b.. Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X.. Tinh phần trăm khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu... Để thu được khi X tinh khiết người ta thường dẫn khi thu được vào b[r]
Trang 1SỞ GD & ĐT THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT LAM KINH
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HSG LỚP 11
LIÊN TRƯỜNG (LẦN 2) Năm học: 2019 – 2020 Môn thi: Hóa học
Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian phát đề)
Đề thi có 02 trang, gồm 10 câu
(Ngày thi: 11/01/2020)
Câu 1: (2 điểm) 1 Cho 2 nguyên tố X, Y, biết X có 3 lớp electron, có 3 electron độc
thân còn Y có 3 lớp electron, có 7 electron hóa trị Viết cấu hình electron, xác định vị trí của X, Y trong bảng hệ thống tuần hoàn?
2 Hợp chất X được tạo thành từ 7 nguyên tử của 3 nguyên tố Tổng số
proton của X bằng 18 Trong X có hai nguyên tố thuộc cùng một chu kì và thuộc hai nhóm A liên tiếp trong bảng tuần hoàn Tổng số nguyên tử của nguyên tố có điện tích hạt nhân nhỏ nhất bằng 2,5 lần tổng số nguyên tử của hai nguyên tố còn lại Xác định công thức cấu tạo của X
Câu 2 (2,0 điểm)
1 Viết các phương trình phản ứng điều chế trực tiếp các chất: N2, HNO3, H3PO4
trong phòng thí nghiệm và phân ure trong công nghiệp
2 Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
Câu 3 (2,0 điểm)
dịch NaOH loãng thu được dung dịch B (các thí nghiệm được tiến hành ở nhiệt độ phòng)
a Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra và cho nhận xét.
b Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học các phản ứng xảy ra khi cho lần
A (không có Cl2 dư)
Đề chính thức
Trang 22 Cho cân bằng hóa học sau trong bình kín: xA(k) + yB(k) zC(k) Biết rằng (x + y) >z và khi giảm nhiệt độ của hệ cân bằng lên thấy áp suất trong bình tăng Hãy cho biết (có giải thích):
a Phản ứng thuận là tỏa nhiệt hay thu nhiệt?
b Khi giảm nhiệt độ thì tỉ khối của hỗn hợp khí so với H2 là tăng hay giảm?
Câu 4 ( 2,0 điểm)
Một hỗn hợp rắn A gồm kim loại M và một oxit của kim loại đó Người ta lấy ra ba phần, mỗi phần có 59,08 gam A
NO
chất rắn duy nhất, hoà tan hết chất rắn đó bằng nước cường toan thì có 17,92 lít khí
NO thoát ra
Biết các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn Hãy tính nguyên tử khối, cho biết tên của kim loại M và công thức oxit trong hỗn hợp A
Câu 5 (2,0 điểm)
X (không chứa muối amoni) và hỗn hợp khí là oxit của nitơ Thêm 392 gam dung dịch KOH 20% vào dung dịch X, rồi cô cạn và nung sản phẩm đến khối lượng không đổi thì thu được 118,06 gam hỗn hợp chất rắn Hãy xác định nồng độ % của các chất trong X
Câu 6 (2,,0 điểm)
1 Đốt cháy hoàn toàn hiđrocacbon R, thu được tỉ lệ số mol H2O và CO2 tương ứng bằng 1,125
a) Xác định công thức phân tử của R.
b) R1 là đồng phân của R, khi tác dụng với Cl2, điều kiện thích hợp, tỉ lệ mol 1:1 thì
ứng xảy ra
2 Hoàn thành các phương trình phản ứng:
a)
CH2 CH(CH
3 )2
o t
→
Trang 3Naphtalen + O2
o
V O , 350 450 C2 5
d) Nitrobenzen + Cl2
o
Fe, t , 1:1
Câu 7 ( 2 điểm)
Thực hiện phản ứng cracking m gam isobutan, thu được hỗn hợp A gồm các
hiđrocacbon Dẫn hỗn hợp A qua bình nước brom có hòa tan 6,4 gam Brom Nước brom mất màu hết, có 4,704 lít hỗn hợp khí B (đktc) gồm các hiđrocacbon thoát ra Tỉ khối hơi
B so với hiđro bằng 117/7 Trị số của m là bao nhiêu?
Câu 8 (2,0 điểm)
Cho m gam hỗn hợp X gồm metanol, etilen glycol và glixerol tác dụng với Na dư thu được một lượng hiđro bằng lượng hiđro thoát ra từ phản ứng điện phân 538,8 ml dung dịch NaCl 2M điện cực trơ có màng ngăn xốp đến khi dung dịch chứa 2 chất tan có khối lượng bằng nhau Đốt m gam hỗn hợp X cần 17,696 lít O2 (đktc).Tính giá trị m
Câu 9 ( 2 điểm)
1 Hòa tan một số muối cacbonat trung hòa vào nước thu được dd A và chất rắn B
Lấy một ít dd A đem đốt nóng trên đũa Platin ở nhiệt độ cao thấy ngọn lửa có màu vàng Cho dd NaOH td với một tí dd A đun nóng nhẹ thấy thoát ra khí có mùi khai, làm xanh
Cho D td với dd NaOH đặc thấy kết tủa tan một phần Cho dd C td với dd NaOH dư được dd F và kết tủa G hóa nâu trong không khí Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch
F thấy xuất hiện kết tủa trắng tan trong HCl dư Xác định các muối cacbonat có trong hỗn hợp ban đầu, viết phương trình phản ứng( chỉ xét các muối thường gặp đối với học sinh phổ thông)
2 Bằng phương pháp hóa học tách các chất sau trong hỗn hợp bột gồm: đá vôi, vôi
sống, thạch cao, muối ăn
Câu 10 (2 điểm)
1 Cho mô hình điều chế khí Clo trong phòng thí nghiệm.
a Hãy viết phương trình phản ứng điều chế clo
Trang 4b Có thể đổi vị trí của bình NaCl và bình H2SO4 được không? Tại sao?
2 Vì sao ném đất đèn xuống ao làm cá chết?
Cho: H=1, O=16, Na=23, Mg=24, P=31, Cl=35,5; K=39, Ca=40, Fe=56, Ag=108, I=127
-Hết -Thí sinh không được dùng bảng HTTH và tính tan
Trang 5Sở GD-ĐT Thanh Hoá THI HỌC SINH GIỎI NĂM HỌC 2019-2020
Trường THPT Tĩnh Gia 2 Môn: HOÁ HỌC – LỚP 11
Thời gian: 180 phút
Câu 1: (2đ)
1 X ở chu kì 3, Y ở chu kì 2 Tổng số electron lớp ngoài cùng của X và Y là 12 Ở trạng thái cơ bản số
electron trên các phân lớp p của X nhiều hơn của Y là 8 Vậy X và Y thuộc nhóm nào?
2 Các nguyên tử và ion Na( Z=11), Na+, Mg(Z=12), Mg2+, Al(Z=13), Al3+, F-(Z=9), O
2-(Z=8) Hãy sắp xếp các nguyên tử và ion trên theo chiều bán kính giảm dần, giải thích?
Câu 2:(2đ)
1 Ion X3+ có tổng số hạt là 79, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 19 hạt Viết cấu hình electron của X, X2+
2 Cân bằng các phương trình phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng electron:
a) FeS2 + H2SO4 đặc
0
t
Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O
b) xFeCO3 + yFeS2 + HNO3 Fe2(SO4)3 + CO2 + NO + H2O
( biết x:y =1:3)
Câu 3: (2đ)
1 Viết phương trình phân tử và ion thu gọn của các phản ứng sau xảy ra trong dung dịch :
a) KNO3 + S + C to b) Fe 2 O 3 + HI →
c) NHHCO + NaOH → d) Ba(OH) 2 dư + NaHCO 3 →
2.Viết các phương trình phản ứng dạng ion thu gọn trong mỗi trường hợp sau:
a) Cho Ba vào dung dịch NaHCO3
b) Cho từ từ CO2 đến dư qua dung dịch clorua vôi.
c) Cho NaAlO2 vào dung dịch NH 4 NO 3
d) Cho Ba(HSO3 ) 2 vào dung dịch KHSO 4
Câu 4:(2đ)
1.Viết các phương trình phản ứng điều chế trực tiếp các chất: Si, N2, HNO3, H3PO4 trong phòng thí nghiệm và phân ure trong công nghiệp
2 Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X Sản phẩm cháy thu được cho hấp thụ hết vào
Câu 5:(2đ)
1 Viết các phương trình hóa học theo sơ đồ sau (ghi rõ điều kiện phản ứng, nếu có)
Trang 61 2 3 4 5 6
Ca P P P O H PO Na HPO Na PO Ag PO
2 Cho 200ml dung dịch NaOH 0,6M vào 100 ml dung dịch gồm HCl 0,2M và H2SO4
xM ; sau phản ứng thu được dung dịch có pH bằng 12 Tính x
Câu 6:(2đ)
1 Cho các sơ đồ phản ứng:
(X)
c) (C) + NaOH t ,xto (X) + (E) d) (E) + (D) + H2O (B) + (H) + (I)
(H)
Biết A là hợp chất được tạo nên từ hai nguyên tố là nhôm và cacbon Xác định các chất X, A, B, C, D, E, G, H, I và viết các phương trình phản ứng xảy ra
2 Nhỏ từ từ dung dịch HCl vào 100 ml dung dịch A chứa hỗn hợp các chất tan NaOH 0,8M
và Na 2 CO 3 0,6M Thấy lượng khí CO 2 thoát ra theo đồ thị sau:
Tính x và y?
Câu 7:(2đ)
Nung 16,16gam một muối A được các sản phẩm khí và 3,2 gam một hợp chất rắn không tan trong nước Nếu cho sản phẩm khí đi qua 200 gam dd NaOH 2,4%ở điều kiện xác định thì phản ứng vừa đủ và được dung dịch chứa 1 muối có nồng độ 4,79% Xác định công thức muối A biết khi nung số oxi hóa của kim loại không đổi
Câu 8: (2đ)
hỗn hợp khí A gồm 2 khí X, Y có tỉ khối so với hiđro bằng 22,909
a Tính phần trăm khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu
Trang 7b Làm lạnh hỗn hợp khí A xuống nhiệt độ thấp hơn thu được hỗn hợp khí B gồm 3 khí
X, Y, Z có tỉ khối so với hiđro là 31,5 Tính phần trăm khí X bị chuyển hóa thành Z
Câu 9:(2đ)
Hòa tan hết 18,16 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe 3 O 4 , Fe(OH) 2 , FeCO 3 trong dung dịch chứa 0,15 mol KNO 3 và 0,97 mol KHSO 4 thu được dung dịch Y (trong dung dịch không có muối Fe2+ ) và 5,04 lít hỗn
hợp khí X (đktc) chứa H2 , NO và 0,03 mol khí CO 2 nặng 5,91 gam Nhúng thanh Fe vào dung dịch Y
thấy khối lượng thanh Fe giảm m gam và thoát ra 0,448 lít khí H 2 (đktc) Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Tính phần trăm khối lượng của Fe(OH) 2 trong hỗn đầu.
Câu 10: (2đ)
Trong phòng thí nghiệm điều chế CO 2 từ CaCO 3 Và dung dịch HCl ( dung dịch X1), do đó khí CO 2
thu được còn bị lẫn một ít hơi nước và khí hiđroclorua
Hãy cho biết học sinh nào đúng? Viết các phương trình phản ứng giải thích cách làm
Hết
Trang 8SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI KÌ THI CHỌN HSG CẤP TRƯỜNG
TRƯỜNG THPT HỒI ĐỨC A Mơn thi: Hố học lớp 11 – Năm học 2018 - 2019
(Đề thi gồm 2 trang) Thời gian làm bài: 120 phút
Ngày thi: 10 tháng 3 năm 2019
Họ và tên thí sinh: Sớ báo danh: Phịng thi:
ĐỀ BÀI Bài 1 (5,0 điểm)
1 Nhận biết các dung dịch lỗng khơng màu đựng trong các lọ mất nhãn:
Al 2 (SO 4 ) 3 , (NH 4 ) 2 SO 4 , FeCl 3 , NH 4 NO 3 , Al(NO 3 ) 3 , KNO 3
2 Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng xảy ra trong các thí nghiệm sau:
a) Cho từ từ đến dư dung dịch KHSO4 vào dung dịch chứa NaAlO 2 và Na 2 CO 3
b) Cho dung dịch H2 SO 4 lỗng vào dung dịch Fe(NO 3 ) 2
c) Sục khí etilen vào dung dịch brom.
d) Toluen tác dụng với dung dịch KMnO4 khi đun nóng
3 Cho dung dịch H3 PO 4 0,005M Biết axit này có thể phân li 3 nấc :
H 3 PO 4 H+ + H 2 PO 4- 1
3
7,6.10
a
H 2 PO 4- H+ + HPO 4
2-8
2 6, 2.10
a
HPO 42- H + + PO 43-
13
3 4, 4.10
a
a) Tính Hằng sớ cân bằng của quá trình: H 3 PO 4 3H + + PO 4
3-b) Tính pH và nồng đợ [HPO 42-] của dung dịch trên.
Bài 2 (5,0 điểm):
1 Tại sao khi đất chua người ta thường bón vơi? Dựa vào kiến thức hóa học, hãy dự đoán 4 dạng vơi có
thể bón để làm giảm tính chua của đất?
2 Hoàn thành sơ đồ chuyển hóa (ghi rõ điều kiện, các chất hữu cơ viết cơng thức ở dạng cấu tạo)
NaNO3 (1) HNO3 (2) CO2 (3) C (4) CaC2 C2H2(5) (6) C4H4 (7) C4H6 (8) Cao su buna
3 Quan sát hình vẽ điều chế khí X dưới đây, hãy trả lời các câu hỏi sau đây:
2ml C 2 H 5 OH 4ml H 2 SO 4
đậm đặc
Đá bọt
dd KMnO 4
(1C)
a Khí X là gì? Viết PTHH minh họa
b Vai trị của đá bọt? Nếu phịng thí nghiệm khơng có đá bọt em có thể thay bằng gì?
c Nêu hiện tượng và viết PTHH khi dẫn khí X vào ớng nghiệm đựng dung dịch KMnO 4
d Để thu được khí X tinh khiết người ta thường dẫn khí thu được vào bình rửa đựng dung dịch gì? Giải thích?
Trang 9Bài 3 (5,0 điểm):
1 Cho 6,72 lít (đktc) hỗn hợp X gồm C2 H 2 và H 2 qua bình đựng Ni (nung nóng), thu được hỗn hợp Y (chỉ chứa ba hiđrocacbon) có tỉ khối so với H 2 là 14,4 Biết Y phản ứng tối đa với a mol Br 2 trong dung dịch Tính giá trị của a?
2 Dung dich X chứa KHCO3 và Na 2 CO 3 Dung dịch Y chứa HCl 1M và H 2 SO 4 1,25M Thực hiện 2 thí nghiệm sau:
+ Cho từ từ 100 ml dung dịch X vào 100 ml dung dịch Y thu được 5,6 lít CO 2 (đktc).
+ Cho từ từ 100 ml dung dịch Y vào 100 ml dung dịch X thu được 3,36 lít CO 2 (đktc) và dung dịch Z Cho Ba(OH) 2 dư vào dung dịch Z, kết thúc phản ứng thu được m gam kết tủa Tính giá trị m ?
3 Sục V lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch chứa hỗn hợp Ba(OH) 2 và KOH, kết quả thí nghiệm được biểu diễn bằng đồ thị sau:
Khi kết tủa đạt cực đại, hãy tính giá trị trị lớn nhất và nhỏ nhất của V ?
Bài 4 (5,0 điểm):
1 Hòa tan hết 33,02 gam hỗn hợp Na, Na2 O, Ba và BaO vào nước dư thu dược dung dịch X và 4,48 lit
H 2 ở (đktc) Cho dung dịch CuSO 4 dư vào dung dịch X, thu được 73,3 gam kết tủa Nếu sục 0,45 mol khí CO 2 vào dung dịch X, sau khi kết thúc phản ứng, thu được bao nhiêu gam kết tủa?
2 Trong bình kín thể tích là 10 lít chứa không khí (20% O2 và 80% N 2 theo thể tích) và 1,54 gam chất
X (chứa C, H, O, N; tương ứng với 0,02 mol, thể khí) ở áp suất P, nhiệt độ 54,6 0 C Bật tia lửa điện để đốt cháy hết X Sau đó cho toàn bộ sản phẩm cháy qua lần lượt bình 1 đựng P 2 O 5 dư, bình 2 đựng 400
ml dung dịch Ba(OH) 2 0,075M và bình 3 đựng photpho dư đun nóng, khí còn lại là N 2 có thể tích là 5,6 lít (đktc) Cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn, hãy xác định giá trị của P Biết bình 1 tăng 1,26 gam, bình
2 tạo 3,94 gam kết tủa và khi đun nóng dung dịch sau phản ứng lại có kết tủa xuất hiện, bình 3 tăng 0,16 gam.
3 Hòa tan hết 14,3g hỗn hợp X gồm Al(NO3 ) 3 , MgO, Mg và Al vào dung dịch gồm 0,03mol KNO 3 và 0,5 mol H 2 SO 4 (đun nóng) Sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa 59,85g muối và 3,584 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm NO và H 2 có tỉ khối so với H 2 bằng 4,5 Dung dịch Y tác dụng với dung dịch KOH dư, lấy kết tủa nung ngoài không khí tới khối lượng không đổi thu được 10 gam rắn Tính phần trăm khối lượng của Al có trong X ?
-HẾT -Cho biết khối lượng nguyên tử: Na = 23, Ba = 137, O = 16, S = 32, Cu = 64, C = 12, H = 1, N = 14,
K = 39, Br = 80, Ca = 40
Học sinh không sử dụng tài liệu, kể cả bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và bảng tính tan.
CBCT không giải thích gì thêm
Trang 10HƯỚNG DẪN CHẤM HSG MƠN HỐ - KHỐI 11
Năm học 2018 – 2019
1.1
Nhận biết được 1 chất và viết đúng PTHH minh họa được 0,25 điểm
Thuớc
thử
Al 2 (SO 4 ) 3 (NH 4 ) 2 SO 4 FeCl 3 NH 4 NO 3 Al(NO 3 ) 3 KNO 3
Ba(OH) 2 ↓ trắng ↓ trắng,
mùi khai
↓ nâu
khai
↓ keo trắng rồi tan
Khơng hiện tượng
1,5
1.2 Nêu đúng hiện tượng 0,25 điểm
Viết đúng PTHH (ion hoặc phân tử): 0,25 điểm
(Thiếu điều kiện, cân bằng sai khơng tính điểm)
a) Tạo khí, kết tủa, rồi kết tủa tan
H + + AlO 2- + H 2 O Al(OH) 3
Al(OH) 3 + 3H + Al 3+ + H 2 O
H + + CO 32- HCO 3
HCO 3- + H + CO 2 + H 2 O
b) Tạo khí khơng màu, hóa nâu trong khơng khí
4H + + 3Fe 2+ + NO 3- 3Fe 3+ + NO + 2H 2 O
c) Dung dịch Brom nhạt màu
CH 2 =CH 2 + Br 2 Br – CH 2 – CH 2 – Br
d) Dung dịch thuớc tím nhạt màu, có kết tủa đen
CH3 +2KMnO4 t0
Cách thuỷ
COOK + 2MnO2 + KOH H + 2O Kali benzoat
0,5
0,5
0,5 0,5
1.3 a) Tính HSCB
1 2 3 7,6.10 6, 2.10 4, 4.10 2,07.10
b) Tính pH và [HPO 4 2- ]
Vì K1 K2 K3 nên [H + ] chủ yếu được điện li từ qúa trình:
H 3 PO 4 H+ + H 2 PO 4- 1
3
7,6.10
a
Ban đầu 0,005
Điện li x x x
Sau điện li 0,005 –x x x
2
3
0, 005
x K
x
suy ra x = 6,16.10-3 (M) pH = 2,21
0,5
0,5
Trang 11H 2 PO 4- H + + HPO 4
2-8
2 6, 2.10
a
Ban đầu 6,16.10-3
Điện li a a a
Sau điện li 6,16.10-3 –a a a
2
8
6,16.10
a K
a
suy ra a = 1,95.10-5 M
0,5
2.1 Giải thích đất chua: 0,5 điểm
Kể được 4 dạng vôi: 0,5 điểm
vôi sẽ trung hòa H+ và làm kết tủa các ion kim loại đó, vì vậy làm giảm độ chua của đất.
0,5
0,5 2.2 Viết đúng 1 PTHH được 0,25 điểm (Nếu thiếu điều kiện, cân bằng sai, chất
hữu cơ không viết CTCT thì không được điểm phương trình đó)
(1) NaNO 3 + H 2 SO 4 đặc
0
t
CH≡C – CH = CH 2
0
3 , /
t Pd PbCO
CH 2 = CH - CH = CH 2
(8)
CH2 CH = CH CH2 n nCH2 = CH - CH = CH2 t
0 ,p
Na polibutañien
2,0
2.3 Trả lời đúng mỗi ý a, b, c, d được 0,5 điểm
a) X là etilen CH3 CH 2 OH H SO2 4 ,170o C
CH 2 =CH 2 + H 2 O
b) Làm hỗn hợp sôi đều Thay đá bọt bằng mảnh thủy tinh c) dd nhạt màu
3CH 2 =CH 2 + 2KMnO 4 +4H 2 O→3HOCH 2 -CH 2 OH+2MnO 2 + 2KOH
d) dung dịch kiềm Phản ứng phụ tạo khí CO 2 , SO 2
2,0
3.1 Tìm được x, y được 0,5 điểm
Tìm a được 0,5 điểm
C 2 H 2 : x mol
x + y = 0,3 (1)
0,5