1. Trang chủ
  2. » Sinh học

Công thức vật lí lớp 10,11,12 | Lớp 12, Vật lý - Ôn Luyện

23 68 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

– Với thấu kính phân kì: Chùm tia ló không hội tụ thực sự mà có đường kéo dài của chúng cắt nhau tại điểm F / trên trục chính. F / gọi là tiêu điểm chính của thấu kính phân kì[r]

Trang 1

1

PHẦN MỘT – CƠ HỌC

Chương I – Động học chất điểm

Bài 2: Chuyển động thẳng biến đổi đều

Gia tốc của chuyền động: a =

t

v

v  0 (m/s2)

Quãng đường trong chuyền động: sv0t +

h t

m gt



Bài 4: Chuyền động tròn đều

Vận tốc trong chuyển động tròn đều:

f r T

r r

Chu kì: (Kí hiệu: T) là khoảng thời gian (giây) vật đi được một vòng

Tần số (Kí hiệu: f ): là số vòng vật đi được trong một giây

 (m/s2)

Chương II – Đông lực học chất điểm

Bài 9: Tổng hợp và phân tích lực Điều kiện cần bằng của chất điểm

Bài 10: Ba định luật Niu-tơn:

2.

kg

m N

m1, m2 : Khối lượng của hai vật

R: khoảng cách giữa hai vật

Trang 2

2

)(

h R

M G g

 Vật ở độ cao “h”: g’ = 2

)(

h R

M G

 g’ = 2

2

)(

h R

R g

a m F

ms

kéo

.

Trang 3

N   kéo.

Vật chuyển động trên mặt phẳn nghiêng

Fms N 

P Fhợp lực

Vật chịu tác dụng của 3 lực: => FHL N P Fms

P F F

F HL   ms  

Theo định luật II Niu-ton: Fhợp lực = m a

g m

P

Từ (1) m.am.g.Sin .m.g.Cos

).(Sin Cos

Fhd = Fht

h R

v m h

R

m m G

Bài 15: Bài toán về chuyền động ném ngang

Chuyền động ném ngang là một chuyền động phức tạp, nó được phân tích thành hai thành phần

v x

Theo phương Ox => là chuyền đồng đề O x

ax = 0, v xv0 v y Thành phần theo phương thẳng đứng Oy v

 ay = g (= 9,8 m/s2), vg t

 Độ cao:

g

h t

t g

2 2  

0

2 2

2

2

.

v

x g t g

)

( t g v

v v

Chương III – Cân bằng và chuyền động của vật rắn

Trang 4

4

Bài 17: Cân bằng của vật rắn chịu tác dụng của 2 lực và của 3 lực không song song

A, Cân bằng của vật rắn chịu tác dụng của 2 lực không song song

02

1 

F F

F Điều kiện:

1 Ba lực đồng phẳng

2 Ba lực đồng quy

3 Hợp lực của 2 lực trực đối với lực thứ 3

 3

F

Bài 18: Cân bằng của một vật có trục quay cố định Momen lực

Vật cân bằng phụ thuộc vào 2 yếu tố

1 Lực tác dụng vào vật

2 Khoảng cách từ lực tác dụng đến trục quay Biểu thức: M = F.d (Momen lực) d Trong đó: F – lực làm vật quay

d - cánh tay đòn (khoảng cách từ

lực đến trục quay) Quy tắc tổng hợp lực song song cùng chiều

A O1

1 2 2

1

d

d F

F

F

 2

F

Chương IV – Các định luật bào toàn

Bài 23: Động lượng Định luật bảo toàn động lượng

Xung của lực: là độ biến thiên động lượng trong khoảng thời gian t

t F

p 

 

Định luật bảo toàn động lượng (trong hệ cô lập)

1 Va chạm mềm: sau khi va chạm 2 vật dính vào nhau và chuyển động cùng vận tốc

1 v m v m v m v m

2 Chuyển động bằng phản lực

Trang 5

(w) với t là thời gian thực hiện công (giây – s)

Bài 25, 26, 27: Động năng – Thế năng – Cơ năng

Động năng: là năng lượng của vật có được do chuyển động

2

1

v m

w Đ

1 2

2

1 2

1

v m v

m

Thế năng:

1 Thế năng trọng trường: W tm.g.h

Trong đó: m – khối lượng của vật (kg)

h – độ cao của vật so với gốc thế năng (m)

g = 9,8 or 10 (m/s2) Định lí thế năng (Công A sinh ra): A m.g.h0m.g.h sau

2 Thế năng đàn hồi: Wt =  2

|

|.2

1

l k l

m

1 2

1

l k v

Trong một hệ cô lập cơ năng tại mọi điểm được bảo toàn

Mở rộng: Đối với con lắc đơn

1 v A  2.g.l.(1cos0)

)cos23.(

m g

T A

Trang 6

T , lực căng dây T tại mỗi vị trí

m – khối lượng của con lắc (kg)

1

T

p T

p const T

V p T

V p

1 1

Trong đó: p– Áp suất khí

V – Thể tích khí

Tt0c273 [ nhiệt độ khí (0K)]

Chương VI – Cơ sở của nhiệt đông lực học

Bài 32: Nội năng và Sự biến thiên nội năng

Nhiệt lượng: số đo độ biến thiên của nội năng trong quá trình truyền nhiệt là nhiệt lượng

Q

U

Biểu thức: Qm.c.t   Qtỏa =  Qthu

Trong đó: Q – là nhiệt lượng thu vào hay tỏa ra (J)

Biểu thức: Ap.V U

Trong đó: pÁp suất của khí  2

m N

Bài 33: Các nguyên lí của nhiệt động lực học

Nguyên lí một: Nhiệt động lực học

Trang 7

7

Biểu thức: UAQ

 Các quy ước về dấu: – Q0: Hệ nhận nhiệt lượng

Q< 0 : Hệ truyền nhiệt lượng – A > 0 : Hệ nhận công

– A < 0 : Hện thực hiện công

Chương VII – Chất rắn và chất lỏng Sự chuyển thế

Bài 34: Chất rắn kết tinh Chất rắn vô định hình

0 | | |

|

l

l l

Định luật Húc về biến dạng cơ của vật rắn:

Với là hệ số tỉ lệ phụ thuộc chất liệu vật rắn

S E l k

k  và S là tiết diện của vật

Bài 36: Sự nở vì nhiệt của vật rắn

Gọi: l0,V0,S0,D0 lần lượt là: độ dài – thể tích – diện tích – khối lượng riêng ban đầu của vật

D S V

l, , , lần lượt là: độ dài – thể tích – diện tích – khối lượng riêng của vật ở nhiệt độ t0C

Trang 8

8

t S V

l   

 , , , lần lượt là độ biến thiên(phần nở thêm) độ dài – thể tích – diện tích – nhiệt độ

của vật sau khi nở

.21(

2 0 2

2 0 2

d d

Với d là đường kính tiết diện vật rắn

Sự thay đổi khối lượng riêng:

t

D D

t D

P là trọng lượng của chiếc vòng

2 Tổng chu vi ngoài và chu vi trong của chiếc vòng

D d ) 

l    Với D đường kính ngoài

Trang 9

TỔNG HỢP VẬT LÝ 11

CHƯƠNG I: ĐIỆN TÍCH ĐIỆN TRƯỜNG

-ĐIỆN TÍCH

1 Điện tích: Điện tích là các vật mang điện hay nhiemx

điện Có hai loại điện tích, điện tích dương và điện tích âm

Hai điện tích đặt gần nhau cùng dấu thì đẩy nhau, trái dấu

thì hút nhau

2 Điện tích nguyên tố có giá trị : q = 1,6.10-19.Hạt

electron và hạt proton là hai điện tích nguyên tố

3 Điện tích của hạt (vật) luôn là số nguyên lần điện tích

q q

F k

r ;  là hằng số điện môi, phụ thuộc

bản chất của điện môi Điện môi là môi trường cách điện

CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG

1 Cường độ điện trường: đặc trưng cho tính chất mạnh

yếu của điện trường về phương diện tác dụng lực, cường

độ điện trường phụ thuộc vào bản chất điện trường, không

phụ thuộc vào điện tích đặt vào, tính: ur F E ur

qhay

F E q

Đơn vị là V/m

2. ErMtại điểm M do một điện tích điểm gây ra có gốc

tại M, có phương nằm trên đường thẳng QM, có chiều

hướng ra xa Q nếu Q>0, hướng lại gần Q nếu Q<0, có độ

ĐIỆN TRƯỜNG ĐỀU

1 Điện trường đều có đường sức thẳng, song song, cách

đều, có vectơ Er như nhau tại mọi điểm Liên hệ:

U E d

3 Năng lượng tụ điện: Tụ điện tích điện thì nó sẽ tích luỹ

một năng lượng dạng năng lượng điện trường bên tronglớp điện môi

- Dòng điện định mức dm

dm dm

P I U

- Đèn sáng bình thường : So sánh dòng điện thực qua đèn

hay hiệu điện thế thực tế ở hai đầu bóng đèn với các giá trịđịnh mức

Trang 10

U I

R

4 Điện năng Công suất điện:

- Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch:

A=UIt

- Công suất tiêu thụ của đoạn mạch:

.

A t

với E là suất điện động của nguồn điện

- Công suất của nguồn điện:

.

ng

A E t

p   I

5 Định luật Ôm cho toàn mạch :

- Định luật Ôm toàn mạch:

N

E I

CHƯƠNG III:

DÒNG ĐIỆN TRONG CÁC MÔI TRƯỜNG

1 Điện trở vật dẫn kim loại :

Sự phụ thuộc của điện trở suất và điện trở theo nhiệt độ :

* Điện trở khi đèn sáng bình thường dm2

D dm

U R P

 là điệntrở ở nhiệt độ cao trên 20000C

2 Suất điện động nhiệt điện:

E = T.(T1-T2)= T.T = T(t1-t2)

Thệ số nhiệt điện động, đơn vị K-1, phụ thuộc vào vậtliệu làm cặp nhiệt điện ;   T t

3 Định luật I và II Faraday: Trong hiện tượng dương

cực tan, khối lượng của chất giải phóng ở điện cực đượctính:

F n là đương lượng điện hóa; F=96500

(C/mol) là hằng số Faraday ; A: khối lượng mol nguyên tử;

n là hoá trị của chất giải phóng ở điện cực

CHƯƠNG IV TỪ TRƯỜNG TÍNH HÚT ĐẨY

- Hai nam châm cùng cực thì đẩy nhau, khác cực thì hútnhau (giống điện tích)

- Hai dòng điện cùng chiều thì đẩy nhau, ngược chiều thìhút nhau (khác điện tích)

LỰC TỪ TÁC DỤNG LÊN DÂY DẪN MANG DÒNG ĐIỆN

1 Điểm đặt: Tại trung điểm đoạn dây dẫn đang xét.

2 Phương: vuông góc với mặt phẳng chứa đoạn dòng

điện và cảm ứng từ - tại điểm khảo sát

2 Chiều lực từ : Quy tắc bàn tay trái

r

R

I

Trang 11

*ND : Đặt bàn tay trái duỗi thẳng để các đường cảm ứng

từ xuyên vào lòng bàn tay và chiều từ cổ tay đến ngón tay

trùng với chiều dòng điện Khi đó ngón tay cái choãi ra

90osẽ chỉ chiều của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn

3 Độ lớn (Định luật Am-pe). F BI l sin

TỪ TRƯỜNG CỦA DÒNG ĐIỆN CHẠY

TRONG DÂY DẪN CÓ HÌNH DẠNG ĐẶC BIỆT

1 Từ trường của dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng

dài: Vectơ cảm ứng từ Br tại một điểm được xác định:

- Điểm đặt tại điểm đang xét

- Phương tiếp tuyến với

đường sức từ

- Chiều được xác định theo

quy tắc nắm tay phải

- Độ lớn

r

I

B2.10 7

2 Từ trường của dòng điện

chạy trong dây dẫn uốn thành vòng tròn: Vectơ cảm

ứng từ tại tâm vòng dây được xác định:

- Phương vuông góc với mặt phẳng vòng dây

- Chiều là chiều của đường sức từ: Khum bàn tay phải

theo vòng dây của khung dây sao cho chiều từ cổ tay đến

các ngón tay trùng với chiều của dòng điện trong khung,

ngón tay cái choải ra chỉ chiều đương sức từ xuyên qua

3 Từ trường của dòng điện chạy trong ống dây dẫn

Từ trường trong ống dây là từ trường đều Vectơ cảm ứng

từ Br được xác định

- Phương song song với trục ống dây

- Chiều là chiều của đường sức từ

- Độ lớn B4.10 7nI

N

n 

l : Số vòng dây trên 1m, N là số vòng dây, l là

chiều dài ống dây

LỰC LORENXƠ

* Lực Lorenxơ là lực từ tác dụng lên điện tích chuyển

động trong từ trường, kết quả là làm bẻ cong (lệch hướng)

chuyển động của điện tích

- Điểm đặt tại điện tích chuyển động

- Phương [v;B]r r

- Chiều tuân theo quy tắc bàn tay trái: Đặt bàn tay trái duỗi

thẳng để các đường cảm ứng từ xuyên vào lòng bàn tay và

chiều từ cổ tay đến ngón tay trùng với chiều dòng điện

Khi đó ngón tay cái choãi ra 90osẽ chỉ chiều của lực

Lo-ren-xơ nếu hạt mang điện dương và nếu hạt mang điện âm

thì chiều ngược lại

- Độ lớn của lực Lorenxơ f  q vBSin 

c Suất điện động tự cảm:

t

i L

(dấu trừ đặc trưng cho định luật Lenx)

4 Năng lượng từ trường trong ống dây:

*Nội dung: Chiết suất môi trường tới x sin góc tới = chiết

suất môi trường khúc xạ x sin góc khúc xạ

1.sin 1 2.sin 2

n i ni

CHIẾT SUẤT

– Chiết suất tuyệt đối của một môi trường là chiết suất của

nó đối với chân không

– Công thức: Giữa chiết suất tỉ đối n21của môi trường 2đối với môi trường 1 và các chiết suất tuyệt đối n2và n1của chúng có hệ thức:

- Ý nghĩa của chiết suất tuyệt đối: Chiết suất tuyệt đối của

môi trường trong suốt cho biết vận tốc truyền ánh sángtrong môi trường đó nhỏ hơn vận tốc truyền ánh sángtrong chân không bao nhiêu lần

HIỆN TƯỢNG PHẢN XẠ TOÀN PHẦN

1 Điều kiện để có hiện tượng phản xạ toàn phần

– Tia sáng truyền theo chiều từ môi trường có chiết suấtlớn sang môi trường có chiết suất nhỏ hơn

– Góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toànphần (i  igh hay sinisini gh)

1 2

n n

Br

Trang 12

(a) (b)

2 Phân biệt phản xạ toàn phần và phản xạ thông

thường: Giống: Tuân theo định luật phản xạ ánh sáng

Khác: Trong PXTP, cường độ chùm tia phản xạ bằng

cường độ chùm tia tới, phản xạ thông thường, cường độ

chùm tia phản xạ yếu hơn

Chương VII: MẮT VÀ CÁC DỤNG CỤ QUANG

LĂNG KÍNH

1.Đường đi của tia sáng đơn sắc qua lăng kính: Các tia

sáng khi qua lăng kính bị khúc xạ và tia ló luôn bị lệch về

phía đáy so với tia tới

i

r n

1 1

A : thì góclệch DA( n 1)

THẤU KÍNH MỎNG Định nghĩa

Thấu kính là một khối chất trong suốt giới hạn bởi hai mặt

cong, thường là hai mặt cầu Một trong hai mặt

có thể là mặt phẳng

Thấu kính mỏng là thấu kính có khoảng cách O1O2của hai

chỏm cầu rất nhỏ so với bán kính R1và R2của các mặt cầu

2 Phân loại

Có hai loại: – Thấu kính rìa mỏng gọi là thấu kính hội tụ

– Thấu kính rìa dày gọi là thấu kính phân kì

Đường thẳng nối tâm hai chỏm cầu gọi là trục chính của

thấu kính

Coi O1  O2  O gọi là quang tâm của thấu kính

3 Tiêu điểm chính

– Với thấu kính hội tụ: Chùm tia ló hội tụ tại điểm F/trên

trục chính F/gọi là tiêu điểm chính của thấu kính hội tụ

– Với thấu kính phân kì: Chùm tia ló không hội tụ thực sự

mà có đường kéo dài của chúng cắt nhau tại điểm F/trên

trục chính F/gọi là tiêu điểm chính của thấu kính phân kì

Mỗi thấu kính mỏng có hai tiêu điểm chính nằm đối xứng

nhau qua quang tâm Một tiêu điểm gọi là tiêu điểm vật

(F), tiêu điểm còn lại gọi là tiêu điểm ảnh (F/)

4 Tiêu cự

Khoảng cách f từ quang tâm đến các tiêu điểm chính gọi là

tiêu cự của thấu kính: f = OF = OF/

5 Trục phụ, các tiêu điểm phụ và tiêu diện

– Mọi đường thẳng đi qua quang tâm O nhưng không

trùng với trục chính đều gọi là trục phụ

– Giao điểm của một trục phụ với tiêu diện gọi là tiêu

điểm phụ ứng với trục phụ đó

– Có vô số các tiêu điểm phụ, chúng đều nằm trên một mặt

phẳng vuông góc với trục chính, tại tiêu điểm

chính Mặt phẳng đó gọi là

tiêu diện của thấu kính Mỗi

thấu kính có hai tiêu diện nằm

hai bên quang tâm

6 Đường đi của các tia sáng

qua thấu kính hội tụ

Các tia sáng khi qua thấu kính hội tụ sẽ bị khúc xạ và ló rakhỏi thấu kính Có 3 tia sáng thường gặp

– Tia tới (a) song song với trục chính, cho tia ló đi qua tiêuđiểm ảnh

– Tia tới (b) đi qua tiêu điểm vật, cho tia ló song song vớitrục chính

– Tia tới (c) đi qua quang tâm cho tia ló truyền thẳng

7 Đường đi của các tia sáng qua thấu kính phân kì

Các tia sáng khi qua thấu kính phân kì sẽ bị khúc xạ và ló

ra khỏi thấu kính Có 3 tia sáng thườnggặp

– Tia tới (a) song song vớitrục chính, cho tia ló cóđường kéo dài đi qua tiêu điểmảnh

– Tia tới (b) hướng tới tiêu điểm vật, chotia ló song song với trục chính

– Tia tới (c) đi qua quang tâm cho tia ló truyền thẳng

8 Quá trình tạo ảnh qua thấu kính hội tụ

Vật thật hoặc ảo thường cho ảnh thật, chỉ có trường hợpvật thật nằm trong khoảng từ O đến F mới cho ảnh ảo

9 Quá trình tạo ảnh qua thấu kính phân kì

Vật thật hoặc ảo thường cho ảnh ảo, chỉ có trường hợp vật

ảo nằm trong khoảng từ O đến F mới cho ảnh thật

10 Công thức thấu kính 1 1 1/

d d

f   suy rad

d

d d

f d d

f d d

f f d

f d

d AB

B A

* k < 0 : Ảnh ngược chiều với vật

Giá trị tuyệt đối của k cho biết độ lớn tỉ đối của ảnh so vớivật

MẮT_CÁC TẬT CỦA MẮT a/ Mắt

về phương diện quang hình học, mắt giống như một máyảnh, cho một ảnh thật nhỏ hơn vật trên võng mạc

b/ cấu tạothủy tinh thể: Bộ phận chính: là một thấu kính hội tụ cótiêu cự f thay đổi được

võng mạc:  màn ảnh, sát dáy mắt nơi tập trung các tếbào nhạy sáng ở dầu các dây thần kinh thị giác Trên võngmạc có điển vàng V rất nhạy sáng

Đặc điểm: d’ = OV = không đổi: để nhìn vật ở cáckhoảng cách khác nhau (d thay đổi) => f thay đổi (mắtphải điều tiết )

d/ Sự điều tiết của mắt – điểm cực viễn C v - điểm cực cận C c

R

i 1

Trang 13

Sự thay đổi độ cong của thủy tinh thể (và do đó thay đổi

độ tụ hay tiêu cự của nó) để làm cho ảnh của các vật cần

quan sát hiện lên trên võng mạc gọi là sự điều tiết

Điểm cực viễn Cv

Điểm xa nhất trên trục chính của mắt mà đặt vật tại đó mắt

có thể thấy rõ được mà không cần điều tiết ( f = fmax)

Điểm cực cận Cc

Điểm gần nhất trên trục chính của mắt mà đặt vật tại đó

mắt có thể thấy rõ được khi đã điều tiết tối đa ( f = fmin)

Khoảng cách từ điểm cực cận Cc đến cực viễn Cv : Gọi

giới hạn thấy rõ của mắt

- Mắt thường : fmax= OV, OCc= Đ = 25 cm; OCv= 

e/ Góc trong vật và năng suất phân ly của mắt

Góc trông vật : tg  AB

= góc trông vật ; AB: kích thườc vật ; = AO = khỏang

cách từ vật tới quang tâm O của mắt

- Năng suất phân ly

của

mắt

Là góc trông vật nhỏ nhất min giữa hai điểm A và B mà

mắt còn có thể phân biệt được hai điểm đó

fmax< OV; OCc< Đ ; OCv<  => Dcận> Dthường

Sửa tật : nhìn xa được như mắt thường : phải đeo một thấu

kính phân kỳ sao cho ảnh vật ở qua kính hiện lên ở

điểm cực viễn của mắt

fk= -OCV

b Viễn thị

Là mắt khi không điề tiết có tiêu điểm nằm sau võng mạc

fmax>OV; OCc> Đ ; OCv: ảo ở sau mắt => Dviễn<

Dthường

Sửa tật : 2 cách :

+ Đeo một thấu kính hội tụ để nhìn xa vô cực như mắt

thương mà không cần điều tiết(khó thực hiện)

+ Đeo một thấu kính hội tụ để nhìn gần như mắt thường

cách mắt 25cm (đây là cách thương dùng )

KÍNH LÚP a/ Định nhgĩa:

Là một dụng cụ quang học bổ trợ cho mắt trông việc

quang sát các vật nhỏ Nó có tác dụng làm tăng góc trông

ảnh bằng cách tạo ra một ảnh ảo, lớn hơn vật và nằm trông

giới hạn nhìn thấy rõ của mắt

b/ cấu tạo

Gồm một thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn(cỡ vài cm)

c/ Độ bội giác của kính lúp

* Định nghĩa:

Độ bội giác G của một dụng cụ quang học bổ trợ cho mắt

là tỉ số giữa góc trông ảnh  của một vật qua dụng cụquang học đó với góc trông trực tiếp0 của vật đó khi đặtvật tại điểm cực cận của mắt

f

 

khi ngắm chừng ở vô cực+ Mắt không phải điều tiết+ Độ bội giác của kính lúp không phụ thuộc vào vị trí đặtmắt

Giá trị của Gđược ghi trên vành kính: 2,5x ; 5x

Kính hiển vi là một dụng cụ quang học bổ trợ cho mắtlàm tăng góc trông ảnh của những vật nhỏ, với độ bội giáclớn lơn rất nhiều so với độ bội giác của kính lúp

b) Cấu tạo: Có hai bộ phận chính:

- Vật kính O1là một thấu kính hội tụ có tiêu cự rất ngắn(vài mm), dùng để tạo ra một ảnh thật rất lớn của vật cầnquan sát

- Thị kính O2cũng là một thấu kính hội tụ có tiêu cựngắn (vài cm), dùng như một kính lúp để quan sát ảnh thậtnói trên

Hai kính có trục chính trùng nhau và khoảng cách giữachúng không đổi

Bộ phận tụ sáng dùng để chiếu sáng vật cần quan sát

c) Độ bội giác của kính khi ngắm chừng ở vô cực:

1 2

.Ñ G

F F gọi là độ dài quang học của kính hiển vi.

Người ta thường lấy Đ = 25cm

KÍNH THIÊN VĂN

a)Định nghĩa:

Ngày đăng: 18/01/2021, 04:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Từ hình vẽ ta có: N P.Cos  - Công thức vật lí lớp 10,11,12 | Lớp 12, Vật lý - Ôn Luyện
h ình vẽ ta có: N P.Cos  (Trang 3)
Ta có: F Kéo  P 0 - Công thức vật lí lớp 10,11,12 | Lớp 12, Vật lý - Ôn Luyện
a có: F Kéo  P 0 (Trang 3)
Chất kết tinh Chất vô định hình - Công thức vật lí lớp 10,11,12 | Lớp 12, Vật lý - Ôn Luyện
h ất kết tinh Chất vô định hình (Trang 7)
Bài 34: Chất rắn kết tinh. Chất rắn vô định hình. - Công thức vật lí lớp 10,11,12 | Lớp 12, Vật lý - Ôn Luyện
i 34: Chất rắn kết tinh. Chất rắn vô định hình (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w