Phát triển năng lực : rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên quan ở sách tham khảo, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi nhớ kiến thức, gh[r]
Trang 1Soạn: 17/ 10/ 2019 Tuần 9 Tiết 41
Tiếng Việt
TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG
A- Mục tiêu
1.Kiến thức: Giúp học sinh hệ thống hóa các kiến thức từ vựng đã học từ lớp 6-9:
khái niệm liên quan đến từ vựng
2.Kĩ năng:
- Cách sử dụng từ hiệu quả trong nói, viết, đọc- hiểu văn bản và tạo lập văn bản
- Kĩ năng sống cần giáo dục: nhận thức, giao tiếp
3.Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức tự giác trong ôn tập.
4 Phát triển năng lực : rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên
quan ở sách tham khảo, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi
nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức đã học), năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được ngữ liệu ), năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp
trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học
*/ Tích hợp
- Giáo dục tình yêu tiếng Việt, có văn hóa giao tiếp, ứng xử phù hợp
- Rèn luyện phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ trong việc thực hiện nhiệm vụ của bản thân và các công việc được giao Biết giữ gìn, phát huy vẻ đẹp của tiếng Việt
B- Chuẩn bị
- GV: nghiên cứu bộ chuẩn kiến thức ,SGV, SGK ngữ văn 9, Bảng phụ, phiếu HT
- HS: ôn tập lập SĐTD, thuyết trình
C- Phương pháp, kĩ thuật
- Sử dụng phương pháp vấn đáp, nhóm, thực hành, đàm thoại, trực quan, dạy học nhóm, phát hiện và giải quyết vấn đề, phương pháp trò chơi
- Kĩ thuật: động não, kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật hỏi và trả lời, kĩ thuật giao nhiệm
vụ, kĩ thuật lược đồ (sơ đồ) tư duy
D- Tiến trình giờ dạy và giáo dục
1- Ổn định tổ chức: (1 phút)
2- Kiểm tra bài cũ: trong khi tổng kết
3- Bài mới:
Hoạt động 1 - 20’
- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh hệ thống kiến thức tiết 2
- Phương pháp:, đàm thoại, trực quan, Dạy học nhóm
- Kĩ thuật: kĩ thuật lược đồ (sơ đồ) tư duy.
2 nhóm treo sản phẩm SĐTD - thuyết trình - nhận xét
Trang 2GV đánh giá, nhận xét, khái quát nội dung tiết 1
I Hệ thống kiến thức
1 Từ đồng âm
2 Từ đồng nghĩa
3 Từ trái nghĩa
4 Cấp độ khái quát nghĩa của từ ngư
5 Trường từ vựng
II Luyện tập
Hoạt động 2- 19’
- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh luyện tập.
- Phương pháp:, đàm thoại, trực quan, dạy học nhóm
- Kĩ thuật: động não kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật hỏi và trả lời, kĩ thuật giao nhiệm
vụ.
? Xác định trường hợp từ nhiều nghĩa
với từ đồng âm? Vì sao?
thảo luận nhóm
Đại diện phát biểu
HS đọc và chỉ ra yêu cầu bài tập – HS
làm việc cá nhân, phát biểu
Đọc BT3 và chỉ ra yêu cầu
Đọc BT 2 và chỉ ra yêu cầu – phát biểu
I.Từ đồng âm
.Bài tập 2/tr 124
a.từ lá: Là từ nhiều nghĩa vì từ lá
trong từ lá phổi có thể coi là kết quả của từ lá xanh
b.Từ đường: Là từ đồng âm vì 2 từ có
nghĩa hoàn toàn khác nhau
-Không có cơ sở để cho nghĩa này được hình thành trên cơ sở nghĩa kia
II.Từ đồng nghĩa
.Bài tập 2/tr 125
- Chọn d Bài tập 3/tr 125
*Xuân: Chỉ một mùa trong năm,
khoảng thời gian ứng với 1 tuổi
- Lấy 1 mùa để chỉ 4 mùa: Là phép hoán dụ (bộ phận chỉ toàn thể)
- Bốn mùa = 1 tuổi là phép so sánh ngang bằng
*Dùng từ 2 tác dụng
- Tránh lặp từ: tuổi tác
- Hàm ý tươi đẹp trẻ trung, toát lên tinh thần lạc quan yêu đời
.Từ trái nghĩa
2.BT 2/tr 125
- Cặp từ trái nghĩa:
Trang 3Chỉ ra yêu cầu BT3
-thảo luận nhóm
-đại diện phát biểu
1 HS lên bảng vẽ sơ đồ 1 cấp độ khái
quát – nhận xét
GV treo bảng phụ gọi HS lên bảng điền
từ
Nhận xét
HS đọc BT 2 – phát biểu – nhận xét
+Xấu - đẹp
+Xa – gần +Rộng – hẹp 3.BT3/tr 125
*Nhóm 1: Sống – chết (đối lập)
Chẵn – lẻ Chiến tranh – hoà bình
*Nhóm 2: Già - trẻ Nông – sâu
Yêu – ghét Giàu – nghèo
Cao – thấp
.Cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ
- Từ nghĩa rộng: Phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàm nghĩa của từ khác
- Từ nghĩa hẹp: Nghĩa của từ được bao hàm trong phạm vi nghĩa của từ khác
2.Điền từ ngữ vào sơ đồ câm SGK tr 126
.Trường từ vựng
1.Khái niệm: là tập hợp những từ có ít nhất 1 nét chung về nghĩa
2.Bài 2/tr 126
- Tắm và bể có chung trường từ vựng
là nước.
- Tác dụng: Khiến cho câu văn có hình ảnh sinh động và có giá trị tố cáo mạnh mẽ
4 Củng cố: (2’)
? Em hãy khái quát những kiến thức vừa tổng kết
- 1 HS trả lới – nhận xét – bổ sung
5 HDVN (3’)
- Học bài: nhớ được nội dung tổng kết
- Chuẩn bị bài: ôn văn tự sự để tiết sau trả bài
E Rút kinh nghiệm
………
………
………