo
hóa A (C4H10) thu được 6 dẫn xuất điclo là đồng phân, monobrom hóa B (C5H12) thu được 1 dẫn xuất halogen duy nhất, monoclo hóa C (C6H14) thu được 2 dẫn xuất halogen là đồng phân
Câu 2: Xác định CTPT, CTCT và gọi tên, viết PTHH của các ankan sau:
a) Ankan X tác dụng với Cl2 (askt) tạo được dẫn xuất monoclo trong đó clo chiếm 38,38% khối lượng
b) Cho 8,8 gam ankan A phản ứng với clo trong cùng điều kiện có askt thu được 15,7 gam dẫn xuất monoclo B
Kiên trì nghiêm túc sẽ thành công Trang 11
Trang 13c) Clo hóa một hợp chất hidrocacbon no A ở thể khí có askt thì thu được
3 dẫn xuất monoclo, điclo và triclo của A với tỉ lệ lần lượt là 1:2:3 có tỉ khối hơi so với H2 là 48,25
d) Brom hóa một ankan thu được dẫn xuất chứa brom có tỉ khối hơi so với không khí là 5,207
e) Cho 0,1 mol ankan X tác dụng vừa đủ với khí clo (askt) thấy tạo thành 9,9 gam một dẫn xuất B
f) Đốt cháy hoàn toàn 0,02 mol ankan(A) trong khí Clo, phản ứng vừa
đủ, sau đó cho sản phẩm cháy sục qua 1 dung dịch AgNO3 dư tạo thành 22,96 g 1 kết tủa trắng Tính V kk ở đkc cần dùng để đốt cháy hoàn toàn lượng A
g) Một ankan X chứa 16,67%H X khi thế với clo theo tỉ lệ mol 1:1 chỉ tạo 1 sản phẩm thế duy nhất Y
h) Ankan X có tỉ khối hơi đối với không khí là 3,931 X tác dụng với Br2trong điều kiện thích hợp chỉ tạo 1 dẫn xất monobrom duy nhất
Dạng 6: Bài toán nhiệt ankan
Câu 1: Nhiệt phân 13,2 gam propan thu được hỗn hợp khí X Biết 90%
propan bị nhiệt phân Tính V O2 cần đốt cháy khí X, tính mH2O và m
Câu 3: Cracking m gam C4H10 được hỗn hợp gồm CH4, C3H6, C2H4, H2,
C4H8 và C4H10 dư Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp này thu được 17,6 gam
CO2 và 9 gam H2O Giá trị của m là bao nhiêu?
Câu 4: Cracking 560 lít C4H10 (đkc) xảy ra phản ứng:
Trang 142.1) Tên thông thường : Tên ankan đổi an thành ilen
Kiên trì nghiêm túc sẽ thành công Trang 13
Trang 15Ví dụ : CH2 = CH2: etilen ; CH2=CH-CH3 Propilen
2.2) Tên thay thế : Tên ankan đổi an thành en
- Nguyên tắc gọi tên (C4H8 trở đi)
+ Chọn mạch chính: mạch C dài nhất có chứa lk đôi
+ Đánh số C mạch chính từ phía gần lk đôi hơn
+ Gọi tên Vị trí nhánh – tên nhánh – tên C mạch chính – số chỉ lk đôi – en
(nâu đỏ) (mất màu)
-Anken làm mất màu của dung dịch brom
Phản ứng này dùng để nhận biết anken
3.2 Phản ứng trùng hợp :
Trang 16b) Oxi hoá không hoàn toàn :
Anken làm mất màu dd KMnO4 (kết tủa nâu đen) Dùng để nhận biếtanken (H.C không no)
3CH2= CH2 + 2KMnO4 + 4H2O 3CH2OH–CH2OH+ 2MnO2
Trang 17Dạng 1: Viết CTCT, gọi tên
Câu 1: Gọi tên các hợp chất sau và cho biết chất nào có đồng phân hình
Trang 18Câu 2: Viết công thức cấu tạo của các hợp chất sau
1) 3-etyl-2,3-đimetyl hex-1-en 2) 3-etyl-2,5-đimetyl hex-3-en
3) 2-clo-4,4-đimetyl pent-2-en 4) 2,3-đimtyl but-1-en
7) 3,4-đimetylpent-1-en 8) 2,3,4-trimetylhex-2-en
9) 2,3,4-trimetyl hex-1-en 10) 2,2,3,3 – tetrametyloct-4-en
11) 3,4-đimetylhexa-2-en 12) 3,5-đimetyl hexa-3-en
Câu 3: Viết CTCT và gọi tên đồng phân các anken có CTPT sau:
Trong các CT trên, CT nào có đồng phân hình học? Viết và gọi tên đồng
phân hình học đó
Câu 4: Viết CTCT các đồng phân mạch hở và gọi tên các công thức sau:
Kiên trì nghiêm túc sẽ thành công Trang 17
Trang 19Câu 2: Một học sinh đọc tên anken X như sau: 3-metyl-2-etylpeten-2
Tên gọi đúng của X là:
A 2-etyl-3-metyl pent-2-en B 3,4-đimetylhex-3-en
Câu 3: Điều kiện để một anken có đồng phân cis-trans là:
A Phân tử anken phải có cấu tạo đối xứng
B Phân tử anken phải nằm toàn bộ trong một mặt phẳng
Câu 6: Trong phân tử etilen, các nguyên tử cacbon và hidro nằm trong
C hai mặt phẳng vuông góc D hai đường thẳng song song
Câu 7: Các tên gọi sau, tên nào sai? (không có cấu tạo tương ứng)
Câu 8: C3H6 có bao nhiêu công thức cấu tạo mạch hở:
Câu 9: Cho các chất sau: (2) penta-1,3-đien, (2) but-2-en,
(3) 2-metylbuta-1,3- đien, (4) buta-1,3-đien Chất có đồng phân hình họclà:
A 1,3,4 B 2,4 C 1,2 D 2,3,4
Câu 10: Với công thức phân tử C4H8 có tất cả số đồng phân mạch hở là:
Trang 20Câu 13: Cho anken có tên gọi sau: 2,3,3-trimetylpent-1-en CTPT của
C 2,3-đimetyl pent-2-en D 3,4-đimetyl pent-3-en
Câu 21: Trong phân tử các anken, theo chiều tăng số nguyên tử C, phần
trăm khối lượng của C
Kiên trì nghiêm túc sẽ thành công Trang 19
Trang 21A tăng dần B giảm dần C không đổi D không theo qui luật
Câu 22: Chất hữu cơ mạch hở nào sau đây không có đồng phân
cis – trans?
A 2-clobut-2-en B pent-2-en C 3-metylbut-1-en D but-2-en
Câu 23: Điều nào sau đây không đúng khi nói về anken?
A là chất kị nước
B là chất kị dầu mỡ
C Có ts, tnc tăng theo phân tử khối
D Các anken đều nhẹ hơn nước và không màu
Câu 24: Anken X có công thức cấu tạo: CH3-CH2-C(CH3)=CH-CH3 Têncủa X là:
Trang 22Câu 1: Viết phương trình hóa học của:
a) etilen với các chất sau (nếu có): dd Br2, HCl, H2O, KMnO4, O2, trùng hợp, Cl2 (toC)
b) oxi hóa etilen, propilen và iso butilen bằng dd KMnO4 và phản ứng trùng hợp
c) CH3 – CH = CH2 lần lượt với: H2, HCl, Cl2, H2O/H+ (to), KMnO4/H2O,trùng hợp
Trang 24Bài tập trắc nghiệm
Câu 1: Một hỗn hợp X gồm 2 anken khi hidrat hóa cho hỗn hợp Y chỉ
gồm 2 ancol X là:
A CH3-CH=CH-CH3, CH3-CH2-CH=CH2 B Eten, but-2-en
Câu 2: Cho anken A tác dụng với HCl thì sản phẩm chính là
2-clo-2-metylpentan Tên gọi của A là:
A 2-metylpent-1-en B 3-metylpent-1-en
C 4-metylpent-1-en D A, B, C đều sai
Câu 3: Muốn điều chế n-pentan có thể hidro hóa những anken là:
A pent-1-en và 2-metylbut-1-en B penten-2 và 2-metyl but-1-en
C pent-1-en và pent-2-en D penten-2 và 2-metyl but-2-en
Câu 4: Sản phẩm của phản ứng cộng brom vào propilen là:
Câu 6: Trong công nghiệp, etilen được điều chế bằng cách
Câu 7: Sản phẩm trùng hợp propen là:
A -[CH2-CH(CH3)]n- B –n(CH2-CH(CH3
))-C –(CH2-CH-(CH3))n- D -n[CH2-CH(CH3
)]-Câu 8: Từ etilen có thể điều chế được
A etilen glicol B etilen oxit C andehit axetic D cả A, B, C
Câu 9: Hidrocacbon A có CTPT C5H10, tác dụng được với nước tạo ra hỗn hợp trong đó có 1 ancol bậc 3 Tên của A là:
Câu 11: Hidrat hóa 2 anken chỉ tạo thành 2 ancol Anken đó là:
Kiên trì nghiêm túc sẽ thành công Trang 23
Trang 25A eten và but-2-en B propen và but-2-en
C 2-metylpropen và but-1-en D eten và but-1-en
Câu 12: Cho propen tác dụng với HBr Hãy chọn sản phẩm chính:
A etyl metyl bromua B 1-brom propan
Câu 13: Phản ứng oxi hóa propen bằng dd KMnO4 loãng nguội cho sản phẩm là
C CH3CHOHCH2OH D CH2OHCH2CH2OH
Câu 14: Etilen được điều chế bằng cách
A Lấy từ sản phẩm cracking
B Cộng H2 vào axetilen với xúc tác thích hợp
C Tách nước từ ancol etylic
D Cả A, B, C
Câu 15: Chất có thể điều chế được ancol etylic bằng phản ứng trực tiếp
là:
Câu 16: Etilen tham gia phản ứng cộng hidro, tác dụng với KMnO4
loãng tạo ra etilen glicol Trong 2 phản ứng trên, etilen đóng vai trò là:
C chất khử và chất oxi hóa D không là chất khử, không là chất oxi hóa
Câu 17: Etilen không điều chế trực tiếp từ:
A C3H6 B C2H4Br2 C C2H5Cl D C2H5OH
Câu 18: Tổng hệ số cân bằng của phản ứng:
CH3 - CH = CH2 + KMnO4 + H2O CH3 - CH(OH) - CH2(OH) + KOH + MnO2 là:
Trang 26C SO2, C2H2, H2S D CO2, NO, C2H4
Câu 22: Polime được ứng dụng làm chất tráng bề mặt cho nồi chảo
chống dính là:
Câu 23: Để làm sạch propen có lẫn SO2, CO2, CH4 người ta dùng:
C dd Ca(OH)2, dd Br2, Zn D dd Ca(OH)2, dd Br2
Câu 24: Phản ứng cộng nước vào phân tử anken được gọi là phản ứng:
C đề hidrat hóa D đề hidro hóa
Câu 25: Oxi hóa etilen bằng dung dịch KMnO4 thu được sản phẩm là:
A MnO2, C2H4(OH)2, KOH B C2H5OH, MnO2, KOH
C K2CO3, H2O, MnO2 D C2H4(OH)2, K2CO3, MnO2
Câu 26: Trùng hợp propilen thu được sản phẩm là:
Kiên trì nghiêm túc sẽ thành công Trang 25