4.Phát triển năng lực: Rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên quan ở sách tham khảo, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi [r]
Trang 1TUẦN 5
Giảng
Tập làm văn
BÀI VIẾT SỐ 1: VĂN TỰ SỰ
I- Mục đích của đề kiểm tra:
1 Kiến thức: Nắm được khái niệm tự sự; sự việc và nhân vật trong một văn bản
hay đoạn văn tư sự Vận dụng những kiến thức đã học về thể loại tự sự để kể lại một câu chuyện đã học Bài viết phải diễn đạt băng lời văn của mình chứ không được chép nguyên xi
2 Kĩ năng:
- Tuân thủ được các bước và bố cục một bài văn tự sự Từ đó có kĩ năng viết bài văn
tự sự
- GD KNS: Suy nghĩ, thảo luận để câu chuyện phù hợp với mục đích giao tiếp 3 Thái độ: Giáo dục học sinh lòng ý thức tự giác khi làm bài;
4 Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học (từ các kiến thức đã học biết cách
làm một văn bản tự sự), năng lực giải quyết vấn đề (phân tích tình huống ở đề bài,
đề xuất được các giải pháp để giải quyết tình huống), năng lực sáng tạo ( áp dụng kiến thức đã học để giải quyết đề bài ), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi tạo lập văn bản, năng lực tự quản lí được thời gian khi làm bài và trình bày bài
* giáo dục đạo đức: yêu mến ,tự hào về nền văn học dân gian => GD giá trị sống: TRÁCH NHIỆM, TÔN TRỌNG, YÊU THƯƠNG, TRUNG THỰC, KHOAN DUNG, ĐOÀN KẾT, HỢP TÁC
II.Chuẩn bị
- GV: Hướng dẫn HS ôn tập ; ra đề bài, đáp án, biểu điểm
- HS: ôn văn tự sự: nhớ khái niệm văn bản tự sự, sự việc và nhân vật trong văn bản
tự sự, bố cục trong văn bản tự sự, lập dàn ý các đề bài trong SGK
III Phương pháp: tạo lập văn bản
1 Thời gian : 90’làm tại lớp
2 Hỡnh thức: Tự luận
IV Tiến trỡnh giờ dạy và giáo dục
1- ổn định tổ chức
2- Kiểm tra bài cũ
3- Bài mới
I.Thiết lập ma trận đề kiểm tra (bảng mô tả tiêu chí của đề kiểm tra)
Mức
độ
Tên chủ đề
Nhận biết Thông hiểu
Cấp độ thấp
Cấp độ cao
khái niệm tự
Trang 2- Số câu : 1 -Sốđiểm: 1
Tỉ lệ : 10%
- Sốcâu:1 -Sốđiểm: 1
Tỉ lệ : 10%
Sự việc và
nhân vật
trong văn tự
sự
Lí giải được các sự việc
và nhân vật trong một đoạn văn tự sự
-Số câu : 1 Sốđiểm: 2
Tỉ lệ : 20%
-Số câu : 1 Sốđiểm: 2
Tỉ lệ : 20% Kiểu văn
bản và
PTBĐ
Nhớ được các kiểu văn bản và mục đích giao tiếp
- Số câu : 1 -Sốđiểm: 1
Tỉ lệ : 10%
- Số câu : 1 -Sốđiểm: 1
Tỉ lệ : 10% Tập làm
văn: Tạo lập
văn bản tự
sự
Viết bài văn tự
sự: Kể một câu chuyện truyền thuyết bằng lời văn của em.
Số câu : 1 Sốđiểm: 6
Tỉ lệ : 60%
Số câu : 1 Sốđiểm: 6
Tỉ lệ : 60% Tổng số câu
Tổng số
điểm
Tỉ lệ %
- Số câu : 2 -Sốđiểm: 2,0
Tỉ lệ : 10%
Số câu : 1 Sốđiểm: 2,0
Tỉ lệ : 20%
Số câu : 1 Sốđiểm: 6
Tỉ lệ : 60%
Số câu : 3 Sốđiểm: 10
Tỉ lệ : 100%
II Biên soạn câu hỏi theo ma trận
Câu 1 (1 điểm): Tìm từ ngữ điền vào chỗ trống để hoàn thiện khái niệm văn tự sự:
Tự sự là phương thức trình bày các sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện
Câu 2 (1,0đ): Nối cột A với cột B để hoàn chỉnh bảng các kiểu văn bản và phương
thức biểu đạt với mục đích giao tiếp (1 - ; 2 - )
Kiểu văn bản, phương
thức biểu đạt
Mục đích giao tiếp
Trang 33 Biểu cảm c Trỡnh bày diễn biến sự việc
4 Nghị luận d Tỏi hiện trạng thỏi sự vật, con người
e Giới thiệu đặc điểm, tớnh chất, phương phỏp
Cõu 2 ( 2,0 điểm) : Đọc đoạn văn và trả lời cõu hỏi:
Càng lạ hơn nữa, từ sau hụm gặp sử giả, chỳ bộ lớn nhanh như thổi Cơm ăn
mấy cũng khụng no, ỏo vừa mặc xong đó căng đứt chỉ Hai vợ chồng làm ra bao nhiờu cũng khụng đủ nuụi con, đành phải chạy nhờ bà con, làng xúm Bà con đều vui lũng gom gúp gạo nuụi chỳ bộ, vỡ ai cũng mong chỳ giết gặc, cứu nước.
( Thỏnh Giúng)
a.Xỏc định nhõn vật chớnh trong đoạn văn trờn?
b.Đoạn văn kể về sự việc nào? Sự việc được kể cụ thể qua những chi tiết nào?
Cõu 3 (6,0 điểm): Kể truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh bằng lời văn của em.
III.ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
Cõu 3: a nhõn vật trong đoạn văn trờn là chỳ bộ – Thỏnh Giúng.
b.Đoạn văn kể về sự việc : Giúng lớn nhanh như thổi
Sự việc được kể cụ thể qua hai chi tiết:
- Sau hụm gặp sử giả Giúng lớn nhanh như thổi.
- Bà con hàng xúm vui lũng gom gúp gạo nuụi chỳ bộ.
0,5 0,5
0,5 0,5
Cõu 4 MB: 0,5đ C1: Giới thiệu truyện kể, nhân vật, sự việc
- C2: Đa ra chủ đề
2 TB: kể diễn biến theo trình tự thời gian với chuỗi các
sự việc + Vua Hựng muốn kộn rể cho con gỏi
+ Sơn Tinh, Thủy Tinh đến cầu hụn
+ Vua Hựng thỏch cưới
+ Sơn Tinh mang lễ vật đến trước rước được Mị Nương về nỳi
+ Cuộc giao tranh giữa 2 vị thần – Thủy Tinh thua
+ Từ đú oỏn nặng thự sõu năm nào Thủy tinh cũng dõng nước đỏnh ST nhưng
3 KB: Kết thúc câu chuyện: dấu tích còn lại của Thánh
Gióng đến ngày nay
0,5 4,0
0,5
* Tiờu chớ về hỡnh thức
- Mức tối đa: HS viết bài văn cú đủ 3 phần ( MB, TB, KB),
biết tỏch đoạn trong TB một cỏch hợp lớ, chữ viết rừ ràng, trỡnh bày sạch đẹp, cú thể mắc một số ớt lỗi chớnh tả Chọn ngụi kể và tả hợp lớ, văn phong sỏng sủa, bố cục rừ ràng,
1,0
Trang 4mạch lạc.
- Không đạt: HS chưa hoàn thiện bố cục bài viết, cả phần
TB có một đoạn văn, chữ viết xấu, không rõ ràng, mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu hoặc HS không làm bài
Hướng dẫn về nhà: GV phát phiếu hướng dẫn HS soạn bài
+ Đọc, nghiên cứu mục I,II SGK trả lới các câu hỏi bài Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ Từ đó rút ra kế luận về: khái niệm từ nhiều nghĩa,hiện
tượng chuyển nghĩa của từ, nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ
E.Rút kinh nghiệm:
Soạn: Tuần 5, Tiết 19 Giảng:
Tiếng việt
TỪ NHIỀU NGHĨA VÀ HIỆN TƯỢNG
CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ
I Mục tiêu
1 Kiến thức: HS nắm được khái niệm từ nhiều nghĩa,hiện tượng chuyển nghĩa của
từ, nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ
2 Kỹ năng:
- Kĩ năng bài học: Rèn kỹ năng nhận biết từ nhiều nghĩa, phân biệt từ nhiều nghĩa
với từ đồng âm Giải thích hiện tượng chuyển nghĩa
- Kĩ năng sống cần giáo dục: Ra quyết định, giao tiếp, Suy nghĩ, thảo luận cỏch sử
dụng từ đúng nghĩa
3 Thái độ: Giáo dục ý thức tích cực tự giác trong học tập.
4.Phát triển năng lực: Rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có
liên quan ở sách tham khảo, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách
ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức đã học), năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được ngữ liệu ), năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm
lĩnh kiến thức bài học
* Giáo dục đạo đức: Giáo dục tình yêu tiếng Việt, yêu tiếng nói của dân tộc => GD giá trị sống: TRÁCH NHIỆM, TÔN TRỌNG, YÊU THƯƠNG, TRUNG THỰC
II Chuẩn bị
- GV: Nghiên cứu SGK, bộ chuẩn kiến thức, soạn giáo án, máy chiếu, phấn màu
- HS: Trả lời mục I,II
III Phương pháp
- Phương pháp phân tích ngữ liệu, vấn đáp, thực hành có hướng dẫn, nhóm
Trang 5IV Tiến trình dạy và học và giáo dục
1- Ổn định tổ chức (1’)
2- Kiểm tra bài cũ (4’)
? Nghĩa của từ là gì?cách giải thích nghĩa của từ? Cho VD?
3- Bài mới
Hoạt động 1: Khởi động (1’):
GV: Chúng ta đã biết nghĩa của từ là gì, các cách giải nghĩa Vậy mỗi từ có phải
chỉ có một nghiã duy nhất không XH phát triển, nhận thức con người phát triển,
nhiều sự việc của thực tế khách quan cũng được khám phá vì vậy đã nảy sinh ra
nhiều khái niệm mới
Hoạt động 2 - 8P
- Mục tiêu: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu từ nhiều nghĩa
- Phương pháp: Đàm thoại, trực quan, Dạy học nhóm, Phương
pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, KT giao nhiệm vụ, KT động
não
HS đọc bài thơ Những cái chân
GV giao nhiệm vụ cho nhóm bàn thực hiện yêu cầu trong 2’?
Nêu sự giống và khác nhau giữa các từ “chân” trong bài thơ.
– đại diện nhóm nhanh nhất trình bày – nhận xét, bổ sung –
GV khái quát:
- Giống nhau: Chân là nơi tiếp xúc với đất
- Khác nhau: Chức năng
+Chân gậy: đỡ bà
+ Chân com pa: để quay
+ Chân kiềng: Đỡ thân kiềng và xong ở trên
+ Chân bàn: đỡ thân bàn, mặt bàn
GV sử dụng KT động não với yêu cầu sau: ? Tìm một số nghĩa
khác của từ “chân?
- HS lần lượt bộc lộ - GV nhận xét – đánh giá
- Bộ phận dưới cùng của cơ thể người hay động vật dùng dể đi
đứng: Đứng trên 2 chân.
- Bộ phận dưới cùng của một số đồ vật có tác dụng đỡ cho các
đồ vật khác: Chân giường, chân tủ.
- Bộ phận dưới cùng của một số đồ vật có tác dụng tiếp
giáp,bám vào mặt nền: chân tường, chân núi, chân răng …
GV trình chiếu ngữ liệu :
1- Mắt bé Hoa đen láy -> một bộ phận để nhìn của người hay
đồ vật
2- Gốc bàng có những cái mắt to hơn cái gáo dừa -> chỗ lồi
lõm giống hình con mắt ở thân cây
3- Quả na bắt đầu mở mắt -> bộ phận tròn giống hình con
I Từ nhiều nghĩa
1 Khảo sát và phân tích ngữ liệu
- Từ chân là từ nhiều
nghĩa
-> Là những từ có từ 2 nghĩa trở lên
Trang 6mắt ở ngoài vỏ quả
4- Các mắt lưới đều tăm tắp -> lỗ hở đều đặn ở các đồ đan
?) Hãy chỉ ra điểm chung về nghĩa của từ “mắt”?
HS suy nghĩ cá nhân – phát biểu – nhận xét, bổ sung – GV
khái quát
- Chỗ lồi lõm, hình tròn khác hình thoi
-> Từ mắt là từ nhiều nghĩa
?) Thế nào là từ nhiều nghĩa?
- Là những từ có hai nghĩa trở lên
?) Thử tìm từ có một nghĩa
- Măng, kiếng, toán học, bút…
GV:Vậy từ có thể có nhiều nghĩa hay một nghĩa
- HS đọc ghi nhớ 1 ( 56)
2.
Ghi nhớ 1: sgk(56)
Hoạt động 2 - 8P
- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh tìm hiểu hiện tương chuyển
nghĩa của từ
- Phương pháp:, đàm thoại, trực quan, Dạy học nhóm, phát
hiện và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật: kĩ thuật đặt câu hỏi, Kĩ thuật giao nhiệm vụ,
HS quan sát bài tập 1(56)
VD: Từ đầu: (1) bộ phận trên cùng của cơ thể con người, động
vật( đầu tóc)
(2) bộ phận đầu tiên của một đồ vật, 1vật (đầu
đường), đầu hàng, đầu danh sách (3) bộ phận quan trọng nhất của một công việc, 1
hoạt động, một đầu mối ( đầu đàn, đầu đảng)
? Theo em nghĩa nào là nghĩa xuất hiện đầu tiên
HS phát biểu
* GV : Nghĩa (1) là nghĩa gốc (nghĩa đen, nghĩa chính) -> là cơ
sở để hình thành nghĩa chuyển của từ
?) Em hiểu thế nào là nghĩa gốc?
- 2 HS phát biểu
?) Nhận xét về các nghĩa của từ “đầu” với nhau?
- Các nghĩa 2, 3 làm phong phú thêm cho nghĩa đầu tiên
Nghĩa 2, 3 là nghĩa chuyển.
?) Vậy em hiểu ntn về nghĩa chuyển?
- Từ “đầu” được suy ra từ nghĩa gốc, có hiện tượng chuyển
nghĩa
?) Vậy em hiểu ntn là hiện tượng chuyển nghĩa?
- Là hiện tượng trao đổi nghĩa của từ, tạo ra từ nhiều nghĩa
?) Từ nhiều nghĩa có nghĩa gốc và nghĩa chuyển Hãy nhắc lại
nghĩa gốc, nghĩa chuyển?
- 2 HS nhắc lại
II Hiện tượng chuyển nghĩa của từ
1 Khảo sát và phân tích ngữ liệu.
- đầu tóc: đầu là
nghĩa gốc
- đầu hàng, đầu
đảng: đầu mang
nghĩa chuyển
-> Từ nhiều nghĩa có nghĩa gốc và nghĩa chuyển
Trang 7* HS làm bài tập 2(56) theo nhóm bàn – đại diện 2 nhóm
trình bày- nhận xét, đánh giá
- Lá -> lá phổi, lá lách, lá gan, lá mỡ
- Quả -> quả tim , quả thận
Nghĩa gốc Nghĩa chuyển
?) Trong một câu cụ thể, 1 từ được dùng với mấy nghĩa?
- Thường dùng một nghĩa
* GV: Trong một số trường hợp, nhất là trong văn học người ta
có thể dùng một từ với vài nghĩa khác nhau Trong bài thơ”
Những cái chân” từ “chân’ được dùng với nghĩa chuyển nhưng
vẫn được hiểu theo nghĩa gốc tạo nên liên tưởng thú vị
?) Bài học hôm nay cần ghi nhớ gì về hiện tượng chuyển nghĩa
của từ?
2 Ghi nhớ 2: sgk(56)
Hoạt động 2 - 18P
- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh luyện
tập
Tích hợp giáo dục đạo đức khi sử dụng
từ nhiều nghĩa
- Phương pháp:, đàm thoại, Dạy học
nhúm
Kĩ thuật: kĩ thuật đặt câu hỏi, Kĩ
thuật giao nhiệm vụ, Kĩ thuật Viết tích
cực
* Yêu cầu 1: Đọc và chỉ ra yêu cầu của
bài tập 3
- GV phân 2 nhóm theo dãy bàn thực
hiện : a và b
HS trao đổi nhóm 2 bàn – đại diện 2
nhóm s trả lời
-> HS nhận xét, bổ sung, đánh giá
- GV khái quát -> chốt ý
* Yêu cầu 2: Đọc và chỉ ra yêu cầu của
bài tập 4
-trao đổi nhóm 3 HS trong 1’ – đại diện 3
nhóm trình bày
-> HS nhận xét
- GV khái quát -> chốt ý
III Luyện tập
1 Bài tập 3(57)
a) Chỉ sự vật -> chỉ hành động: hộp sơn - sơn cửa, cái bào - bào gỗ, cân muối - muối dưa, cái hái - hái rau
b) Chỉ hành động -> chỉ đơn vị : đang bó lúa-gánh 3 bó lúa, nắm cơm -3 nắm cơm, cuộn tờ báo -2 cuộn giấy, gói bánh chưng-2 gói bánh
Bài tập 4(57)
a) Tác giả nêu 2 nghĩa của từ “bụng” Còn một nghĩa (phần phình to ở giữa của một số sự vật - bụng chân)
b) Nghĩa của từ “bụng”
1) ấm bụng -> nghĩa gốc 2) tốt bụng -> nghĩa chuyển 1) bụng chân -> …
Bài tập thêm
Trang 8* GV nêu yêu cầu và giao nhiệm vụ :
Trong các trường hợp sau đâu là từ nhiều
nghĩa, đâu là từ đồng âm?Vì sao?
a) Cụt: cành cụt ( không trọn vẹn về
chiều dài), ngõ cụt, phố cụt (không thông,
bế tắc), cụt vốn ( không còn nguyên vẹn)
b) Lợi 1: răng lợi ( phần bao quanh chân
răng)
Lợi 2: lợi nhuận ( phần thu về trong
kinh doanh)
- HS suy nghĩ cá nhân – phát biểu
-> HS nhận xét
- GV khái quát -> chốt ý
? Nhận xét về từ trong tiếng Việt khi
học bài « Từ nhiều nghĩa »
- HS bộc lộ
GV khái quát : Từ trong tiếng Việt có
nội dung phong phú, tinh tế Vì vậy sử
dung cần hiểu và có sự lựa chọn từ cho
hợp lí -> Tự hào về vẻ đẹp của tiếng
Việt
=>a) Từ nhiều nghĩa a) các nét nghĩa có quan hệ với nhau
b) Từ đồng âm b) các nghĩa ko có cơ
sở chung, ko liên quan với nhau
4 Củng cố: 2’
? Em hãy trình bày những nội dung cơ bản cần nhớ trong tiết học
HS xung phong trình bày, nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, khái quát về từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ
5 Hướng dẫn về nhà (3’)
- Học bài: học ghi nhớ , hoàn thiện BT Biết đặt câu sử dụng từ nhiều nghĩa
- Chuẩn bị bài: Lời văn, đoạn văn tự sự
Nghiờn cứu ngữ liệu , trả lời câu hỏi mục I từ đó rút ra nhận xét về: hình thức lời
văn kể người, kể việc, chủ đề và liên kết trong đoạn văn Lời văn tự sự : kể người,
kể việc Đoạn văn tự sự: gồm một số câu, được xác định giữa hai dấu chấm xuống
dòng
V Rút kinh nghiệm
………
………
………
Giảng
Trang 9Tập làm văn
LỜI VĂN, ĐOẠN VĂN TỰ SỰ
I Mục tiêu
1 Kiến thức: - HS nắm được hình thức lời văn kể người, kể việc, chủ đề và liên
kết trong đoạn văn
- Lời văn tự sự : kể người, kể việc Đoạn văn tự sự: gồm một số câu, được xác định giữa hai dấu chấm xuống dòng
2 Kỹ năng:
- Kĩ năng bài học: - bước đầu biết cách dùng lời văn, triển khai ý, vận dụng vào đọc
hiểu văn bản tự sự.Biết viết đoạn văn, bài văn tự sự
- Kĩ năng sống cần giáo dục: nhận thức, giao tiếp
3 Thái độ : giáo dục ý thức tự giác, tích cực trong học tập
4.Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có
liên quan ở sách tham khảo, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách
ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức đã học), năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được ngữ liệu ), năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm
lĩnh kiến thức bài học
Giáo dục đạo đức: Qua những ví dụ thực tiễn, giáo dục lòng nhân ái, sự khoan dung, tình yêu quê hương, yêu người thân => GD giá trị sống: TRÁCH NHIỆM, TÔN TRỌNG, YÊU THƯƠNG, TRUNG THỰC, KHOAN DUNG, ĐOÀN KẾT, HỢP
TÁC
II Chuẩn bị
- GV: nghiên cứu SGK, SGV, TLTK, bộ chuẩn kiến thức, soạn giáo án Bảng phụ,
- HS: trả lời mục I
III Phương pháp
- Phương pháp phân tích ngữ liệu, đàm thoại, nhóm, thực hành có hướng dẫn
IV Tiến trình dạy học và giáo dục
1- Ổn định tổ chức (1’)
2- Kiểm tra bài cũ (5’)
? Cho biết các kiểu đề văn tự sự? yêu cầu khi tìm hiểu đề tự sự? cách làm bài văn tự
sự?
3- Bài mới
Hoạt động 1: Khởi động (1’):
Tiết trước chúng ta đã tiến hành viết một bài văn tự sự hoàn chỉnh.Vậy lời văn gồm những thành phần nào? yếu tố kể việc gồn những gì? cách viết đoạn văn tự sự ra sao?
Hoạt động 2 - 16P
- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh tim hiểu lời văn,
đoạn văn tự sự
- Phương pháp:, đàm thoại, trực quan, Dạy học nhóm,
I- Lời văn, đoạn văn tự sự
1) Lời văn giới thiệu nhân vật
a KS - PTNL:
Trang 10phát hiện và giải quyết vấn đề,
- Kĩ thuật: kĩ thuật đặt câu hỏi, KT giao nhiệm vụ
* HS đọc 2 đoạn văn (58)
?) 2 đoạn văn giới thiệu những nhân vật nào?
- Hùng Vương thứ 18, Mị Nương, Sơn Tinh, Thuỷ
Tinh
?) Giới thiệu sự việc gì?
- Vua kén rể, 2 thần đến cầu hôn Mị Nương
?) Giới thiệu như thế để làm gì?
- Để mở truyện, chuẩn bị cho diễn biến chủ yếu
GV giao nhiệm vụ nhóm bàn trao đổi: ?) Thứ tự các
câu văn trong đoạn văn ntn? Có thể đảo lộn được ko?
Đại diện 2 nhóm trình bày, nhận xét, bổ sung
GV khái quát:
- Đ1: + Câu 1: Giới thiệu vua Hùng và con gái Mị
Nương -> các nhân vật
+ Câu 2: T/c’ và nguyện vọng của vua Hùng :
muốn kén rể xứng đáng ( k/n sự việc)
=>cách giới thiệu hàm ý đề cao, khẳng định nhân vật
- Đ2: + Câu 1: Giới thiệu chung (sự việc và 2 nhân vật)
+ Câu 2,3: Giới thiệu cụ thể hơn về Sơn Tinh
+ Câu 4,5: Giới thiệu cụ thể hơn về Thuỷ Tinh
+ Câu 6: kết lại, nhận xét chung về ST, TT
=> ko đảo lộn được vì tài của 2 chàng ngang nhau->
cách giới thiệu cũng ngang nhau, cân đối ->tạo vẻ dẹp
cho đoạn văn
b Ghi nhớ:
?) Khi giới thiệu Hùng Vương và Mị Nương thì giới
thiệu về điều gì?
- Tên, lai lịch, quan hệ
?) Còn giới thiệu Sơn Tinh, Thuỷ Tinh?
- Tên, lai lịch, tài năng
?) Em có nhận xét gì về kiểu câu giới thiệu nhân vật?
- Thường theo kiểu: C có V; Có V, người ta gọi là…
=> Kiểu câu có chữ “Có”
* GV minh hoạ kiểu câu có chữ có khi giới thiệu nhân
vật ở các truyện đã học
- 2 HS lên bảng làm BT 3(60) hoặc phiếu học tập –
HS quan sát câu của bạn, nhận xét – GV đánh giá
- Viết câu giới thiệu Thánh Gióng, Lạc Long Quân
VD: Ngày xưa, có một vị thần thuộc nòi rồng tên là Lạc
Long Quân sống ở miền đất Lạc Việt
- Hình thức lời văn kể người
là giới thiệu tên, họ, lai lịch, quan hệ, tính tình, tài năng…
HS đọc đoạn văn 3