- HS sử dụng được tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch để tìm giá trị của một đại lượng.Tìm được hệ số tỉ lệ khi biết hai giá trị tương ứng của hai đại lượng.. - Có ý thức liện hệ [r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết : 26
§3 ĐẠI LƯỢNG TỶ LỆ NGHỊCH
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS biết được công thức biểu diễn mối liên hệ giữa 2 đại lượng tỷ lệ nghịch Biết tính chất của đại lượng tỉ lệ nghịch Biết sự khác nhau giữa các tính chất của hai đại lượng TLN với tính chất của hai đại lượng TLT
- Học sinh khuyết tật: Ghi nhớ được định nghĩa
2 Kỹ năng:
- HS sử dụng được tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch để tìm giá trị của một đại lượng.Tìm được hệ số tỉ lệ khi biết hai giá trị tương ứng của hai đại lượng
- Học sinh khuyết tật: Rèn kĩ năng đọc,nghe, giao tiếp, hợp tác
3.Tư duy:
- Rèn khả năng quan sát dự đoán, suy luận hợp lí và suy luận logic;
- Khả năng diễn đạt chính xác
- Các phẩm chất tư duy: so sánh tương tự, khái quát hóa đặc biệt hóa;
4 Thái độ:
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;
- Có đức tính trung thực cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luận
- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác
- Có ý thức liện hệ bài học với thực tiễn cuộc sống
Tích hợp giáo dục đạo đức: Trung thực, Đaọ đức, trách nhiệm
5 Năng lực cần đạt:
-Năng lực tự học, tính toán, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, sáng tạo , tự quản
lí, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tư duy, mô hình hóa toán học
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ, thước thẳng có chia khoảng, MTBT, phấn màu
- HS: Bảng nhóm, bút dạ, thước, ôn đại lượng tỷ lệ nghịch ở tiểu học
III Phương pháp:
- Vấn đáp, thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm và hoạt động nhóm, làm việc với SGK
IV.Tiến trình dạy – học:
1 Ổn định tổ chức: (1')
2 Kiểm tra bài cũ: ( Kết hợp trong bài mới)
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Định nghĩa (13')
Trang 2- Mục tiêu: Hs biết biểu diễn đại lượng này thông qua đại lượng kia từ đó xây dựng được định nghĩa đại lượng TLN và biết biểu diễn mối quan hệ giữa hai đại lượng TLN
- Phương pháp: Vấn đáp, luyệntập – thực hành
- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa
-Kĩ thuật dạy học:
+Kĩ thuật đặt câu hỏi
?Sử dụng 3 bài toán h/s làm là nội
dung ?1
- GVCủng cố lại cách trình bày cho
HS
? Rút ra nhận xét về sự giống nhau
giữa các công thức trên?
HS:Các công thức trên đều có điểm
giống nhau là đại lượng này bằng một
hằng số chia cho đại lượng kia
? Gọi 2 đại lượng là x, y hệ số là a thì
y được biểu diễn theo x, a như thế
nào?
HS: y=a/x ( a hằng số )
y TLN với x theo hệ số tỷ lệ a
? y TLN với x khi nào
HS: Khi x y = a
? Khi y TLN với x thì ta có biểu thức
nào
HS: Khi y =a
x hay x y = a y TLN với x theo a
Câu hỏi dành cho HS khuyết tật:
Đọc lại định nghĩa SGK
? Muốn tìm hệ số tỷ lệ làm thế nào.
HS: x y = a
?Khi y TLN với x theo hệ số tỷ lệ
– 3,5 ta có điều gì
HS: x y =-3,5 hay y = 35
x
? Từ x y =-3,5=> Tìm x
1 Định nghĩa:
?1.
a, Diện tích HCN : S = x y = 12 cm2
=> y = 12
x (1)
b, Lượng gạo trong tất cả các bao là:
x y = 500 kg =>y =500
x (2)
c, Quãng đường đi được của vật chuyển động đều là
S =v t =16=> v =16
t (3)
* Nhận xét : Đại lượng này bằng một hằng số chia cho đại lượng kia
* Định nghĩa: SGK -57
y =a
x hay x.y = a (a là hằng số ) y TLN với x theo hệ số tỷ lệ a
*Chú ý : a ≠ 0 tiểu học a > 0 là trường hợp riêng
*Chú ý : SGK-57
Trang 3? Từ x = 3,5y ta thấy x quan hệ y như
thế nào?
HS: x TLN với y theo hệ số tỷ lệ -3,5
? Khi y TLN với x theo hệ số tỷ lệ a
thì x TLN với y theo hệ số tỷ lệ nào
HS: y TLN với x theo a => x TLN với
y theo a
? Điều này khác với đại lượng TLT
ntn
- HS: Nếu y TLT với x theo a => x
TLT với y theo 1/a
?2 y TLN với x theo hệ số tỷ lệ -3,5
=> y = 3,5
x
và x = 3,5y Vậy y TLN với x theo hệ số tỷ lệ -3,5 thì
x TLN với y theo hệ số tỷ lệ -3,5
H oạt động 2: Tính chất (11')
- Mục tiêu: Biết tính chất của đại lượng tỉ lệ nghịch Biết sự khác nhau giữa các tính chất của hai đại lượng TLN với tính chất của hai đại lượng TLT
- Phương pháp: Vấn đáp,hoạt động nhóm
- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa
-Kĩ thuật dạy học: +Kĩ thuật giao nhiệm vụ
+Kĩ thuật đặt câu hỏi
- GV Đưa ?3 lên bảng phụ Yêu cầu
HS làm ?3
- GV: Cho HS thảo luận nhóm bàn
?Muốn tìm hệ số tỷ lệ làm thế nào? vì
sao?
? Muốn tìm các giá trị tương ứng của
y khi biết giá trị tương ứng của x và a
ta làm thế nào
HS: y = a/x
HS: Lên điền bảng phần b-đại diện 1
nhóm
y1=a/x1 ; y2= a/x2….=> x1 y1 =a= y2
x2 =….xn yn =a ( 1)
Từ x1 y1 =x2 y2 => 1
2 2
1
y
y x
x
Từ x4.y4=x7 y7=>x4/x7= y7/y4 (2)
? Nhận xét gì các tích x1 y1; x2 y2 ;…
xn.yn ?
? Từ x1 y1=x2 y2 hãy lập tỷ lệ thức
? Từ (1) và (2) , nếu 2 đại lượng x,y
2.Tính chất
.?3
x x1=2 x2=3 x3=4 x4=5
a , x1 y1=a =>a =2 30 = 60
b, y2 = 20 ; y3 =15 ; y4 = 12
c, y và x TLN y =a
x Mỗi giá trị x1,x2,
………xn (≠ 0) của x cho 1 giá trị tương ứng y1, y2,… yn (≠0 )của y
Trang 4TLN với nhau thì tích 2 giá trị tương
ứng của chúng như thế nào?
? Phát biểu bằng lời tính chất của đại
lượng tỉ lệ nghịch?
H đọc tính chất SGK
? Sử dụng tính chất để làm bài toán
nào
HSTL…
* Tính chất :SGK-58
x1y1=x2y2=x3y3 = x4y4 =… = a
x y …………
Hoạt động 3: Luyện tập (10')
- Mục tiêu: HS sử dụng được tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch để tìm giá trị của một đại lượng.Tìm được hệ số tỉ lệ khi biết hai giá trị tương ứng của hai đại lượng
- Phương pháp: Vấn đáp, luyệntập – thực hành
- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa
-Kĩ thuật dạy học: +Kĩ thuật giao nhiệm vụ
HS: đọc nội dung bài 12.Tóm tắt bài ,
phân tích đầu bài
GV: Nêu yêu cầu bài 13?
?Muốn điền được các số thích hợp
vào ô trống ta phải làm gì
HS: Tìm các giá trị tương ứng của x,y
?: Muốn tìm x, y ta cần biết thêm yếu
tố nào
HS: tìm a dựa vào x5, y5
bảng phụ bài 13 SGK/58
? Bài toán yêu cầu gì
GV: Hãy điền bảng?
a) Tỷ số ………; hằng số không đổi
b) tỷ số , tỷ số
c) y= k x
- Nếu hai đại lượng tỉ lệ thuận :
x1 ứng với y1
Bài 12(SGK-58)
TT: y TLN với x hay y=a/x; x=8=> y=15
a.Tìm a ? b.Biểu diễn y theo x?
c.Tính y khi x=6;x=10 Giải a.Vì x và y là 2 đại lượng TLN
=>y =a
x=> a = x y(1) Thay x=8; y =15 vào (1)ta có a = 8 15
= 120
b y = 120
x
c.x = 6 => y = 120
6 = 20
x =10 => y = 120
10 = 12
Bài 13 ( SGK- 58)
Cho x, y TLN Điền … ô trống
* Bài tập trắc nghiệm : điền ô trống … Nếu 2 đại lượng TLT thì
a,.…Hai giá trị tương ứng của chúng là b,…… Hai giá trị bất kỳ của đại lượng
Trang 5x2 ứng với y2 =>
2
1 2
1
y
y x
x
a) tích , hằng số không đổi
b) tỷ số, nghịch đảo , tỷ số
c) y =a/x
- Nếu hai đại lượng tỉ lệ nghịch :
x1 ứng với y1
x2 ứng với y2 =>
1
2 2
1
y
y x
x
này bằng ….hai giá trị tương ứng của đại lượng kia
c, Đại lượng y liên hệ với đại lượng x theo công thức (k là hằng số ≠ 0 ) Nếu 2 đại lượng TLN thì
a, …….2 giá trị tương ứng của chúng là
……
b,………Hai giá trị bất kỳ của đại lượng này bằng … của…….hai giá trị tương ứng của đại lương kia
c, Đại lượng y liên hệ với đại lượng x theo công thức ….(a là hằng số ; a ≠ 0)
4 Củng cố:(2')
- Mục tiêu: Củng cố kiến thức về đại lượng tỉ lệ nghịch
- Phương pháp: vấn đáp, khái quát
-Kĩ thuật dạy học:
+Kĩ thuật đặt câu hỏi
- Phương tiện, tư liệu: SGK, bảng phụ, phấn màu
- Qua bài ta cần nắm những kiến thức cơ bản nào?
- Thế nào là hai đại lượng tỉ lệ nghịch? Viết công thức?
- Câu hỏi dành cho HS khuyết tật: Nêu tính chất của đại lượng tỉ lệ nghịch?
5 Hướng dẫn về nhà: (2')
- Mục tiêu: Hướng dẫn học bài ở nhà và chuẩn bị bài học tiết sau
- Phương pháp: Thuyết trình
-Kĩ thuật dạy học: +Kĩ thuật giao nhiệm vụ
* Về nhà
- Nắm vững định nghĩa , tính chất của 2 đại lượng TLN; phân biệt tính chất của hai đại lượng TLT với tính chất của hai đại lượng TL
- BTVN: 14,15-SGK/58 ; Bài 18,19,20,21, 22 SBT/68,69
- Đọc trước bài “Một số bài toán về đại lượng TLN”
6 Rút kinh nghiệm:
V/ TÀI LIỆU THAM KHẢO
-Sách giáo khoa Toán 7 tập I
- Sách giáo viên toán 7 tập I
-Sách bài tập toán 7 tập I
- Tài liệu chuẩn KTKN môn Toán 7