1. Trang chủ
  2. » LUYỆN THI QUỐC GIA PEN-C

Bài 5. Bài tập trắc nghiệm về dòng điện không đổi môn vật lý lớp 11 | Vật Lý, Lớp 11 - Ôn Luyện

2 69 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 100,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cường độ dòng điện trong mạch kín tỉ lệ với suất điện động của nguồn điện và tỉ lệ nghịch với điện trở toàn phần của mạch.. Điện trở tương đương mạch ngoài.[r]

Trang 1

Dòng điện không đổi 05

A Trắc nghiệm

Câu 1: Chọn câu đúng nhất Điều kiện để có dòng điện

C có hiệu điện thế đặt vào hai đầu vật dẫn D có nguồn điện.

Câu 2: Một nguồn điện có suất điện động là ξ, công của nguồn là A, q là độ lớn điện tích dịch chuyển qua nguồn Mối

liên hệ giữa chúng là:

Câu 3: Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho

A khả năng thực hiện công của lực lạ bên trong nguồn điện.

B khả năng dự trữ điện tích của nguồn điện.

C khả năng tích điện cho hai cực của nó.

D khả năng tác dụng lực điện của nguồn điện.

Câu 4: Công của nguồn điện được xác định theo công thức:

Câu 5: Đối với mạch điện kín gồm nguồn điện và mạch ngoài có điện trở thì cường độ dòng điện trong mạch

A tỉ lệ nghịch với điện trở mạch ngoài B tỉ lệ thuận với điện trở mạch ngoài.

C tăng khi điện trở mạch ngoài tăng D giảm khi điện trở mạch ngoài tăng.

Câu 6: Hai điện trở R1 = 200 Ω, R2 = 300 Ω mắc nối tiếp vào nguồn có U bằng 180 V (không đổi) Vôn kế mắc song song với R1 chỉ 60 V Nếu mắc vôn kế đó song song với R2 thì số chỉ của vôn kế là :

Câu 7: Khi mắc điện trở R1 = 3 Ω vào hai cực của một nguồn điện thì dòng điện trong mạch có cường độ 2 A Khi mắc thêm R2 = 1 Ω nối tiếp với R1 thì dòng điện trong mạch là 1,6 A Suất điện động và điện trở trong của nguồn

điện là :

Câu 8: Cho đoạn mạch như hình vẽ, biết U = 6 V, đèn sơi đốt thuộc loại 3V  6W , giá

trị của biến trở để đèn sáng bình thường:

Câu 9 : Một mạch kín gồm nguồn có suất điện động 12V, điện trở trong 2,5Ω, mạch ngoài gồm các điện trở R1 = 1,5 Ω mắc nối tiếp với một điện trở R Để công suất tiêu thụ của mạch ngoài lớn nhất thì R phải có giá trị:

Câu 10 : Điện năng tiêu thụ được đo bằng:

Câu 11 : Việc ghép nối tiếp các nguồn điện thành bộ có được bộ nguồn có:

A suất điện động nhỏ hơn các nguồn có sẵn B điện trở trong nhỏ hơn các nguồn có sẵn

C điện trở trong bằng điện trở mạch ngoài D suất điện động lớn hơn các nguồn có sẵn

Câu 12: Điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của một dây dẫn trong thời gian 10 phút là 12C Cường độ dòng điện

trong dây dẫn là:

Câu 13: Khi tăng cường độ dòng điện lên 3 lần thì nhiệt lượng tỏa ra trên vật dẫn sẽ:

Câu 14: Có 8 pin giống nhau, mỗi pin có suất điện động E = 1,5V, điện trở trong r = 1 được mắc thành 2 dãy, mỗi dãy

có 4 pin mắc nối tiếp Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn là:

Câu 15: Cường độ dòng điện không đổi được tính bằng công thức nào ?

Trang 2

E1, r1

E2, r2 R2 R3 R1

q

q2

Câu 16: Người ta mắc hai cực của nguồn điện với một biến trở có thể thay đổi từ 0 đến vô cực Khi giá trị của biến trở rất

lớn thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 4 (V) Giảm giá trị của biến trở đến khi cường độ dòng điện trong mạch là 2 (A) thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 3 (V) Suất điện động và điện trở trong của nguồn điện là:

A E = 4 (V); r = 5 (Ω) B E = 4 (V); r = 0,5 (Ω)

C E = 3 (V); r = 0,25 (Ω) D E = 7 (V); r = 1 (Ω)

Câu 17: Có n nguồn giống nhau mắc song song, mỗi nguồn có suất điện động ξ và điện trở trong r Công thức nào sau

đây là đúng?

A ξb= ξ ; r

b = r B ξb= ξ ; r

b =

r

n C ξb= ; r

b = r.n D ξb= ; r

b =

r n

Câu 18 : Câu nào sau đây không đúng?

A Cường độ dòng điện trong đoạn mạch chỉ chứa điện trở R tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch và tỉ lệ

nghịch với điện trở R

B Nhiệt lượng tỏa ra trên một vật dẫn tỉ lệ thuận với điện trở của vật, với cường độ dòng điện và thời gian dòng điện

chạy qua vật

C Công suất của dòng điện chạy qua đoạn mạch bằng tích của hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch và cường độ

dòng điện chạy qua đoạn mạch đó

D Cường độ dòng điện trong mạch kín tỉ lệ với suất điện động của nguồn điện và tỉ lệ nghịch với điện trở toàn phần

của mạch

B Tự luận

Bài 1: Cho mạch điện như hình 1 Trong đó E = 20 V; r = 1,6 , R1 = R2 = 1 , R3 = R4 = 4  Tính:

a Điện trở tương đương mạch ngoài b Cường độ dòng điện trên toàn mạch

Bài 2: Cho mạch điện như hình 2 Trong đó: E = 1,2 V, r = 0,1 , R1 = R3 = 2 , R2 = R4 = 4  Tính:

a Cường độ dòng điện qua mạch chính ? b Hiệu điện thế UAB ?

Bài 3:

Cho mạch điện như hình vẽ:

Bộ nguồn gồm 4 pin giống nhau ghép nối tiếp với nhau Mỗi pin có suất

điện động eo= 5V, điện trở trong ro = 0,75Ω Mạch ngoài có R1 =5Ω,R2 = 6Ω,

đèn Đ ghi (4V- 4W) ; Rx là một biến trở

1.Tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn

2 Khi Rx = 3,4Ω Đèn Đ sáng bình thường không? Tại sao?

3 Điều chỉnh biến trở Rx để đèn Đ sáng bình thường Xác định giá trị

của Rx

Bài 4: Cho đoạn mạch như hình vẽ Biết E1=2V; E2=4V;

r1 =0,25  ; r2=0,75  ; R1=0,8  ; R2=2  ; R3=3  Tính:

a cường độ dòng điện trong mạch chính

b nhiệt lượng toả ra trên điện trở R3 trong 3 phút

Hình 2

R3

R4

E, r

N M

A

B

E, r

R4

Hình 1

Đ

R2 R1

Rx

Ngày đăng: 18/01/2021, 04:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bài 1: Cho mạch điện như hình 1. Trong đó E= 20 V; r= 1,6 , R1= R2= 1 ,R 3= R4 =4  - Bài 5. Bài tập trắc nghiệm về dòng điện không đổi môn vật lý lớp 11 | Vật Lý, Lớp 11 - Ôn Luyện
i 1: Cho mạch điện như hình 1. Trong đó E= 20 V; r= 1,6 , R1= R2= 1 ,R 3= R4 =4  (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w