- Hiểu ý chính của đoạn, nội dung bài; trả lời được câu hỏi về ý đoạn đã đọc. Thuộc 2 đoạn thơ đã học. - Ôn luyện về cách đặt câu tự giới thiệu. Vở bài tập... III. Hướng dẫn làm bài tập.[r]
Trang 1TUẦN 18
Ngày soạn: Ngày 1 tháng 1 năm 2021
Ngày giảng: Thứ hai ngày 4 tháng 1 năm 2021
TOÁNTIẾT 86: ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
A Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Gọi 2 Hs lên bảng thực hiện phép
tính:
16 + 6; 26 + 14
- GV nhận xét, nhận xét
B Dạy bài mới:
- Nêu mục đích yêu cầu giờ học
1 Giới thiệu bài: (1 phút)
Hoạt động của học sinh
- Lên bảng thực hiện (2 em)
Trang 2- Hd tóm tắt: Mỹ hái : 24 quả cam
Hoa hái : 18 quả
Hai bạn hái: quả?
- Lớp làm vào Vở Gọi 1 Hs lên bảng
- GV nhận xét, nhận xét
* Đáp số: 42 quả
Bài 4: Nối số có tổng bằng 90
- Hd
- Y/c lớp làm vào Vở Gọi 2 Hs lểng thi
xem ai làm bài nhanh, chính xác
- GV nhận xét, nhận xét
3 Củng cố dặn dò: (2p)
- Nhận xét giờ học
- Dặn Hs chuẩn bị bài sau
- Nêu yêu cầu bài tập
- 1 Hs đọc lại đề bài đẫ hoàn chỉnh
b)Kỹ năng: - Rèn kỹ năng đọc thành tiếng và đọc - hiểu.
c)Thái độ: Có thái độ kiên trì, nhẫn nại khi học tập
*TH: Quyền được tham gia (viết bản tự thuật)
II ĐỒ DÙNG:
- Phiếu viết tên các bài tập đọc
- Bảng phụ viết bài 2
- Vở bài tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 1:
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- GV gọi học sinh lên đọc thuộc lòng
bài “Thời gian biểu” và trả lời câu hỏi
Trang 3- Giáo viên nhận xét
B Bài mới: (35p)
1 Giới thiệu bài:
2 HS đọc ôn lại các bài đã học
- Tập đọc bài Thương ông
Bài tập 1: HS đọc yêu cầu và đọc câu
văn đề bài đã cho
- Lớp làm bài cá nhân, báo cáo kết
thông tin nào?
H: Khi viết tự thuật cần phải lưu ý gì?
*TH: Hs biết trẻ em có quyền được
tham gia viết bản tự thuật
Trang 4- Đọc rõ ràng, trôi chảy bài tập đọc đã học ở học kì I (phát âm rõ ràng, biết ngừngnghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ; tốc độ đọc khoảng 40 tiếng/ 1 phút)
- Hiểu ý chính của đoạn, nội dung bài; trả lời được câu hỏi về ý đoạn đã đọc
Thuộc 2 đoạn thơ đã học
- Ôn luyện về cách đặt câu tự giới thiệu
- Ôn luyện về dấu chấm
b)Kỹ năng: - Rèn kỹ năng đọc thành tiếng và đọc - hiểu.
c)Thái độ: Có thái độ kiên trì, nhẫn nại khi học tập
*TH: Quyền được tham gia(tự giới thiệu về mình với người khác)
- Quyền có cha mẹ, được cha mẹ tặng quà
II ĐỒ DÙNG:
Phiếu viết tên các bài tập đọc
Tranh minh hoạ bài tập 2 – SGK
Bảng phụ viết sẵn đoạn văn của bài 3 – SGK
Vở bài tập
III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H CẠ Ọ
1 Giới thiệu bài:
2- HS đọc ôn lại các bài đã học
* Tập đọc bài Đi chợ
- GV đọc bài, nêu cách đọc
- HS đọc nối tiếp các đoan văn
- Hs đọc các đoạn văn trong nhóm
- Đại diện các nhóm thi đọc
H: Nội dung giới thiệu đã đầy đủ chưa?
H: Lời tự giới thiệu đã thể hiện rõ sự lễ
phép, lịch sự chưa?
- HS tập đóng vai 3 tình huống của bài
- GV giơ bảng phụ
*TH: Quyền được tham gia(tự giới
thiệu về mình với người khác)
Bài tập 2: HS đọc yêu cầu bài.
- Đọc toàn bài với giọng dí dỏm, lời củacậu bé thể hiện sự ngây thơ
Bài tập 1: Em hãy đặt câu:
a Cháu chào bác ạ Cháu là Lan Anh,học cùng lớp với Phương Bạn Phương
Bài tập 2: Dùng dấu chấm câu ngắt đoạn
văn sau thành 5 câu rồi viết lại cho đúng
Trang 5- HS làm bài cá nhân.- 1 HS chữa bài.
- Lớp nhận xét – GV nhận xét
? Dấu chấm dùng để làm gì?
? Khi viết sau dấu chấm ta phải viết
tnào?
? Khi đọc, đến dấu chấm ta đọc như tn?
2 HS đọc lại đoạn văn
*TH:Quyền có cha mẹ, được cha mẹ
THỰC HÀNH TOÁN LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Giúp HS thực hiện phép tính trừ có nhớ, SBT là số có 2 chữ số, có hàng đơn vị là 3, Số trừ là số có 1 chữ số
- Giáo viên: Bảng phụ ghi nội dung BT3, 3 bó que tính và 3 que tính rời.
- Học sinh: 3 bó 1 chục que tính và 3 que tính rời.
III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C CH Y U:Ạ Ọ Ủ Ế
Hoạt động của giáo viên
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Gọi 2 hs lên bảng thực hiện:
Trang 6- Gv nhận xét , đánh giá.
B Dạy bài mới :
1.Giới thiệu bài: (1p)
- Gọi hs nêu yêu cầu của bài
? Nêu tên thành phần chưa biết và cách tìm?
- Yêu cầu hs làm bài , chữa bài
33 - 4 = 29 (bạn)
Trang 7I MỤC TIÊU:
a)Kiến thức:
- Đọc rõ ràng, trôi chảy bài tập đọc đã học ở học kì I (phát âm rõ ràng, biết ngừngnghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ; tốc độ đọc khoảng 40 tiếng/ 1 phút)
- Hiểu ý chính của đoạn, nội dung bài; trả lời được câu hỏi về ý đoạn đã đọc
Thuộc 2 đoạn thơ đã học
- Ôn luyện kĩ năng sử dụng mục lục sách
- Rèn luyện kĩ năng viết chính tả
b)Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng đọc thành tiếng và đọc - hiểu
c)Thái độ: Có thái độ kiên trì, nhẫn nại khi học tập
Hoạt động của giáo viên
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Gọi HS lên bảng tự giới thiệu về mình
- GV nhận xét, nhận xét
B Bài mới
1.Giới thiệu bài (1p)
- Giới thiệu bài, ghi bảng
2 Kiểm tra tập đọc (khoảng 7, 8 em)
(9p)
- Gọi HS lên bảng bốc thăm bài tập đọc
- Theo dõi HS đọc chỉnh sửa lỗi sai cho
3 Thi tìm nhanh một số bài tập đọc
Hoạt động của học sinh
- Hs tự giới thiệu về mình
- Nhận xét
7 - 8 HS lần lượt lên bảng, bốc thăm chọn bài tập đọc sau đó đọc 1 đoạn hoặc cả bài như trong phiếu đã chỉ định.
- Hs nhận xét
Trang 8theo mục lục sách (9p)
- Gọi HS đọc đề bài Nêu y/c
- Tổ chức cho hs thi tìm hiểu mục lục
sách
- Chia lớp thành 4 đội phát cho mỗi đội
1 lá cờ và cử ra 2 thư kí Nêu cách chơi
Y/c thư kí ghi lại kết quả
- Tổ chức cho hs chơi thi Gv hô to:
“Người mẹ hiền”
- Kết thúc đội nào tìm được nhiều bài
tập đọc hơn là đội thắng cuộc
4 Viết chính tả: (9p)
- Gọi HS đọc đoạn văn 1 lượt và yêu
cầu 1 hs đọc lại.
- Đoạn văn có mấy câu?
- Những chữ nào phải viết hoa? Vì
sao?
- Yêu cầu hs viết bảng các từ ngữ :
đầu năm, quyết trở thành, giảng lại, đã
- Dặn Hs chuẩn bị bài sau
- Đọc đề bài Nêu y/c
- Nghe Gv phố biến cách chơi và chuẩn bịchơi
- Đoạn văn có 4 câu
- Chữ Bắc phải viết hoa vì đó là tên riêng.Các chữ: “đầu, ở, chỉ” phải viết hoa vì là chữđầu câu
- Thực hành viết bảng
- Nghe Gv đọc và viết bài
- Soát lỗi theo lời đọc của Gv và dùng bútchì ghi lỗi sai ra lề vở
-Thủ công GẤP, CẮT, DÁN BIỂN BÁO GIAO THÔNG
BIỂN CẤM ĐỖ XE (tiết 2)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Biết cách gấp, cắt, dán biển báo giao thông cấm đỗ xe.
Trang 92 Kĩ năng: Gấp, cắt, dán được biển báo giao thông cấm đỗ xe Đường cắt có thể
mấp mô Biển báo tương đối cân đối
3 Thái độ: HS có hứng thú với giờ học thủ công Có ý thức chấp hành luật lệ giao
Học sinh: Giấy thủ công, kéo, hồ dán, thước kẻ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Khởi động (5’)
- Trưởng Ban văn nghệ bắt nhịp cho cả
- GV theo dõi uốn nắn
- Giáo viên yêu cầu các nhóm trưng bày
sản phẩm: Giáo viên tổ chức cho các em
Trang 10Ban Giám khảo Các nhóm trưng bày
Giáo viên yêu cầu học sinh về nhà tự tay
làm thêm sản phẩm mới hoặc dưới sự
hướng dẫn của cha mẹ gấp, cắt dán biển
Ngày soạn: Ngày 2 tháng 1 năm 2021
Ngày giảng: Thứ ba ngày 5 tháng 1 năm 2021
- Tập đọc bài Há miệng chờ sung
- Ôn luyện về từ chỉ hoạt động và về các dấu câu
- Ôn luyện cách nói lời an ủi và cách hỏi để người khác tự giới thiệu về mình
b)Kỹ năng: - Rèn kỹ năng đọc thành tiếng và đọc - hiểu.
c)Thái độ: Có thái độ kiên trì, nhẫn nại khi học tập
TH : Quyền được học tập, được thầy, cô giáo giúp đỡ trong học tập.
Trang 11- Bảng viết sẵn đoạn văn bài tập 2
Hoạt động của giáo viên
A.Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Gọi 2 HS lên bảng viết các từ sau:
lên núi, bánh nướng, lòng mẹ, ném
bóng
- GV nhận xét
B Bài mới
1.Giới thiệu bài (1p)
- Giới thiệu bài, ghi bảng
2 Kiểm tra tập đọc (khoảng 7, 8 em)
(8p)
- Gọi HS lên bảng bốc thăm bài tập
đọc
- Theo dõi HS đọc chỉnh sửa lỗi sai
cho các em nếu có và nhận xét khuyến
- Yêu cầu Hs gạch chân dưới các từ
chỉ hoạt động trong đoạn văn đã cho
- Giúp Hs định hướng làm bài: Chú
công an phải biết vỗ về, an ủi em nhỏ,
gợi cho em tự nói về mình để đưa
được em về nhà
- Chia nhóm 2 Nêu nhiệm vụ, y/c thảo
Hoạt động của học sinh
- Đọc đề bài Nêu y/c
- Làm bài cá nhân, 1 hs lên bảng làm bàitrên bảng phụ
Trang 12III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
A Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Gọi 1 Hs lên bảng Lớp làm nháp
Lan hái : 26 quả cam
Mai hái : 14 quả
Hai bạn hái: quả?
- GV nhận xét, nhận xét
B Dạy bài mới:
- Nêu mục đích yêu cầu giờ học
1 Giới thiệu bài: (1 phút)
Hoạt động của học sinh
- Lên bảng thực hiện (3 em)
Trang 13- Gọi 2 Hs lên bảng làm bài (2 phép
Bài 5: Dùng thước và bút nối các
điểm để có ba hình tam giác
3 Thái độ
- Độc lập, tự giác trong học tập và giải toán
II CHUẨN BỊ :
- GV: Giáo án
Trang 14- HS: SGK, VBT
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ: ( 5p)
- GV nhận xét đánh giá
B Bài mới: (39p)
* Giới thiệu bài: (1p)
* Luyện tập: (25p)
Bài 1: Tính.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV cho HS làm vào vở bài tập
- Gọi HS lên bảng làm
- GV chốt kết quả đúng
* BT củng cố kiến thức gì?
Bài 2: Đặt tính rồi tính.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Nêu cách đặt tính đúng
- Gọi HS lên bảng làm bài
- GV, HS nhận xét, đánh giá
* BT rèn kỹ năng đặt tính rồi tính.
Bài 3:
- GV cho HS đọc đề
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Gọi 1hs lên bảng thực hiện
- GV chấm điểm,chữa bài
Bài 4: Tìm X ( Phần b giảm tải)
- Nêu tên gọi thành phần x?
- Gọi 2 HS lên bảng chữa bài
- GV nhận xét đánh giá
* BT củng cố cách tìm số hang, số bị trừ.
C Củng cố dặn dò (5p)
+ Hãy nêu cách trừ của ví dụ: 34 - 8 ?
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà làm bài tập
- 2 em lên bảng làm bài tập 3, 4
- HS nêu yêu cầu
HS làm vào vở
a) 94 64 44
- 7 - 5 - 9
87 59 35
b) 72 53 74
- 9 - 8 - 6
63 45 68
- HS đổi chéo vở kiểm tra - Nhận xét - 1 HS đọc đề - 3 em lên bảng chữa bài, lớp làm vào vbt a) 64 b) 84 c) 94
- 6 - 8 - 9
58 76 85
- HS đọc đề - Tự tóm tắt rồi giải bài toán vào vở Bài giải Nhà Ly nuôi số con gà là: 34- 9 =15 (con) Đáp số: 15 con gà - HS đọc đề - HS nêu - 2 em lên bảng chữa bài, nêu cách tìm x a) X + 7 = 34 b, ( giảm tải) X = 34 -7
X = 27
- Nhận xét
Trang 15Đạo đức Tiết 18: ÔN TẬP, THỰC HÀNH KĨ NĂNG CUỐI HỌC KỲ 1
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Ôn tập tám bài học rèn luyện nếp sống:
+ Học tập và sinh hoạt đúng giờ giấc
+ Biết nhận lỗi và sửa lỗi
1 Kiểm tra bài cũ: (5p)
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
- GV nhận xét
2 Bài mới: (30p)
2.1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích yêu cầu tiết học
2.2 Hoạt động 1: Thực hành
- HS thưc hiện yêu cầu của GV
Trang 16- Yêu cầu HS kể tên các bài đạo đức đã học.
- GV cho học sinh đọc lại bài
- Học xong phần này, em đã biết mình cần
điều chỉnh hành vi nào để mình trở thành
ng-ười biết làm việc khoa học và sống văn minh?
- Kể tên bạn và việc tốt mà bạn trong lớp mình
đã làm?
- Em có góp ý cho bạn nào, về điều gì?
- GV kết luận: Mọi ngời đều cần rèn luyện
nết sống văn minh và cách làm việc khoa học
để phù hợp với cuộc sống hiện đại của thời
- HS trả lời: Biết giữ trật tự, vệsinh nơi ở Biết gọn gàng, ngănnắp
- HS trả lời
- HS ghi nhớ
- HS lắng nghe, ghi nhớ và thực hiện
Trang 17- Dặn dò: Về nhà ôn lại các bài đã học và
chuẩn bị cho bài học sau
Ngày soạn: Ngày 3 tháng 1 năm 2021
_-Ngày giảng: Thứ tư ngày 6 tháng 1 năm 2021
- Tính giá trị biểu thức có đến hai dấu tính
- Tìm thành phần chưa biết trong phép cộng và phép trừ
- Giải bài toán về nhiều hơn một số đơn vị
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
A Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Y/c đặt tính rồi tính:
36 + 27; 68 - 45; 57 + 36; 97 - 25
- GV nhận xét, nhận xét
B Dạy bài mới:
- Nêu mục đích yêu cầu giờ học
1 Giới thiệu bài: (1 phút)
Ghi kết quả tính:
- Hd
Hoạt động của học sinh
- Lên bảng thực hiện (2 em)
Trang 18- Gọi 2 Hs lên bảng làm bài (1 cột / Hs).
Lớp làm vào Vở
- GV nhận xét, nhận xét
Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống
- Hd: Nêu tên thành phần chưa biết và
Bài 5: Hãy kéo dài đoạn thẳng AB theo
chiều mũi tên để được đoạn thẳng AC
- Dặn Hs chuẩn bị bài sau
- Nêu yêu cầu bài tập
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP
*CHỦ ĐỀ HĐGDNGLL: Tìm hiểu về tết cổ truyền dân tộc Việt Nam
Trang 19I.MỤC ĐICH, YÊU CẦU
Nêu được một số việc nên làm và không nên làm để phòng tránh tai nạn đuối nước
+ Không chơi đùa gần ao, hồ, sông suối; giếng, chum, vai, bể nước phải có nắp đậy
+ Chấp hành các quy định về an toàn khi tham gia giao thông đường thuỷ
II NỘI DUNG CỤ THỂ
Hoạt
HĐ1
Mục tiêu: Giới thiệu ý nghĩa phong trào giao lưu viết chữ đẹp
- Tổ chức văn nghệ, nhóm học sinh lớp 3 tham gia
- Giáo viên ôn lại truyền thống ngày tết cổ truyền
HĐ2 Mục tiêu: Giới thiệu cho học sinh một số kĩ năng về phòng
tránh đuối nước:
- Cho học sinh xem một số tình huống đuối nước có thể xảy
ra như: Khi đi đò, khi trời mưa
Giới thiệu cho học sinh biết nguyên nhân và các biện pháp
phòng chống đuối nước
Nguyên nhân gây đuối nước
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tai nạn đuối nước ở trẻ
em, trong đó, nguyên nhân phổ biến dẫn tới những tai nạn
đuối nước thương tâm là do thiếu sự giám sát của người lớn,
chủ quan của bố mẹ để trẻ tự do vui chơi tại những khu vực
nguy hiểm như sông, suối, ao, hồ
Tai nạn đuối nước cũng một phần là do trẻ không biết bơi,
chưa được dạy kỹ năng đảm bảo an toàn và xử lý tình huống
khi bơi và không có kỹ năng cứu đuối
Bên cạnh đó, cũng xảy ra trường hợp trẻ bị chết đuối do sự
không an toàn của các môi trường sống xung quanh
Ngoài ra, phải kể đến một thực trạng: đó là khi các em cứu
lẫn nhau, do chưa có kiến thức trong việc cấp cứu, sơ cứu
người bị chết đuối, dẫn đến tình trạng số lượng trẻ bị chết
đuối tăng lên
Các biện pháp phòng tránh đuối nước
Để phòng tránh đuối nước ở trẻ nhỏ vào mùa hè, các bậc cha
mẹ, thầy cô cần có những biện pháp:
1 Cần đảm bảo sức khỏe con em mình có đảm bảo để
có thể tham gia hoạt động bơi lội hay không? Nhiều bậc phụ
huynh không biết rằng, không phải trẻ em nào cũng có thể
học bơi
2 Bên cạnh đó, để phòng đuối nước cho trẻ, việc đầu
tiên và quan trọng nhất đó là dậy trẻ biết bơi Các bậc cha mẹ
cần trang bị kỹ năng đảm bảo an toàn, xử lý tình huống khi
Trang 20bơi cho các em nhỏ như: cần phải khởi động kỹ trước khi
xuống nước, xử lý sao khi bị chuột rút, gặp vùng nước xoáy,
cách sơ cứu khi gặp người bị đuối nước phù hợp với lứa tuổi
3 Cần cảnh báo trẻ về những nơi tiềm ẩn nguy cơ đuối
nước như sông, suối, ao, hồ, những vùng nước sâu
4 Đối với các bể bơi, cần lưu ý các em chỉ bơi ở những
nơi có người và phương tiện cứu hộ và đặc biệt phải tuân thủ
các quy định của bể bơi, khu vực bơi
5 Khi đi tắm biển hay sông, người biết bơi hay không
cũng chỉ nên tắm gần bờ, đặc biệt là ở biển, vì dù biết bơi
cũng rất khó để bơi do sóng biển đánh liên tục Nhiều người
thường nằm trên phao khi tắm biển Điều này cũng khá nguy
hiểm vì bạn sẽ dễ bị cuốn ra xa mà không biết, nhiều khả
năng bạn sẽ bị sóng đánh úp, những cơn sóng dồn dập khiến
bạn không biết xử lý như thế nào và sẽ bị uống nước nhiều,
mất sức
6 Ở nhà có trẻ nhỏ tốt nhất không nên để những lu
nước, thùng nước, nếu bắt buộc phải có (như vùng phải tích
trữ nước ngọt để dùng) nên đậy thật chặt để trẻ em không mở
nắp được
HĐ3
Mục tiêu: Giáo dục các em thực hiện ATGTkhi đi xuồng, đò.
GV nêu một số câu hỏi về cách thực hiện ATGT khi đi học
bằng xuồng đò
Câu 1: Khi xuống đò ta phải ngồi như thế nào?
Câu 2: Khi phát hiện người đuối nước ta phải làm như thế