1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 6

Bài tập về cacbon silic môn hóa học lớp 11 của lư thị bé bay | Lớp 11, Hóa học - Ôn Luyện

4 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 65,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Vải tẩm thủy tinh lỏng sẻ khó cháy, ngoài ra thủy tinh lỏng còn được dùng để chế tạo keo dán thủy tinh và sứ..[r]

Trang 1

Chương 3 CACBON_SILIC

ĐẶC ĐIỂM  Cacbon ở ô thứ 6, chu kỳ 2, nhóm IVA của bảng tuần hoàn

 C có ba dạng thù hình chính: Kim cương, than chì và fuleren

 C vô định hình hoạt động hơn cả về mặt hóa học

C thể hiện hai tính chất: Tính oxi hóa và tính khử

 Tính khử là chủ yếu của C

 Tính chất hóa học đặc trưng của CO là tính khử

 Khí CO2 không cháy, không duy trì sự cháy của nhiều chất

 Là chất khí không màu, nặng gấp 1,5 lần không khí

 CO2 (rắn) là một khối màu trắng, gọi là “nước đá khô”

 Nước đá khô không nóng chãy mà thăng hoa, được dùng tạo môi trường lạnh không có hơi ẩm

 Silic có hai dạng thù hình: silic tinh thể và silic vô định hình

 Silic vừa thể hiện tính oxi hóa vừa thể hiện tính khử

 SiO2 là chất ở dạng tinh thể

 Người ta dùng dung dịch HF để khắc chử lên thủy tinh

 H2SiO3 là chất ở dạng keo, không tan trong nước Dùng để hút hơi ẩm trong các thùng đựng hàng hóa

 Dung dịch đậm đặc của Na2SiO3 và K2SiO3 được gọi là thủy tinh lỏng

 Vải tẩm thủy tinh lỏng sẻ khó cháy, ngoài ra thủy tinh lỏng còn được dùng để chế tạo keo dán thủy tinh và sứ

 Tính khử

* Tác dụng với oxi

0

t

C + O   C O Ở nhiệt độ cao C lại khử CO2 theo phản ứng

0

t 2

C + CO   2CO

* Tác dụng với hợp chất

 0

t

C + 4HNO C O + 4NO + 2H O

 Tính oxi hóa

* Tác dụng với hidro

0

t , xt

C+ 2H   C H

* Tác dụng với kim loại

0

t

4 3 3C+ 4Al Al C (nhôm cacbua)

- Tính chất hóa học đặc trưng của CO là tính khử

Trang 2

t

2C O + O  2 C O

0

t

3C O + Fe O  3CO + 2Fe

 Trong phũng thớ nghiệm HCOOH H SO (đặc), t 2 4 0

     CO + H2O

 Trong cụng nghiệp: Khớ CO được điều chế theo hai phương phỏp

* Khớ than ướt

C + H2O

0

1050 C

  

  CO + H2

* Khớ lũ gas

C + O2  t0 CO2

CO2 + C  t0 2CO

 Tớnh chất húa học

- Khớ CO2 khụng chỏy, khụng duy trỡ sự chỏy của nhiều chất

- CO2 là oxit axit, khi tan trong nước cho axit cacbonic

CO2 (k) + H2O (l)    H2CO3 (dd)

- Tỏc dụng với dung dịch kiềm

CO2 + NaOH → NaHCO3

CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O Tựy vào tỉ lệ phản ứng mà cú thể cho ra cỏc sản phẩm muối khỏc nhau

 Trong phũng thớ nghiệm CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2↑ + H2O

 Trong cụng nghiệp

- Khớ CO2 được thu hồi từ quỏ trỡnh đốt chỏy hoàn toàn than

- Là axit kộm bền, chỉ tồn tại trong dung dịch loóng, dễ bị phõn hủy thành

CO2 và H2O

- Là axit hai nấc, trong dung dịch phõn li hai nấc

H CO    H + HCO

HCO  H + CO

- Muối cacbonat của cỏc kim loại kiềm, amoni và đa số muối hiđrocacbonat đều tan Muối cacbonat của kim loại khỏc thỡ khụng tan

- Tỏc dụng với dd axit

NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2↑ + H2O

-3

HCO + H+ → CO2↑ + H2O

Trang 3

Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2↑ + H2O

2-3

CO + 2H+ → CO2↑ + H2O

- Tác dụng với dd kiềm NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O HCO-3 + OH - → CO2-3 + H2O

- Phản ứng nhiệt phân MgCO3(r)  t0 MgO(r) + CO2(k)

2NaHCO3(r)  t0 Na2CO3(r) + CO2(k) + H2O(k)

 Tính khử

Si+ 2F  Si F

0

t

Si+ O  Si O

Si+ 2NaOH + H O  Na Si O + 2H 

 b Tính oxi hóa

0

t

2 2Mg + Si Mg Si

-Khử SiO2 ở nhiệt độ cao

SiO2 + 2Mg  t0 Si + MgO

- SiO2 là chất ở dạng tinh thể

- Tan chậm trong dung dịch kiềm đặc nóng, tan dể trong kiềm nóng chãy

SiO2 + 2NaOH  t0 Na2SiO3 + H2O

- Tan được trong axit HF

SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O

- Dựa vào tính chất này, người ta dùng dung dịch HF để khắc chử lên thủy tinh

- H2SiO3 là chất ở dạng keo, không tan trong nước Khi mất một phần nước

tạo thành vật liệu xốp là silicagen Dùng để hút hơi ẩm trong các thùng đựng

hàng hóa

- Axit silixic là axit yếu, yếu hơn cả axit cacbinic nên bị axit này đẩy ra khỏi dung dịch muối

Na2SiO3 + CO2 + H2O → Na2CO3 + H2SiO3↓

- Dung dịch đậm đặc của Na2SiO3 và K2SiO3 được gọi là thủy tinh lỏng

- Vải tẩm thủy tinh lỏng sẻ khó cháy, ngoài ra thủy tinh lỏng còn được dùng

để chế tạo keo dán thủy tinh và sứ

Ngày đăng: 18/01/2021, 01:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

ĐẶC ĐIỂM  Cacbon ởụ thứ 6, chu kỳ 2, nhúm IVA của bảng tuần hoàn. - Bài tập về cacbon silic môn hóa học lớp 11 của lư thị bé bay | Lớp 11, Hóa học - Ôn Luyện
acbon ởụ thứ 6, chu kỳ 2, nhúm IVA của bảng tuần hoàn (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w