ở sách tham khảo, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức đã học), năng lực giải 4.Phát triển năng lực[r]
Trang 1Soạn: Tuần 7, Tiết 25,26
Giảng:
Văn bản
EM BÉ THÔNG MINH
I Mục tiêu
1.Kiếnthức: - Đặc điểm của truyện cổ tích qua nhân vật,sự kiện, cốt truyện ở tác
phẩm Em bé thông minh.
- Cấu tạo xâu chuỗi nhiều mẩu chuyện về những thử thách mà nhân
vật đã vượt qua trong truyện cổ tích sinh hoạt
- Tiếng cười vui vẻ, hồn nhiên nhưng không kém phần sâu sắc trong một truyện cổ tích và khát vọng về sự công bằng của nhân dân lao động
2 Kỹ năng * Kĩ năng bài học:
- Đọc – hiểu văn bản truyện cổ tích theo đặc trưng thể loại
- Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một nhân vật thông minh
- Kể lại một câu chuyện cổ tích
* Kĩ năng sống: Tự nhận thức,lắng nghe, giao tiếp/ phản hồi về giá
trị của văn bản Suy nghĩ sáng tạo: Phân tích, bình luận về nhân vật
chính
3.Thái
độ :
Yêu mến nhân vật cổ tích, tự hào về nền văn học dân tộc
4.Phát triển năng lực: Rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có
liên quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức đã
học), năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được vẻ đẹp tác phẩm ), năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm
lĩnh vẻ đẹp tác phẩm văn chương
- GD đạo đức: Giáo dục người công dân có trách nhiệm Rèn luyện phẩm chất: Tự
lập, tự tin, tự chủ => GD giá trị sống: TRÁCH NHIỆM, YÊU THƯƠNG, TÔN TRỌNG, TRUNG THỰC
II Chuẩn bị
- GV: nghiên cứu bộ chuẩn kiến thức, SGK, SGV, bài soạn, TLTK.máy chiếu
- HS: đọc – tóm tắt, soạn bài
III Phương pháp
- Phương pháp đọc diễn cảm, vấn đáp, nêu vấn đề, thuyết tŕnh, nhóm, trình bày 1 phút,
IV Tiến trình giờ dạy và giáo dục
1- Ổn định tổ chức (1’)
2- Kiểm tra bài cũ (5’)
? Nêu ư nghĩa của truyện Thạch Sanh
3- Bài mới
Trang 2Hoạt động 1: Khởi động : 1’
Trong kho tàng cổ tích VN có loại truyện đề cao trí khôn dân gian tạo được tiếng cười vui vẻ, hồn nhiên chất phác nhưng không kém phần thâm thuý của nhân dân trong đời sống hàng ngày Em bé l m t trong nh ng truy n nh th à ộ ữ ệ ư ế
Hoạt động 2 - 5P
- Mục tiêu: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu chung về
tác phẩm
- Phương pháp: đàm thoại, trực quan
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi
? Thể loại truyện? Về kiểu nhân vật nào?
( Cổ tích)
Hoạt động 2 - 30P
- Mục tiêu: Hướng dẫn học sinh đọc – hiểu văn bản
- Phương pháp: Đàm thoại, trực quan, Dạy học nhóm,
giải quyết vấn đề, thuyết trình
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, Kĩ thuật giao nhiệm vụ,
Kĩ thuật Tóm tắt nội dung tài liệu theo nhóm ,Kĩ thuật
đọc hợp tác
? Em hãy nêu cách đọc truyện
HS nêu
- GV nêu yêu cầu đọc: Vui, hóm hỉnh, lưu ý những câu,
đoạn đối thoại
- GV và HS đọc cả truyện
- HS nhận xét cách đọc -> GV nhận xét
?) HS giải thích các từ khó trong chú thích
I Tìm hiểu chung
*Thể loại: truyện cổ tích về nhân vật thông minh
II Đọc - hiểu văn bản
1 Đọc ,chú thích
Nhóm 1 cử đại diện trình bày chuỗi sự việc trong
truyện
( máy chiếu – bảng nhóm)
HS quan sát – lắng nghe – nhận xét
GV nhận xét – trình chiếu – chốt
- Đoạn 1: Từ đầu -> về tâu vua : thử thách lần 1
- Đoạn 2: Tiếp -> ăn mừng với nhau:thử thách lần 2
- Đoạn 3: Tiếp -> ban thưởng rất hậu: thử thách lần 3
- Đoạn 4: Còn lại : thử thách lần 4
? Phương thức biểu đạt chính của văn bản? (Tự sự)
?) Hình thức dùng câu đố để thử tài nhân vật có phổ
biến trong truyện cổ tích ko? Tác dụng ?
- Là hình thức phổ biến trong các truyện cổ dân gian
(truyện trạng)
- Tác dụng:
+ Tạo ra thử thách để n/vật bộc lộ tài năng, p/ chất
+ Tạo tình huống cho câu truyện phát triển
2 Kết cấu, bố cục :
Trang 3+ Gây hứng thú, hồi hộp cho người nghe
? Sự thông minh, mưu trí của em bé được thử thách
qua mấy lần? Đó là những lần nào ?
1 HS trình bày – nhận xét – GV chốt
Thử thách qua 4 lần:
- Câu đố của quan “ Trâu cày một ngày được mấy
đường”
- Câu đố của vua: “ Nuôi trâu đực đẻ con”
- Câu đố của vua: “ Xẻ thit chim làm cỗ”
- Câu đố của sứ thần: “Xâu sợi chỉ qua ruột con ốc vặn
rất dài”
GV giao nhiệm vụ nhóm bàn thảo luận trong 1’ :
? Nhận xét gì về những câu đố đó?(mức độ, ý nghĩa)
Đại diện 2 nhóm HS phát biểu – nhóm khác nhận xét,
bổ sung - GV chốt bằng máy chiếu
Lời thách đố lần sau khó hơn lần trước
Lần 1: Quan đố
Lần 2,3: Vua đố
Lần 4: Sứ thần nước ngoài đố
Về tính chất: Sự hóc búa, những dữ kiện đưa ra mỗi lúc
một kì quặc
L1 Việc làm lẩn thẩn
L2,3 một hiện tượng vô lí trái lẽ đời
L4 một việc làm kì quặc
- Về người giải đố:
L1: em bé
L2: em bé - người cha
L3: Cả làng
L4: Cả triều đình – một dân tộc
Mỗi một lần như thế tác giả dân gian muốn so sánh em
với ai?
Lần 1: em với người cha
Lần 2: em - với dân làng
Lần 4: em – và cả triều đình
GV: Cả 4 lần nhờ sự so sánh ấy mà vị trí em bé được đề
cao, trí tuệ của em toả sáng dần
Tác giả dân gian xây dựng các tình huống bất ngờ, đưa
ra các hình thức câu đố để thử tài nhân vật Đây là hình
thức phổ biến trong truyện cổ tích Với hình thức này tác
giả dân gian đã tạo ra thử thách để nhân vật bộc lộ tài
năng, phẩm chấtm, tạo ra tình huống cho cốt truyện phát
triển làm cho người đọc hứng thú hồi hộp
3 Phân tích
a Những câu đố thi tài.
Lời thách đố mỗi lần một tăng lên, lần sau khó hơn lần trước
Trang 4Hoạt động 2 - 28P
- Mục tiêu: Hướng dẫn học sinh đọc – hiểu văn bản
- Phương pháp: đàm thoại, trực quan, Dạy học nhóm,
giải quyết vấn đề, thuyết trình
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, Kĩ thuật giao nhiệm vụ,
Kĩ thuật Tóm tắt nội dung tài liệu theo nhóm ,Kĩ thuật
đọc hợp tác, trình bày 1’
Đại diện HS nhóm 2 tóm tắt những lần giải đố của
em bé
- HS nhận xét, đánh giá – GV trình chiếu
? Em bé đó giải đố như thế nào?
HS kể
GV dùng máy chiếu chốt để phân tích
L1: Đố lại viên quan
Lần 2: Để vua tự nói ra sự phi lí, vô lí của điều vua đó
đố
Lần 3: Cũng bằng cách đố lại
Lần 4: Dùng kinh nghiệm đời sống dân gian
? Những cách giải đố của em bé thông minh lý thú ở
chỗ nào?
Thảo luận nhóm trong 2’- Mỗi tổ là một nhóm, thảo
luận 4 lần đố – cử đại diện trình bày trong 1’ – HS
lắng nghe, hỏi thêm nhóm bạn, nhận xét, đánh giá –
GV nhận xét, bình
? Nhóm 1: Lần 1
Viên quan đi tìm người tài đó gặp em bé trong hoàn
cảnh
Hai cha con đang cày ruộng
- Hướng vào người cha
- Là một câu đố bất ngờ và khó trả lời
Em bé giải thích bằng cách :
Con nhanh miệng hỏi vặn lại
Em bé đó giải đố bằng cách đố lại -> phản ứng nhanh
->em bé hết sức thông minh -> “gậy ông đập lưng ông”
Hỏi thêm?) Để em bé trả lời thay cha và đặt viên quan
từ tình thế chủ động sang tình thế bị động, tác giả dân
gian đó dựng biện phỏp nghệ thuật gì? Mục đích?
- Nghệ thuật so sánh làm nổi bật sự oái oăm của câu đố
và trí thông minh của em bé
Nhóm 2: Lần 2.
Vua
- Ban cho dân làng ba thúng gạo nếp với 3 con trâu
b Em bé giải đố.
*Câu đố và lời giải - thử thách lần thứ nhất
- Em bé đố lại viên quan
và giành thế chủ động
*Câu đố 2 và lời giải -thử thách lần thứ hai
Trang 5đực trong 1 năm phải đẻ 9 con nghé.
- Muốn biết chắc chắn về sự thông minh của em
Câu đố:
- Như 1 bài toán khó -> tỡnh huống rắc rối chưa có
cách giải quyết
- Trâu ăn cỏ, không ăn gạo nếp, không thể nuôi
được
- Trâu đực Không thể đẻ được
Sự thông minh của em bé được thể hiện ở đây :
Quyết định giết trâu làm cỗ cho cả làng cùng hưởng, rồi
vào cung thỉnh vua “ Nhờ vua bắt bố đẻ em bé cho
mình”
Đó vừa là câu đố: Yêu cầu không thể thực hiện được
Vừa là lời giải đố: Dùng điều vô lí để vạch ra sự vô lý
trong yờu cầu của vua
Câu hỏi thêm?) Trong cách giải đố này tác giả dân
gian đó đặt sự so sánh tài trí của em với ai?
Với dân làng và hơn hẳn dân làng Ngang hàng với vua
và đình thần
Nhóm 3: Lần 3
So với 2 câu đố trên, câu đố của vua và lời giải của em
bé hay ở chỗ :
- Câu đố hay: bất ngờ, lí thú, đưa ra lúc hai cha con
đang ăn cơm và phải trả lời ngay
- Lời giải hay: em bé hỏi vua 1 câu hỏi khác như 1 lời
thách thức và vua hiểu được cách giải thông minh của
em bé
Kết quả
- Vua ban thưởng rất hậu
Nhóm 4: Lần 4.
Câu đố lần này khác với lần trước ( Đối tượng ra câu
đố Người phải giải đố )
- Người ra câu đố là sứ thần nước ngoài
- Người giải đố : là vua và các đại thần, ông trạng, nhà
thông thái => ko giải được
Câu đố này mang ý nghĩa chính trị, ngoại giao
- Nó liên quan đến danh dự quốc thể
- Làm cho nước ngoài từ bỏ ý đồ xâm lược (Muốn thử
xem nước ta có người tài không)
Em bé đó giải đố bằng cách :
- Giải bằng 1 bài đồng dao
- Người nghe ngạc nhiên vỡ sự bất ngờ, giản dị và hồn
nhiờn, nhớ nhảnh của em bộ
Sự thông minh giải đố của em bé dựa vào kinh nghiệm
đời sống dân gian
- Em bé để vua tự nói ra
sự vô lý, phi lý của điều
mà vua đó đố
*Câu đố 3 và lời giải -thử thách thứ 3
- Em bé giải đố bằng một câu hỏi như một lời thách thức và được ban thưởng
*Câu đố 4 và lời giải -thử thách thứ 4
- Em bé giải đố bằng kinh nghiệm dân gian, có ý nghĩa ngoại giao
-> Qua những lời giải đố chứng tỏ trí tuệ thông minh hơn người của chú
bé Sự thông minh đó là
để gỡ rối cứu nguy, đem lại niềm vui hạnh phúc cho mọi người
Trang 6- Đề cao trí thông minh của em bé dựa vào kinh nghiệm
đời sống dân gian => sự thông minh được đúc kết từ đời
sống và luôn được vận dụng thực tế
* GV chốt
?)Em có nhận xét gì về nhân vật em bé thông minh?
* GV: : Em bé là đứa trẻ đầy bản lĩnh, ứng xử nhanh
nhẹn và khéo léo, hồn nhiên Rõ ràng trí tuệ dân gian,
nhân cách người bình dân lao động VN được kết tinh
trong hiện tượng em bé thông minh
Hoạt động 4 - 5P
- Mục tiêu: Hướng dẫn học sinh đánh giá giá trị tác
phẩm
- Phương pháp:đàm thoại, Dạy học nhóm,
- Kĩ thuật: Kĩ thuật giao nhiệm vụ
? Trình bày ý nghĩa của truyện và những đặc sắc về
nghệ thuật
Nhóm bàn thảo luận trong 1’ - đại diện 2 nhóm trình
bày - nhận xét
GV nhận xét - trìch chiếu – chốt
- 2 HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 5- 5P
- Mục tiêu: học sinh biết đánh giá giá trị của văn bản.
( tích hợp GD đạo đức)
- Phương pháp: đàm thoại.
- Kĩ thuật: Cặp đôi chia sẻ
? Từ trí thông minh của em bé, em có nhận xét gì về trí
tuệ của con người VN Liên hệ
- Cặp đôi HS suy nghĩ – bộc lộ - chia sẻ suy nghĩ
– bổ sung
- Gv nhận xét, bổ sung, liên hệ với thành tích mà
HS , sinh viên VN đạt được trong những năm
gần đây.
4 Tổng kết 4.1.nội dung
- Đề cao trí khôn dân gian, kinh nghiệm dân gian
- Tạo ra tiếng cười
4.2 Nghệ thuật
- dùng câu đố thử tài – tạo t́nh huống thử thách
- cách dẫn dắt sự việc với mức độ tăng dần của những câu đố và cách giải đố
4.3 Ghi nhớ: sgk(74) III Luyện tập
4 Củng cố: (2’)
?Khái quát những nội dung cần ghi nhớ
HS phát biểu -> GV chốt kiến thức cơ bản của tiết 1
5 HDVN (3 phút)
- Học bài: Nhớ được chuỗi sự việc của truyện , tập kể tóm tắt 4 thử thách mà em bé vượt qua Liên hệ với các truyện về các nhân vật thông minh khác
Trang 7- Giao nhiệm vụ : Phân tích sự thông minh của em bé trong các lần giải đố ( tổ 1 : lần 1 ; tổ 2 lần 2, tổ 3 lần 3, tổ 4 lần 4)
V Rút kinh nghiệm.
Soạn: Tuần 7, Tiết 27
Giảng:
CHỮA LỖI DÙNG TỪ
I Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức
- Lỗi do dùng từ không đúng nghĩa
- Cách chữa lỗi do dùng từ không đúng nghĩa
2 Kĩ năng
- Kĩ năng bài học : Nhận biết từ dùng không đúng nghĩa.Dùng từ chính xác, tránh
lỗi về nghĩa của từ
- Kĩ năng sống: Nhận thức, giao tiếp, giải quyết vấn đề
3 Thái độ: thận trọng trong cách sử dụng từ ngữ Giáo dục phẩm chất tự lập, tự tin,
tự chủ=> GD giá trị sống: TRÁCH NHIỆM, TÔN TRỌNG, YÊU THƯƠNG, TRUNG THỰC
ở sách tham khảo, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi nhớ
kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức đã học), năng lực giải
4.Phát triển năng lực: Rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có
liên quan quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được ngữ liệu ), năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm
lĩnh kiến thức bài học
Giáo dục đạo đức: Phẩm chất tự lập, tự tin, tự chủ=> GD giá trị sống: TRÁCH
NHIỆM, TÔN TRỌNG, YÊU THƯƠNG, TRUNG THỰC
II Chuẩn bị
- GV: Nghiên cứu bộ chuẩn kiến thức,SGK, SGV, giáo án, TLTK, máy chiếu, phấn màu
- HS: Trả lời mục I, từ điển tiếng Việt
III Phương pháp
- Phương pháp vấn đáp, thực hành có hướng dẫn , nhóm, trực quan, đàm thoại
IV Tiến trình giờ dạy và giáo dục
1 Ổn định tổ chức (1p)
2 Kiểm tra bài cũ (5p): ? Chúng ta thường dùng từ sai nghĩa trong những trường
hợp nào? Hãy nêu cách chữa? Chữa câu sau: Cây bàng rụng rất nhiều lá bàng nên chúng em nhanh chóng quét sạch lá bàng
- 1 HS trả lới, nhận xét, đánh giá
3 Bài mới
Trang 8Hoạt động 1: Khởi động (1’):
GV t ph n ki m tra chuy n b i m iừ ầ ể ể à ớ
Hoạt động 2 - 7P
- Mục tiêu: Hướng dẫn học sinh chữa lỗi dùng từ không
đúng nghĩa
- Phương pháp: đàm thoại, trực quan, PP làm mẫu, nhóm
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, , Kĩ thuật giao nhiệm vụ
HS đọc VD a, b, c (75)
GV trình chiếu ngữ liệu 1 VD trong sgk
?) Em hiểu nội dung mỗi câu trên nói về vấn đề gì?
a)Lớp 6 có tiến bộ tuy vẫn còn một số h/c (Sự tiến bộ của lớp
6)
b) Bạn Lan được lớp tín nhiệm bầu làm lớp trưởng
c) Nguyễn Đình Chiểu đã tận mắt nhìn thấy cảnh nhà tan cửa
nát của những người nông dân
?) Vậy em hãy chỉ ra những từ dùng sai nghĩa trong 3 câu
trên? ( Vì sao)
a) Yếu điểm b) Đề bạt c) Chứng thực
( nguyên nhân dùng sai : chưa hiểu đúng nghĩa của từ )
?) Em hiểu nghĩa của các từ trên như thế nào?
HS đọc – GV trình chiếu phần giải nghĩa.
a) Yếu điểm : điểm quan trọng
b) Đề bạt: cử giữ chức vụ cao hơn (thường do cấp có thẩm
quyền cao quyết định mà không phải do bầu cử)
c) Chứng thực: xác nhân là đúng sự thật
I Dùng từ không đúng nghĩa
1 Khảo sát, phân tích ngữ liệu
Từ sai:
a) Yếu điểm b) Đề bạt c) Chứng thực
?) Dựa vào nội dung của các câu trên, em hãy tìm từ khác thay
cho đúng?
a) - Nhược điểm (điểm yếu kém - điểm còn yếu)
- Điểm yếu (điểm yếu kém - điểm còn yếu)
b) Bầu: tập thể chọn người bằng cách bỏ phiếu hoặc biểu
quyết để giao làm đại biểu hoặc giữ chức vụ nào đấy
c) Chứng kiến: trông thấy tận mắt sự việc nào đó xảy ra.
?) Từ các VD trên, theo em tại sao lại dùng từ sai? Cách
khắcphục?
- Nguyên nhân: + không biết nghĩa
+ Hiểu sai nghĩa
+ Hiểu nghĩa không đầy đủ
- Khắc phục: + Phải hiểu thật đúng nghĩa của từ mới dùng
+ Tra từ điển
* GV: Muốn hiểu đúng nghĩa của từ, ngoài tra từ điển có thể
tham khảo ở sách báo và có thói quen giải nghĩa của từ theo 2
cách đã học ( k/n mà từ biểu thị, dùng từ đúng nghĩa, trái nghĩa)
- HS đọc thêm (76) -> chốt ý
* Nguyên nhân
- Không biết nghĩa
- Hiểu sai nghĩa
- Hiểu nghĩa không đầy đủ
* Cách sửa
- Hiểu đúng nghĩa của từ mới dùng
- Tra từ điển
Trang 9Hđ3- 12P
- Mục tiêu: Học sinh thực
hành kiến thức đã học.
- Phương pháp: Đàm thoại,
trực quan, Dạy học nhóm,
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu
hỏi, , Kĩ thuật giao nhiệm vụ,
KT 3-2-1
HS đọc BT - GV trình chiếu
các kết hợp để HS dùng từ điển
tham khảo nghĩa các từ ngoài
ngoặc đơn -> có cơ sở để xác
định kết hợp từ đúng
GV trình chiếu bài tập – gọi 1
HS lên máy tính - điền từ - HS
quan sát, nhận xét, đánh giá
GV nêu yêu cầu BT:
HS tìm từ sai -> nhóm bàn
dùng phiếu HT tìm từ thay vào
phiếu học tập
- 3 nhóm treo phiếu – HS
quan sát – nhận xét –
đánh giá
GV giao cho 3 nhóm – theo 3
dãy bàn ( nhóm bàn)
Đặt câu với các từ sao cho
thích hợp
-nhóm 1: bất tử (ko chết ),
bất hủ (ko mất, còn mãi),
- nhóm 2: ngoan cố (ngang
bướng, ko chịu theo lẽ
phải),ngoan cường (bền bỉ và
cương quyết),
- nhóm 3: thân mật/ thân
thiện
3 nhóm làm vào bảng nhóm –
mỗi nhóm treo 1 sản phẩm
nhanh nhất – HS quan sát –
nhận xét, đánh giá
GV nhận xét – đánh giá bằng
II.Luyện tập
Bài tập 1 Các kết hợp từ đúng:
- Bản Tuyên ngôn
- Tương lai xán lạn
- Bôn ba hải ngoại
- Bức tranh thuỷ mặc
- Nói năng tuỳ tiện
Bài tập 2
a) Khinh khỉnh b) Khẩn trương c) Băn khoăn
Bài tập 3
a) Thay : đá = đấm tống = tung b) Thay : + thực thà = thành khẩn + bao biện = nguỵ biện c) Thay: + tinh tú = tinh tuý + cái tinh tú = tinh hoa
Bài tập 4 (thêm)
VD: - Truyện Kiều của Nguyễn Du là thiên tiểu thuyết bằng thơ bất hủ trong nền thơ ca VN
- Hình ảnh Bác Hồ luôn bất tử trong lòng người VN
Trang 10điểm số cho nhóm
4 Củng cố: 2’
? Em hãy trình bày những nội dung cơ bản cần nhớ trong tiết học
HS xung phong trình bày, nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, khái quát về các lỗi dùng từ và cách khắc phục
5 Hướng dẫn về nhà (3’)
- Học bài: học ghi nhớ , hoàn thiện các BT
- Chuẩn bị bài: Kiểm tra văn (học thuộc khái niệm truyền truyền thuyết, cổ tích Nhớ và phân tích được ý nghĩa của các chi tiết kì ảo hay hoang đường trong hai thể loại truyện Nắm được cốt truyện và nội dung, ý nghĩa của truyện Vận dụng kiến thức đó học biết liên hệ, rút ra bài học cuộc sống cho bản thân về bảo vệ môi trường, lòng yêu đất nước…)
V Rút kinh nghiệm.
Soạn: Tuần 7, Tiết 28
Giảng:
KIỂM TRA VĂN
I.Mục đích của đề kiểm tra:
1 Kiến thức:
- Kiểm tra được những kiến thức về truyện truyền thuyết, cổ tích đã học
- Khái quát được một vài nội dung , nghệ thuật của truyền thuyết, cổ tích Việt Nam đã học
2 Kỹ năng:
- Có kĩ năng nhận biết về thể loại, nhân vật, sự việc
- Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức vào bài làm cụ thể
- Kĩ năng suy nghĩ sáng tạo trong quá trình làm bài
3.Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học (từ các kiến thức đã học biết cách
làm một văn bản tự sự), năng lực giải quyết vấn đề (phân tích tình huống ở đề bài,
đề xuất được các giải pháp để giải quyết tình huống), năng lực sáng tạo ( áp dụng kiến thức đã học để giải quyết đề bài ), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi tạo lập văn bản, năng lực tự quản lí được thời gian khi làm bài và trình bày bài
4 Thái độ: Giáo dục niềm yêu thích môn học, giáo dục tình yêu thương, giáo dục ý
thức bảo vệ môi trường trước biến đổi khí hậu; biết cảm động trước vẻ đẹp của con người trong cuộc sống hằng ngày
=> giáo dục giá trị TÔN TRỌNG, YÊU THƯƠNG, TRÁCH NHIỆM
II.Chuẩn bị
- GV: Hướng dẫn HS ôn tập ; ra đề bài, đáp án, biểu điểm