A. Sn bị ăn mòn điện hoá. Fe bị ăn mòn điện hoá. Sn bị ăn mòn hoá học. Đun nóng dung dịch Z đến khi phản ứng kết thúc thu được kết tủa T. Lấy kết tủa Y trộn với kết tủa T rồi nung trong [r]
Trang 1Đề thi thử THPTQG_Lần 3_Trường THPT Nguyễn Viết Xuân_Vĩnh Phúc
MÔN: HÓA HỌC Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng về xà phòng và chất tẩy rửa tổng hợp?
A Đều được sản xuất bằng cách đun nóng chất béo với dung dịch kiềm.
B Chất tẩy rửa tổng hợp không phải là muối natri của axit cacboxylic, ít bị kết tủa trong nước
cứng
C Chất tẩy rửa tổng hợp không phải là muối natri của axit cacboxylic, ít bị kết tủa trong nước
cứng
D Đều có khả năng hoạt động bề mặt cao, có tác dụng làm giảm sức căng bề mặt chất bẩn Câu 2: Trong các pháp biểu sau về độ cứng của nước:
(1) Khi đun sôi ta có thể loại được độ cứng tạm thời của nước
(2) Có thể dùng Na2CO3 để loại cả độ cứng tạm thời và độ cứng vĩnh cửu của nước
(3) Có thể dùng HCl để loại độ cứng của nước
(4) Có thể dùng Ca(OH)2 với lượng vừa đủ để loại độ cứng của nước
Chọn pháp biểu đúng:
A (1) và (2) B Chỉ có 4 C (1), (2) và (4) D Chỉ có 2
Câu 3: Hiđro hoá cao su Buna thu được một polime có chứa 11,765% hiđro về khối lượng,
trung bình một phân tử H2 phản ứng được với k mắt xích trong mạch cao su Giá trị của k là
Câu 4: Polime dùng làm ống dẫn nước, đồ giả da, vải che mưa là
Câu 5: Để phân biệt xà phòng, hồ tinh bột, lòng trắng trứng ta sẽ dùng thuốc thử nào sau
đây?
A Chỉ dùng Cu(OH)2 B Kết hợp I2 và AgNO3/NH3
C Kết hợp I2 và Cu(OH)2 D Chỉ dùng I2
Câu 6: Suất điện động chuẩn của pin điện hoá Mn–Cd là +0,79V và thế điện cực chuẩn của
cặp Cd2+/Cd là – 0,40V Thế điện cực chuẩn của cặp Mn2+/Mn là:
A +0,39V B +0,39V C –1,19V D +1,19V.
Câu 7: Cho dãy các chất: C2H2, HCHO, HCOOH, CH3CHO, (CH3)2CO, C12H22O11
(mantozơ), HOOC-CH3 Số chất trong dãy tham gia được phản ứng tráng gương là
Câu 8: Để tạo thành thuỷ tinh hữu cơ (plexiglas), người ta tiến hành trùng hợp
A CH2=C(CH3)-COOCH3 B CH3-COO-CH=CH2
C CH2=CH-COO-CH3 D CH3-COO-C(CH3)=CH2
Trang 2Câu 9: Để điều chế cao su Buna người ta có thể thực hiện theo các sơ đồ biến hóa sau:
Tính khối lượng etan cần lấy để có thể điều chế được 5,4 kg cao su buna theo sơ đồ trên?
A 46,875 kg B 62,50 kg C 15,625 kg D 31,25 kg.
Câu 10: Lysin là chất có công thức phân tử là
A C5H11O2N B C6H14O2N2 C C9H11O3N D C5H9O4N
Câu 11: Cho 45 gam axit axetic phản ứng với 69 gam etanol (có H2SO4 đặc làm xúc tác) đun nóng, thu được 41,25 gam este Hiệu suất của phản ứng este hoá là :
A 31,25% B 40,00% C 50,00% D 62,50%.
Câu 12: Thủy phân hoàn toàn 4,34 gam tripeptit mạch hở X (được tạo nên từ hai α-amino axit có cùng công thức dạng H2NCxHyCOOH) bằng dung dịch NaOH dư, thu được 6,38 gam muối Mặt khác thủy phân hoàn toàn 4,34 gam X bằng dung dịch HCl dư, thu được m gam muối Giá trị của m là
Câu 13: Số đồng phân este cấu tạo mạch hở, không phân nhánh có CTPT C5H8O2 là
Câu 14: Khi để lâu ngày trong không khí ẩm một vật bằng sắt tây (sắt tráng thiếc) bị xây xát
sâu tới lớp sắt bên trong sẽ xảy ra quá trình:
A Sn bị ăn mòn điện hoá B Fe bị ăn mòn điện hoá.
C Sn bị ăn mòn hoá học D Fe bị ăn mòn hoá học.
Câu 15: Hoà tan m gam hỗn hợp Ba, Al vào nước thu được dung dịch X chỉ chứa một chất
tan duy nhất và 12,544 lít H2 (đktc), không còn chất rắn không tan Thổi CO2 dư vào dung dịch X thu được kết tủa Y và dung dịch Z Đun nóng dung dịch Z đến khi phản ứng kết thúc thu được kết tủa T Lấy kết tủa Y trộn với kết tủa T rồi nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Q Khối lượng của Q là
Câu 16: Trong nước tiểu của người bị bệnh tiểu đường có chứa một lượng nhỏ glucozơ Phản
ứng nào sau đây để nhận biết sự có mặt glucozơ có trong nước tiểu?
A Cu(OH)2 hay H2/Ni,t0 B NaOH hay [Ag(NH3)2]OH
C Cu(OH)2 hay Na D Cu(OH)2 hay [Ag(NH3)2]OH
Câu 17: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(I) Cho dung dịch NaCl vào dung dịch KOH
(II) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch Ca(OH)2
(III) Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, có màng ngăn
Trang 3(IV) Cho Cu(OH)2 vào dung dịch NaNO3.
(V) Sục khí NH3 vào dung dịch Na2CO3
(VI) Cho dung dịch Na2SO4 vào dung dịch Ba(OH)2 Số thí nghiệm điều chế được NaOH là
Câu 18: Điện phân dung dịch CuCl2 với điện cực trơ, sau một thời gian thu được 0,32 gam
Cu ở catot và một lượng khí X ở anot Hấp thụ hoàn toàn lượng khí X trên vào 200 ml dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường) Sau phản ứng nồng độ NaOH còn lại là 0,05M (giả thiết thể tích của dung dịch NaOH không thay đổi) Nồng độ ban đầu của dung dịch NaOH là
Câu 19: Thuỷ phân este C4H6O2 trong môi trường axit ta được một hỗn hợp hai chất hữu cơ đều có phản ứng tráng gương Công thức cấu tạo của este đó là
A HCOO-CH2-CH=CH2 B CH3-CH=CH-OCOH
C CH2=CH-COOCH3 D CH3COO-CH=CH2
Câu 20: Este A được điều chế từ amino axit B và ancol metylic Đốt cháy hoàn toàn 8,9 gam
A thu được 1,12 lít N2 (đktc), 13,2 gam CO2 và 6,3 gam H2O Biết tỉ khối của A so với H2 là 44,5 CTCT của A là
A H2N–CH2–CH2–COOCH3 B CH2–CH=C(NH2)–COOCH3
C CH3–CH(NH2)–COOCH3 D H2N–CH2–COOCH3
Câu 21: Đimetyl amin là amin bậc
Câu 22: Ứng dụng nào sau đây không phải của kim loại kiềm?
A Dùng điều chế Al trong công nghiệp hiện nay.
B Tạo hợp kim có nhiệt độ nóng chảy thấp, dùng trong thiết bị báo cháy.
C Na, K dùng làm chất trao đổi nhiệt ở một vài phản ứng hạt nhân.
D Dùng trong phản ứng hữu cơ.
Câu 23: Cho các chất sau: (1) Cl2; (2) I2; (3) HNO3; (4) H2SO4 đặc, nguội Khi cho Fe tác dụng với lượng dư các chất trên, chất nào trong số các chất trên đều tạo được hợp chất trong
đó sắt có hóa trị III?
A (1), (2) B (1), (2), (3) C (1), (3) D (1), (3), (4) Câu 24: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol este đơn chức X rồi cho sản phẩm cháy lần lượt qua bình 1 đựng 100 gam dung dịch H2SO4 96,48%; bình 2 đựng dung dịch KOH dư Sau thí nghiệm thấy nồng độ H2SO4 ở bình 1 giảm còn 87,08%; bình 2 có 82,8 gam muối Công thức phân tử của X là
A C3H4O2 B C2H4O2 C C3H6O2 D C4H8O2
Trang 4Câu 25: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm m gam hỗn hợp gồm Al và Fe3O4 Để hoà tan hết các chất tan được trong dung dịch KOH thì cần dùng 400g dung dịch KOH 11,2%, không có khí thoát ra Sau khi hoà tan bằng dung dịch KOH, phần chất rắn còn lại có khối lượng 73,6g Giá trị của m là
Câu 26: Metylpropionat là tên gọi của:
A HCOOCH3. B C2H5COOH C C2H5COOCH3 D C2H5COOC2H5
Câu 27: Nếu thuỷ phân không hoàn toàn pentapeptit Gly-Ala-Val-Ala-Val-Ala thì thu được
tối đa bao nhiêu tripeptit khác nhau?
Câu 28: Để tráng bạc một số ruột phích, người ta thủy phân 171 gam saccarozơ trong môi
trường axit Dung dịch thu được cho phản ứng với dung dịch AgNO3 dư Tính khối lượng Ag tạo ra là (giả thiết rằng hiệu xuất các phản ứng đều đạt 90%)
A 97,2 gam B 194,4 gam C 87,48 gam D 174,96 gam Câu 29: Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch KOH vào dung dịch hỗn hợp chứa AlCl3 và HCl, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau (số liệu tính theo đơn vị mol):
Tỷ lệ x : a xấp xỉ là
Câu 30: Cho biết Cu có Z=29 Cấu hình electron của Cu+ là
A [Ar]3d10 B [Ar]3d84s2 C [Ar]3d94s1 D [Ar]4s23d8
Câu 31: Cho 1,68 gam hỗn hơp A gồm Fe, Cu, Mg tác duṇ g hết với H2SO4 đăc nóng Sau phản ứng thấy tao hỗn hơp muối B và khí SO2 có thể tích 1,008 lít (đktc) Khối lươṇg muối thu đươc là
Câu 32: Trong ba oxit CrO, Cr2O3, CrO3 Thứ tự các oxit chỉ tác dụng với dung dịch bazơ, dung dịch axit, dung dịch axit và dung dịch bazơ lần lượt là
A Cr2O3, CrO, CrO3 B CrO3, CrO, Cr2O3 C CrO, Cr2O3, CrO3 D CrO3, Cr2O3, CrO
Câu 33: Hỗn hơp X gồm CuO và Fe2O3 Hoà tan hoàn toàn 44 gam X bằ ng dung dic ̣h HCl (dư), sau phản ứ ng thu đươc dung dic ̣h chứa 85,25 gam muố i Măt khác, nếu khử hoàn toàn
Trang 522 gam X bằng CO (dư), cho hỗn hơp khí thu đươc sau phản ứng lội từ từ qua dung dic ̣h Ba(OH)2 (dư) thì thu đươc m gam kết tủ a Giá trị của m là:
Câu 34: Hỗn hợp E chứa 3 peptit X, Y, Z (MX < MY < MZ) đều mạch hở có tổng số nguyên
tử oxi là 14 và số mol của X chiếm 50% số mol của hỗn hợp E Đốt cháy x gam hỗn hợp E cần dùng 1,1475 mol O2, sản phẩm cháy dẫn qua dung dịch KOH đặc dư thấy khối lượng bình tăng 60,93 gam; đồng thời có một khí duy nhất thoát ra Mặt khác đun nóng x gam E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch chỉ chứa 0,36 mol muối của A và 0,09 mol muối của B (A, B là hai α-aminoaxit no, trong phân tử chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm – COOH) Phần trăm khối lượng của Z có trong hỗn hợp E là
Câu 35: Chất nào sau đây vừa tác dụng được với H2NCH2COOH, vừa tác dụng được với
CH3NH2?
Câu 36: Phát biểu không đúng là
A Sản phẩm thủy phân xenlulozơ (xúc tác H+, to) có thể tham gia phản ứng tráng gương
B Dung dịch mantozơ tác dụng với Cu(OH)2 khi đun nóng cho kết tủa Cu2O
C Thủy phân (xúc tác H+, t0) saccarozơ cũng như mantozơ đều cho cùng một monosaccarit
D Dung dịch fructozơ hoà tan được Cu(OH)2
Câu 37: Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic no hai chức, mạch hở; hai ancol no đơn chức
kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng và một đieste tạo bởi axit và cả 2 ancol đó Đốt cháy hoàn toàn 4,84 gam X trên thu được 7,26 gam CO2 và 2,70 gam H2O Mặt khác, đun nóng 4,84 gam X trên với 80 ml dung dịch NaOH 1M, sau phản ứng thêm vừa đủ 10 ml dung dịch HCl 1M để trung hòa lượng NaOH dư Cô cạn phần dung dịch thu được m gam muối khan, đồng thời thu được 896 ml hỗn hợp ancol (đktc) có tỉ khối hơi so với H2 là 19,5 Giá trị của m gần
nhất với
Câu 38: Thủy phân m gam hỗn hợp X gồm este đơn chức M (C5H8O2) và este hai chức N (C6H10O4) cần vừa đủ 150 ml dung dịch NaOH 1M rồi cô cạn thu được hỗn hợp Y gồm hai muối và hỗn hợp Z gồm hai ancol no đơn chức, đồng đẳng kế tiếp, ngoài ra không chứa sản phẩm hữu cơ nào khác Cho toàn bộ hỗn hợp Z tác dụng với một lượng CuO (dư) nung nóng thu được hỗn hợp hơi T (có tỉ khối hơi so với H2 là 13,75) Cho toàn bộ hỗn hợp T tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 32,4 gam Ag Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Thành phần phần trăm của muối có phân tử khối nhỏ hơn trong Y là
Trang 6A 38,84% B 48,61% C 42,19% D 41,23%.
Câu 39: Tính chất đặc trưng của kim loại là tính khử (dễ bị oxi hoá thành ion dương) vì
A Nguyên tử kim loại có năng lượng ion hoá nhỏ.
B Nguyên tử kim loại thường có 5, 6, 7 electron lớp ngoài cùng.
C Nguyên tử kim loại có độ âm điện lớn.
D Kim loại có xu hướng thu thêm electron để đạt cấu hình của khí hiếm.
Câu 40: Tơ nilon - 6 có công thức cấu tạo nào sau đây?
A (-NH[CH2]6NHCO[CH2]4CO-)n B (-NH[CH2]6CO-)n
C (-CH2-CH(CN)-)n D (-NH[CH2]5CO-)n
Đáp án
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án A
Xà phòng được sản xuất bằng cách đun nóng chất béo với dung dịch kiềm Còn chất tẩy rửa tổng hợp được tổng hợp từ các chế phẩm của dầu mỏ → A sai
Câu 2: Đáp án C
Câu 3: Đáp án B
(C4H6)k + H2 → C4kH6k +2
%H =
6k 2
54k 2
100% = 11,765% → k = 5
Câu 4: Đáp án D
Câu 5: Đáp án C
Câu 6: Đáp án C
Câu 7: Đáp án A
Câu 8: Đáp án A
Câu 9: Đáp án B
Câu 10: Đáp án B
Câu 11: Đáp án D
Câu 12: Đáp án A
Gọi số mol tripeptit là x mol → số mol NaOH phản ứng là 3x, số mol H2O là x mol
Trang 7Bảo toàn khối lượng → 4,34 + 40.3x = 6,38 + 18x → x= 0,02 mol
Khi thủy phân X bằng dung dịch HCl dư → mmuối = mX + mHCl + mH2O
→ mmuối = 4,34 + 0,02.3 36,5 + 0,02.2 18 = 7,25 gam
Câu 13: Đáp án B
Câu 14: Đáp án B
Câu 15: Đáp án A
Dung dịch X chứa 1 chất tan duy nhất là Ba(AlO2)2 : a mol
Bảo toàn e → 2nBa + 3nAl = 2nH2 → 2a + 3 2a = 2.0,56 → a = 0,14 mol
2CO2 + Ba(AlO2)2 + 4H2O→ Ba(HCO3)2(Z) + 2Al(OH)3 (Y)
Ba(HCO3)2 –––to–→ BaCO3 (T) + CO2 + H2O
BaCO3 (T) –––to–→ BaO + CO2
2Al(OH)3 (Y) –––to–→ Al2O3 + 3H2O
Q gồm BaO: 0,14 mol và Al2O3 : 0,14 mol → m = 35,7 gam
Câu 16: Đáp án D
Câu 17: Đáp án D
• (I) NaCl + KOH → không phản ứng
(II) Na2CO3 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + 2NaOH
(III) 2NaCl + 2H2O
dp co.mang.ngan
2NaOH + H2↑ + Cl2↑ (IV) Cu(OH)2 + Na2CO3 → không phản ứng
(V) NH3 + Na2CO3 → không phản ứng
(VI) Na2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4↓ + 2NaOH
Vậy có 3 thí nghiệm điều chế được NaOH là (II), (III), (VI)
Câu 18: Đáp án B
nCu = 0,005 mol → nCl2 = 0,005 mol
Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O
Mà nNaOH pư = 0,01 mol → ∑nNaOH =nNaOH pư+ nNaOH dư = 0,01 + 0,2.0,05 = 0,02 mol → CMNaOH = 0,02 : 0,2 = 0,1 M
Câu 19: Đáp án B
Câu 20: Đáp án D
Câu 21: Đáp án D
Câu 22: Đáp án A
Câu 23: Đáp án C
Câu 24: Đáp án C
Trang 8HD• 0,1 mol CxHyO2 + O2 → CO2 + H2O
Hấp thụ sản phẩm cháy qua bình 1 đựng H2SO498%; bình 2 đựng KOH dư
Bình 1 thu được H2SO4 92,98 % → H O 2
98
92,98%
100 m
→ mH2O = 5,4 gam → nH2O = 0,3 mol
nCO2 = nK2CO3 = 55,2 : 138 = 0,4 mol
Ta có x = 0,4 : 0,1 = 4; y = 0,3 x 2 : 0,1 = 6 → X có CTPT là C4H6O2
Câu 25: Đáp án A
Câu 26: Đáp án C
Câu 27: Đáp án A
Câu 28: Đáp án D
Câu 29: Đáp án C
Nhận thấy khi thêm KOH vào dung dịch AlCl3 và HCl thì KOH phản ứng với HCl trước, rồi KOH mới phản ứng với AlCl3 → HCl : 0,015 mol
Tại 0,09 mol KOH thì kết tủa cực đai → nKOH =nHCl + 3nAl(OH)3 → a = ( 0,09 - 0,015) : 3 = 0,025
Tại x mol KOH xảy ra sự hoà tan kết tủa → nKOH =nHCl + 3nAl(OH)3 + 4nKAlO2 → x = 0,015 + 3 0,01 + 4.( 0,025- 0,01) = 0,105 → x: a = 0.105 : 0,025 = 4,2
Câu 30: Đáp án A
Câu 31: Đáp án C
Câu 32: Đáp án B
Câu 33: Đáp án D
Gọi số mol CuO và Fe2O3 trong 44 gam lần lượt là x, y mol
44 g (CuO :x , Fe2O3 :y ) 85,25 gam (FeClHCl du 3 2y , CuCl2 :x)
Ta có hệ
135x 2y.162.5 85, 25 y 0, 2
22 gam X
Ba OH 2 du
CO du
2 3
CuO 0,075mol
Fe O 0,1mol
Ta có nBaCO3= nCO2 = nO pu = 0,075×1 +0,1×3 = 0,375 mol → mBaCO3 = 73,875 gam
Câu 34: Đáp án C
Trang 9Quy đổi hỗn hợp X gồm
2 2 2
NH CH CO : 0,36 0,09 0, 45mol
CH : a
H O : bmol
Bảo toàn nguyên tố N → nNH-CH2-CO = nA + nB = 0,45 mol
Có nO2 = 0,45.2,25 + 1,5a = 1,1475 → a = 0,09 mol
mE = 60,93 + 0,45 14 - 1,1475 32 = 30,51 g → 0,45 57 + 14 0,09 + 18b = 30,51 → b = 0,2 Bảo toàn khối lượng cho phản ứng thuỷ phân trong môi trường kiềm → 30,51 + 0,45 40 =
mmuối +mH2O
→ mmuối= 30,51 + 0,45 40 - 0,2 18 = 44,91 gam → Mmuối = 44,91 : 0,45 = 99,8 > 97 → trong muối chứa Gly :0,36 mol và Ala : 0,09 mol
tổng số nguyên tử oxi là 14 → tổng số mắt xích trong E là 11 mà Mtrung bình E =
30,51
0, 2 = 152,55 → X là Gly-Gly : 0,1 mol,
Mtrung bình của Y và Z =
30,51 0,1 75.2 18
0,1
= 173,1 → Y phải là đipeptit (Gly-Ala hoặc Ala-Ala) , Z là heptapeptit
TH1: Y là Gly-Ala :a mol và Z là (Gly)n(Ala) 7-n : b ( với n nguyên, n ≤ 7 )
a bn 0,36 0,12 b 0,01
n 7
a b 7 n 0,09
TH2; Y là Ala-Ala: a mol và Z là (Gly)n(Ala) 7-n : b ( với n nguyên, n ≤ 7 )
0, 01 7.75 6.18
30,51
n 16 2a b 7 n 0,09
Câu 35: Đáp án D
Câu 36: Đáp án C
Câu 37: Đáp án B
HD: Phân tích nhanh các giả thiết có: 2 ancol có M = 19,5 × 2 = 39 → là CH3OH và
C2H5OH
Để tiện hơn, ta nên lấy công thức đại diện là C1,5H5O, số mol là 0,04 mol
Có 2 hướng giải quyết cho bài toán này:
Trang 10♦ 1 (quen thuộc) là gọi số mol 3 chất ban đầu là x, y, z lập hệ gồm: số mol ancol, số mol tác dụng NaOH và bảo toàn O → giải ra x, y, z công việc sau đó không có gì khó khăn
♦ 2 Có thể đi theo hướng suy luận sau: đốt X → CO2 + H2O cộng thêm 2 vế với 2x mol H2O
(với x là số mol este) → vế trái sẽ gồm: 0,035 mol axit 2 chứ, no mạch hở và 0,04 mol ancol
C1,5H5O
vế phải gồm: 0,165 mol CO2 và (0,15 + 2x) mol H2O chú ý: đốt cùng số mol axit 2 chức, no mạch hở
với ancol no mạch hở sẽ cho nCO2 = nH2O → hiệu: nH2O – nCO2 = (0,15 + 2x) – 0,165 = đốt 0,05 mol ancol no hở = 0,05 → x = 0,01 mol
do đó phản ứng với NaOH, sau thêm HCl sẽ thu được 0,035 mol muối axit và 0,01 mol NaCl
Bảo toàn khối lượng có maxit = 4,84 + 0,02 × 18 – 0,04 × 39 = 3,64 gam
Tác dụng NaOH thì 1 H đổi 1Na nên tiếp tục bảo toàn ta có:
m = 3,64 + 0,07 × (23 – 1) + 0,01 × 58,5 = 5,765 gam
Câu 38: Đáp án B
Nhận thấy khi oxi hóa ancol bằng CuO luôn thu được hợp chất hữu cơ C (andehit hoặc xeton)
và nước có số mol bằng nhau
Ta có MT =
2
= 27,5 → MC = 37 → C chứa 2 anđehit kế tiếp nhau là HCHO,
CH3CHO
Do MC = 37 , sử dụng đường chéo → HCHO và CH3CHO có số mol bằng nhau
Gọi số mol của HCHO và CH3CHO là x mol
Khi tham gia phản ứng tráng bạc → nAg = 4x + 2x = 0,3 → x = 0,05 mol
Vậy 2 ancol thu được gồm CH3OH : 0,05 mol và C2H5OH : 0,05 mol
Khi thủy phân hỗn hợp X cần dùng 0,15 mol NaOH thu được 2 muối và 2 ancol CH3OH : 0,05 mol; C2H5OH : 0,05 mol
→ B có cấu tạo CH3OOC-CH2COOC2H5 : 0,05 mol và A phải có cấu tạo dạng este vòng
C5H8O2
Luôn có nNaOH = 2nB + nA → nA = 0,05 mol
Vậy hỗn hợp Y gồm NaOOOC-CH2-COONa: 0,05 mol và C5H9O3Na : 0,05 mol
→ % NaOOC-CH2-COONa=
0,05.140
100 0,05.148 0,05.140 % = 48,61%
Câu 39: Đáp án A