– Với thấu kính phân kì: Chùm tia ló không hội tụ thực sự mà có đường kéo dài của chúng cắt nhau tại điểm F / trên trục chính. F / gọi là tiêu điểm chính của thấu kính phân kì[r]
Trang 11
PHẦN MỘT – CƠ HỌC
Chương I – Động học chất điểm
Bài 2: Chuyển động thẳng biến đổi đều
Gia tốc của chuyền động: a =
t
v
v 0 (m/s2)
Quãng đường trong chuyền động: s v0t +
h t
m gt
Bài 4: Chuyền động tròn đều
Vận tốc trong chuyển động tròn đều:
f r T
r r
Chu kì: (Kí hiệu: T) là khoảng thời gian (giây) vật đi được một vòng
Tần số (Kí hiệu: f ): là số vòng vật đi được trong một giây
(m/s2)
Chương II – Đông lực học chất điểm
Bài 9: Tổng hợp và phân tích lực Điều kiện cần bằng của chất điểm
Bài 10: Ba định luật Niu-tơn:
2.
kg
m N
m1, m2 : Khối lượng của hai vật
R: khoảng cách giữa hai vật
Trang 22
)(
h R
M G g
Vật ở độ cao “h”: g’ = 2
)(
h R
M G
g’ = 2
2
)(
h R
R g
a m F
ms
kéo
.
Trang 3N kéo.
Vật chuyển động trên mặt phẳn nghiêng
Fms N
P Fhợp lực
Vật chịu tác dụng của 3 lực: => FHL N P Fms
P F F
F HL ms
Theo định luật II Niu-ton: Fhợp lực = m a
g m
P
Từ (1) m.am.g.Sin .m.g.Cos
).(Sin Cos
Fhd = Fht
h R
v m h
R
m m G
Bài 15: Bài toán về chuyền động ném ngang
Chuyền động ném ngang là một chuyền động phức tạp, nó được phân tích thành hai thành phần
v x
Theo phương Ox => là chuyền đồng đề O x
ax = 0, v x v0 v y Thành phần theo phương thẳng đứng Oy v
ay = g (= 9,8 m/s2), v g t
Độ cao:
g
h t
t g
2 2
0
2 2
2
2
.
v
x g t g
)
( t g v
v v
Chương III – Cân bằng và chuyền động của vật rắn
Trang 44
Bài 17: Cân bằng của vật rắn chịu tác dụng của 2 lực và của 3 lực không song song
A, Cân bằng của vật rắn chịu tác dụng của 2 lực không song song
02
1
F F
F Điều kiện:
1 Ba lực đồng phẳng
2 Ba lực đồng quy
3 Hợp lực của 2 lực trực đối với lực thứ 3
3
F
Bài 18: Cân bằng của một vật có trục quay cố định Momen lực
Vật cân bằng phụ thuộc vào 2 yếu tố
1 Lực tác dụng vào vật
2 Khoảng cách từ lực tác dụng đến trục quay Biểu thức: M = F.d (Momen lực) d Trong đó: F – lực làm vật quay
d - cánh tay đòn (khoảng cách từ
lực đến trục quay) Quy tắc tổng hợp lực song song cùng chiều
A O1
1 2 2
1
d
d F
F
F
2
F
Chương IV – Các định luật bào toàn
Bài 23: Động lượng Định luật bảo toàn động lượng
Xung của lực: là độ biến thiên động lượng trong khoảng thời gian t
t F
p
Định luật bảo toàn động lượng (trong hệ cô lập)
1 Va chạm mềm: sau khi va chạm 2 vật dính vào nhau và chuyển động cùng vận tốc
1 v m v m v m v m
2 Chuyển động bằng phản lực
Trang 5(w) với t là thời gian thực hiện công (giây – s)
Bài 25, 26, 27: Động năng – Thế năng – Cơ năng
Động năng: là năng lượng của vật có được do chuyển động
2
1
v m
w Đ
1 2
2
1 2
1
v m v
m
Thế năng:
1 Thế năng trọng trường: W tm.g.h
Trong đó: m – khối lượng của vật (kg)
h – độ cao của vật so với gốc thế năng (m)
g = 9,8 or 10 (m/s2) Định lí thế năng (Công A sinh ra): A m.g.h0m.g.h sau
2 Thế năng đàn hồi: Wt = 2
|
|.2
1
l k l
m
1 2
1
l k v
Trong một hệ cô lập cơ năng tại mọi điểm được bảo toàn
Mở rộng: Đối với con lắc đơn
1 v A 2.g.l.(1cos0)
)cos23.(
m g
T A
Trang 6T , lực căng dây T tại mỗi vị trí
m – khối lượng của con lắc (kg)
1
T
p T
p const T
V p T
V p
1 1
Trong đó: p– Áp suất khí
V – Thể tích khí
T t0c273 [ nhiệt độ khí (0K)]
Chương VI – Cơ sở của nhiệt đông lực học
Bài 32: Nội năng và Sự biến thiên nội năng
Nhiệt lượng: số đo độ biến thiên của nội năng trong quá trình truyền nhiệt là nhiệt lượng
Q
U
Biểu thức: Qm.c.t Qtỏa = Qthu
Trong đó: Q – là nhiệt lượng thu vào hay tỏa ra (J)
Biểu thức: A p.V U
Trong đó: pÁp suất của khí 2
m N
Bài 33: Các nguyên lí của nhiệt động lực học
Nguyên lí một: Nhiệt động lực học
Trang 77
Biểu thức: U AQ
Các quy ước về dấu: – Q0: Hệ nhận nhiệt lượng
– Q< 0 : Hệ truyền nhiệt lượng – A > 0 : Hệ nhận công
– A < 0 : Hện thực hiện công
Chương VII – Chất rắn và chất lỏng Sự chuyển thế
Bài 34: Chất rắn kết tinh Chất rắn vô định hình
0 | | |
|
l
l l
Định luật Húc về biến dạng cơ của vật rắn:
Với là hệ số tỉ lệ phụ thuộc chất liệu vật rắn
S E l k
k và S là tiết diện của vật
Bài 36: Sự nở vì nhiệt của vật rắn
Gọi: l0,V0,S0,D0 lần lượt là: độ dài – thể tích – diện tích – khối lượng riêng ban đầu của vật
D S V
l, , , lần lượt là: độ dài – thể tích – diện tích – khối lượng riêng của vật ở nhiệt độ t0C
Trang 88
t S V
l
, , , lần lượt là độ biến thiên(phần nở thêm) độ dài – thể tích – diện tích – nhiệt độ
của vật sau khi nở
.21(
2 0 2
2 0 2
d d
Với d là đường kính tiết diện vật rắn
Sự thay đổi khối lượng riêng:
t
D D
t D
P là trọng lượng của chiếc vòng
2 Tổng chu vi ngoài và chu vi trong của chiếc vòng
D d )
l Với D đường kính ngoài
Trang 9TỔNG HỢP VẬT LÝ 11
CHƯƠNG I: ĐIỆN TÍCH ĐIỆN TRƯỜNG
-ĐIỆN TÍCH
1 Điện tích: Điện tích là các vật mang điện hay nhiemx
điện Có hai loại điện tích, điện tích dương và điện tích âm
Hai điện tích đặt gần nhau cùng dấu thì đẩy nhau, trái dấu
thì hút nhau
2 Điện tích nguyên tố có giá trị : q = 1,6.10-19.Hạt
electron và hạt proton là hai điện tích nguyên tố
3 Điện tích của hạt (vật) luôn là số nguyên lần điện tích
q q
F k
r ; là hằng số điện môi, phụ thuộc
bản chất của điện môi Điện môi là môi trường cách điện
CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG
1 Cường độ điện trường: đặc trưng cho tính chất mạnh
yếu của điện trường về phương diện tác dụng lực, cường
độ điện trường phụ thuộc vào bản chất điện trường, không
phụ thuộc vào điện tích đặt vào, tính: ur F E ur
qhay
F E q
Đơn vị là V/m
2. ErMtại điểm M do một điện tích điểm gây ra có gốc
tại M, có phương nằm trên đường thẳng QM, có chiều
hướng ra xa Q nếu Q>0, hướng lại gần Q nếu Q<0, có độ
ĐIỆN TRƯỜNG ĐỀU
1 Điện trường đều có đường sức thẳng, song song, cách
đều, có vectơ Er như nhau tại mọi điểm Liên hệ:
U E d
3 Năng lượng tụ điện: Tụ điện tích điện thì nó sẽ tích luỹ
một năng lượng dạng năng lượng điện trường bên tronglớp điện môi
- Dòng điện định mức dm
dm dm
P I U
- Đèn sáng bình thường : So sánh dòng điện thực qua đèn
hay hiệu điện thế thực tế ở hai đầu bóng đèn với các giá trịđịnh mức
Trang 10U I
R
4 Điện năng Công suất điện:
- Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch:
A=UIt
- Công suất tiêu thụ của đoạn mạch:
.
A t
với E là suất điện động của nguồn điện
- Công suất của nguồn điện:
.
ng
A E t
p I
5 Định luật Ôm cho toàn mạch :
- Định luật Ôm toàn mạch:
N
E I
CHƯƠNG III:
DÒNG ĐIỆN TRONG CÁC MÔI TRƯỜNG
1 Điện trở vật dẫn kim loại :
Sự phụ thuộc của điện trở suất và điện trở theo nhiệt độ :
* Điện trở khi đèn sáng bình thường dm2
D dm
U R P
là điệntrở ở nhiệt độ cao trên 20000C
2 Suất điện động nhiệt điện:
E = T.(T1-T2)= T.T = T(t1-t2)
Thệ số nhiệt điện động, đơn vị K-1, phụ thuộc vào vậtliệu làm cặp nhiệt điện ; T t
3 Định luật I và II Faraday: Trong hiện tượng dương
cực tan, khối lượng của chất giải phóng ở điện cực đượctính:
F n là đương lượng điện hóa; F=96500
(C/mol) là hằng số Faraday ; A: khối lượng mol nguyên tử;
n là hoá trị của chất giải phóng ở điện cực
CHƯƠNG IV TỪ TRƯỜNG TÍNH HÚT ĐẨY
- Hai nam châm cùng cực thì đẩy nhau, khác cực thì hútnhau (giống điện tích)
- Hai dòng điện cùng chiều thì đẩy nhau, ngược chiều thìhút nhau (khác điện tích)
LỰC TỪ TÁC DỤNG LÊN DÂY DẪN MANG DÒNG ĐIỆN
1 Điểm đặt: Tại trung điểm đoạn dây dẫn đang xét.
2 Phương: vuông góc với mặt phẳng chứa đoạn dòng
điện và cảm ứng từ - tại điểm khảo sát
2 Chiều lực từ : Quy tắc bàn tay trái
r
R
I
Trang 11*ND : Đặt bàn tay trái duỗi thẳng để các đường cảm ứng
từ xuyên vào lòng bàn tay và chiều từ cổ tay đến ngón tay
trùng với chiều dòng điện Khi đó ngón tay cái choãi ra
90osẽ chỉ chiều của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn
3 Độ lớn (Định luật Am-pe). F BI l sin
TỪ TRƯỜNG CỦA DÒNG ĐIỆN CHẠY
TRONG DÂY DẪN CÓ HÌNH DẠNG ĐẶC BIỆT
1 Từ trường của dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng
dài: Vectơ cảm ứng từ Br tại một điểm được xác định:
- Điểm đặt tại điểm đang xét
- Phương tiếp tuyến với
đường sức từ
- Chiều được xác định theo
quy tắc nắm tay phải
- Độ lớn
r
I
B2.10 7
2 Từ trường của dòng điện
chạy trong dây dẫn uốn thành vòng tròn: Vectơ cảm
ứng từ tại tâm vòng dây được xác định:
- Phương vuông góc với mặt phẳng vòng dây
- Chiều là chiều của đường sức từ: Khum bàn tay phải
theo vòng dây của khung dây sao cho chiều từ cổ tay đến
các ngón tay trùng với chiều của dòng điện trong khung,
ngón tay cái choải ra chỉ chiều đương sức từ xuyên qua
3 Từ trường của dòng điện chạy trong ống dây dẫn
Từ trường trong ống dây là từ trường đều Vectơ cảm ứng
từ Br được xác định
- Phương song song với trục ống dây
- Chiều là chiều của đường sức từ
- Độ lớn B4.10 7nI
N
n
l : Số vòng dây trên 1m, N là số vòng dây, l là
chiều dài ống dây
LỰC LORENXƠ
* Lực Lorenxơ là lực từ tác dụng lên điện tích chuyển
động trong từ trường, kết quả là làm bẻ cong (lệch hướng)
chuyển động của điện tích
- Điểm đặt tại điện tích chuyển động
- Phương [v;B]r r
- Chiều tuân theo quy tắc bàn tay trái: Đặt bàn tay trái duỗi
thẳng để các đường cảm ứng từ xuyên vào lòng bàn tay và
chiều từ cổ tay đến ngón tay trùng với chiều dòng điện
Khi đó ngón tay cái choãi ra 90osẽ chỉ chiều của lực
Lo-ren-xơ nếu hạt mang điện dương và nếu hạt mang điện âm
thì chiều ngược lại
- Độ lớn của lực Lorenxơ f q vBSin
c Suất điện động tự cảm:
t
i L
(dấu trừ đặc trưng cho định luật Lenx)
4 Năng lượng từ trường trong ống dây:
*Nội dung: Chiết suất môi trường tới x sin góc tới = chiết
suất môi trường khúc xạ x sin góc khúc xạ
1.sin 1 2.sin 2
n i n i
CHIẾT SUẤT
– Chiết suất tuyệt đối của một môi trường là chiết suất của
nó đối với chân không
– Công thức: Giữa chiết suất tỉ đối n21của môi trường 2đối với môi trường 1 và các chiết suất tuyệt đối n2và n1của chúng có hệ thức:
- Ý nghĩa của chiết suất tuyệt đối: Chiết suất tuyệt đối của
môi trường trong suốt cho biết vận tốc truyền ánh sángtrong môi trường đó nhỏ hơn vận tốc truyền ánh sángtrong chân không bao nhiêu lần
HIỆN TƯỢNG PHẢN XẠ TOÀN PHẦN
1 Điều kiện để có hiện tượng phản xạ toàn phần
– Tia sáng truyền theo chiều từ môi trường có chiết suấtlớn sang môi trường có chiết suất nhỏ hơn
– Góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toànphần (i igh hay sinisini gh)
1 2
n n
Br
Trang 12(a) (b)
2 Phân biệt phản xạ toàn phần và phản xạ thông
thường: Giống: Tuân theo định luật phản xạ ánh sáng
Khác: Trong PXTP, cường độ chùm tia phản xạ bằng
cường độ chùm tia tới, phản xạ thông thường, cường độ
chùm tia phản xạ yếu hơn
Chương VII: MẮT VÀ CÁC DỤNG CỤ QUANG
LĂNG KÍNH
1.Đường đi của tia sáng đơn sắc qua lăng kính: Các tia
sáng khi qua lăng kính bị khúc xạ và tia ló luôn bị lệch về
phía đáy so với tia tới
i
r n
1 1
A : thì góclệch D A( n 1)
THẤU KÍNH MỎNG Định nghĩa
Thấu kính là một khối chất trong suốt giới hạn bởi hai mặt
cong, thường là hai mặt cầu Một trong hai mặt
có thể là mặt phẳng
Thấu kính mỏng là thấu kính có khoảng cách O1O2của hai
chỏm cầu rất nhỏ so với bán kính R1và R2của các mặt cầu
2 Phân loại
Có hai loại: – Thấu kính rìa mỏng gọi là thấu kính hội tụ
– Thấu kính rìa dày gọi là thấu kính phân kì
Đường thẳng nối tâm hai chỏm cầu gọi là trục chính của
thấu kính
Coi O1 O2 O gọi là quang tâm của thấu kính
3 Tiêu điểm chính
– Với thấu kính hội tụ: Chùm tia ló hội tụ tại điểm F/trên
trục chính F/gọi là tiêu điểm chính của thấu kính hội tụ
– Với thấu kính phân kì: Chùm tia ló không hội tụ thực sự
mà có đường kéo dài của chúng cắt nhau tại điểm F/trên
trục chính F/gọi là tiêu điểm chính của thấu kính phân kì
Mỗi thấu kính mỏng có hai tiêu điểm chính nằm đối xứng
nhau qua quang tâm Một tiêu điểm gọi là tiêu điểm vật
(F), tiêu điểm còn lại gọi là tiêu điểm ảnh (F/)
4 Tiêu cự
Khoảng cách f từ quang tâm đến các tiêu điểm chính gọi là
tiêu cự của thấu kính: f = OF = OF/
5 Trục phụ, các tiêu điểm phụ và tiêu diện
– Mọi đường thẳng đi qua quang tâm O nhưng không
trùng với trục chính đều gọi là trục phụ
– Giao điểm của một trục phụ với tiêu diện gọi là tiêu
điểm phụ ứng với trục phụ đó
– Có vô số các tiêu điểm phụ, chúng đều nằm trên một mặt
phẳng vuông góc với trục chính, tại tiêu điểm
chính Mặt phẳng đó gọi là
tiêu diện của thấu kính Mỗi
thấu kính có hai tiêu diện nằm
hai bên quang tâm
6 Đường đi của các tia sáng
qua thấu kính hội tụ
Các tia sáng khi qua thấu kính hội tụ sẽ bị khúc xạ và ló rakhỏi thấu kính Có 3 tia sáng thường gặp
– Tia tới (a) song song với trục chính, cho tia ló đi qua tiêuđiểm ảnh
– Tia tới (b) đi qua tiêu điểm vật, cho tia ló song song vớitrục chính
– Tia tới (c) đi qua quang tâm cho tia ló truyền thẳng
7 Đường đi của các tia sáng qua thấu kính phân kì
Các tia sáng khi qua thấu kính phân kì sẽ bị khúc xạ và ló
ra khỏi thấu kính Có 3 tia sáng thườnggặp
– Tia tới (a) song song vớitrục chính, cho tia ló cóđường kéo dài đi qua tiêu điểmảnh
– Tia tới (b) hướng tới tiêu điểm vật, chotia ló song song với trục chính
– Tia tới (c) đi qua quang tâm cho tia ló truyền thẳng
8 Quá trình tạo ảnh qua thấu kính hội tụ
Vật thật hoặc ảo thường cho ảnh thật, chỉ có trường hợpvật thật nằm trong khoảng từ O đến F mới cho ảnh ảo
9 Quá trình tạo ảnh qua thấu kính phân kì
Vật thật hoặc ảo thường cho ảnh ảo, chỉ có trường hợp vật
ảo nằm trong khoảng từ O đến F mới cho ảnh thật
10 Công thức thấu kính 1 1 1/
d d
f suy rad
d
d d
f d d
f d d
f f d
f d
d AB
B A
* k < 0 : Ảnh ngược chiều với vật
Giá trị tuyệt đối của k cho biết độ lớn tỉ đối của ảnh so vớivật
MẮT_CÁC TẬT CỦA MẮT a/ Mắt
về phương diện quang hình học, mắt giống như một máyảnh, cho một ảnh thật nhỏ hơn vật trên võng mạc
b/ cấu tạothủy tinh thể: Bộ phận chính: là một thấu kính hội tụ cótiêu cự f thay đổi được
võng mạc: màn ảnh, sát dáy mắt nơi tập trung các tếbào nhạy sáng ở dầu các dây thần kinh thị giác Trên võngmạc có điển vàng V rất nhạy sáng
Đặc điểm: d’ = OV = không đổi: để nhìn vật ở cáckhoảng cách khác nhau (d thay đổi) => f thay đổi (mắtphải điều tiết )
d/ Sự điều tiết của mắt – điểm cực viễn C v - điểm cực cận C c
R
i 1
Trang 13Sự thay đổi độ cong của thủy tinh thể (và do đó thay đổi
độ tụ hay tiêu cự của nó) để làm cho ảnh của các vật cần
quan sát hiện lên trên võng mạc gọi là sự điều tiết
Điểm cực viễn Cv
Điểm xa nhất trên trục chính của mắt mà đặt vật tại đó mắt
có thể thấy rõ được mà không cần điều tiết ( f = fmax)
Điểm cực cận Cc
Điểm gần nhất trên trục chính của mắt mà đặt vật tại đó
mắt có thể thấy rõ được khi đã điều tiết tối đa ( f = fmin)
Khoảng cách từ điểm cực cận Cc đến cực viễn Cv : Gọi
giới hạn thấy rõ của mắt
- Mắt thường : fmax= OV, OCc= Đ = 25 cm; OCv=
e/ Góc trong vật và năng suất phân ly của mắt
Góc trông vật : tg AB
= góc trông vật ; AB: kích thườc vật ; = AO = khỏang
cách từ vật tới quang tâm O của mắt
- Năng suất phân ly
của
mắt
Là góc trông vật nhỏ nhất min giữa hai điểm A và B mà
mắt còn có thể phân biệt được hai điểm đó
fmax< OV; OCc< Đ ; OCv< => Dcận> Dthường
Sửa tật : nhìn xa được như mắt thường : phải đeo một thấu
kính phân kỳ sao cho ảnh vật ở qua kính hiện lên ở
điểm cực viễn của mắt
fk= -OCV
b Viễn thị
Là mắt khi không điề tiết có tiêu điểm nằm sau võng mạc
fmax>OV; OCc> Đ ; OCv: ảo ở sau mắt => Dviễn<
Dthường
Sửa tật : 2 cách :
+ Đeo một thấu kính hội tụ để nhìn xa vô cực như mắt
thương mà không cần điều tiết(khó thực hiện)
+ Đeo một thấu kính hội tụ để nhìn gần như mắt thường
cách mắt 25cm (đây là cách thương dùng )
KÍNH LÚP a/ Định nhgĩa:
Là một dụng cụ quang học bổ trợ cho mắt trông việc
quang sát các vật nhỏ Nó có tác dụng làm tăng góc trông
ảnh bằng cách tạo ra một ảnh ảo, lớn hơn vật và nằm trông
giới hạn nhìn thấy rõ của mắt
b/ cấu tạo
Gồm một thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn(cỡ vài cm)
c/ Độ bội giác của kính lúp
* Định nghĩa:
Độ bội giác G của một dụng cụ quang học bổ trợ cho mắt
là tỉ số giữa góc trông ảnh của một vật qua dụng cụquang học đó với góc trông trực tiếp0 của vật đó khi đặtvật tại điểm cực cận của mắt
f
khi ngắm chừng ở vô cực+ Mắt không phải điều tiết+ Độ bội giác của kính lúp không phụ thuộc vào vị trí đặtmắt
Giá trị của Gđược ghi trên vành kính: 2,5x ; 5x
Kính hiển vi là một dụng cụ quang học bổ trợ cho mắtlàm tăng góc trông ảnh của những vật nhỏ, với độ bội giáclớn lơn rất nhiều so với độ bội giác của kính lúp
b) Cấu tạo: Có hai bộ phận chính:
- Vật kính O1là một thấu kính hội tụ có tiêu cự rất ngắn(vài mm), dùng để tạo ra một ảnh thật rất lớn của vật cầnquan sát
- Thị kính O2cũng là một thấu kính hội tụ có tiêu cựngắn (vài cm), dùng như một kính lúp để quan sát ảnh thậtnói trên
Hai kính có trục chính trùng nhau và khoảng cách giữachúng không đổi
Bộ phận tụ sáng dùng để chiếu sáng vật cần quan sát
c) Độ bội giác của kính khi ngắm chừng ở vô cực:
1 2
.Ñ G
F F gọi là độ dài quang học của kính hiển vi.
Người ta thường lấy Đ = 25cm
KÍNH THIÊN VĂN
a)Định nghĩa: