1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 10

Chủ đề: An toàn thực phẩm. tuần 21

32 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 48,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo dục trẻ biết cách phân biệt các nhóm thực phẩm và nhận biết các loại thực phẩm đã hỏng không nên sử dụng, biết phòng tránh một số hành vi không nên làm trong khi ăn?. 2.?[r]

Trang 1

cá nhân đúng nơi quy định.

- Trao đổi về phụ huynh về

tình hình sức khoẻ của trẻ

- Trò chuyện với trẻ về các

món ăn có lợi hoặc có hại

cho sức khỏe

- Chơi với các đồ chơi trong

lớp,giáo dục trẻ chơi đoàn

kết, giữ gìn đồ chơi

2 Thể dục sáng:

+ Hô hấp 2: Thổi bóng bay

+ ĐT tay: Cuộn tháo len

+ ĐT chân: Ngồi khuỵu gối

+ ĐT bụng: Đứng cúi người

về phía trước

+ ĐT bật: Luân phiên chân

trước chân sau

3 Điểm danh:

- Ghi tên trẻ đến lớp

- Dự báo thời tiết

- Trẻ biết chào cô giáo, cácbạn, ông bà và bố mẹ

- Biết cất đồ dùng cá nhânđúng nơi quy định

- Phụ huynh và giáo viênbiết được tình hình của trẻ

để có biện pháp phù hợpchăm sóc giáo dục trẻ

- Trẻ biết tên lớp, đồ chơi

đồ dùng và các khu vựctrong lớp

- Giáo dục trẻ yêu quýtrường lớp, giữ gìn đồ dùng

đồ chơi

- Trẻ thực hiện đúng cácđộng tác theo sự hướng dẫncủa cô

-Trẻ dạ cô khi cô gọi đến tên mình

- Trẻ nhận biết quang cảnh bầu trời buổi sáng

- Cô quét dọn sạch sẽ, mở cửa thông thoáng phòng học

- Tranh ảnh,vật thật

- Băng đĩa,sân tập cho trẻ

- Sổ điểmdanh, bút

- Bảng dự báothời tiết

Trang 2

- Cô đón trẻ từ tay phụ huynh vào lớp Nhắc nhở trẻ

ông bà bố mẹ, chào cô giáo và các bạn

- Cô gần gũi trao đổi với phụ huynh về tình hình của

trẻ ở trên lớp và hỏi tình hình của trẻ ở nhà

- Cô cho trẻ hát bài “Em đi mẫu giáo” và trò chuyện

+ Ở lớp, hàng ngày các con được làm những gì?

+ Các con có yêu quý trường lớp không? Các con

phải làm gì?

Cô giáo dục trẻ chơi đoàn kết, biết cất đồ chơi đúng

nơi quy định

2 Thể dục sáng:

- Khởi động: Cho trẻ đi khởi động theo nhạc.Đi kết

hợp các kiểu đi, sau đó đi thành hàng ngang theo tổ,

dãn cách đều chuẩn bị tập bài tập phat triển chung

- Trọng động: Tập theo nhạc

+ Hô hấp 2: Thổi bóng bay

+ ĐT tay: Cuộn tháo len

+ ĐT chân: Ngồi khuỵu gối

+ ĐT bụng: Đứng cúi người về phía trước

+ ĐT bật: Luân phiên chân trước chân sau

- Hồi tĩnh: Cho trẻ đi bộ hít thở nhẹ nhàng

- Phách tre, gạch, nấu ăn

- Học, Vui chơi, ăn, ngủ

- Có, chăm ngoan học giỏi,

vâng lời cô giáo

- Trẻ thực hiện

- Trẻ tập cùng cô

- Trẻ tập cùng cô mỗi động tác 2 lần x 8 nhịp

- Trẻ “dạ cô” khi cô gọi đến tên trẻ

- Trẻ quan sát

- Trẻ thực hiện

TỔ CHỨC CÁC

Trang 3

Vẽ tự do trên sân Chơi với

đồ chơi ngoài trời

- Trẻ được các loại thựcphẩm giàu dinh dưỡng và tốtcho sức khỏe

- Giáo dục trẻ biết ăn uốnghợp lí, biết tránh khi gặp cácloại thực phẩm nguy hiểm

- Trẻ biết chơi trò chơi vàchơi thành thạo

- Trẻ biết chơi các đồ chơingoài trời và tạo cho trẻ cócảm giác thoải mái

- Địa điểm quan sát

-Tranh ảnh về một số nhóm thực phẩm

Sân chơi, dây thừng to

-Đồ chơi ngoài trời, thùng rácHOẠT ĐỘNG

Trang 4

HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ

1 Hoạt động có mục đích:

- Ổn định tổ chức: Cô kiểm tra sức khoẻ của trẻ

- Giới thiệu buổi đi dạo chơi quan sát

Cho trẻ xúm xít bên cô và cho trẻ quan sát tranh

+ Bạn nào biết những hành động nào không an

toàn trong khi ăn nào?

+ Vậy để tránh một số nguy cớ đó chúng ta phải

làm gì?

Giáo dục trẻ biết cách phân biệt các nhóm thực

phẩm và nhận biết các loại thực phẩm đã hỏng

không nên sử dụng, biết phòng tránh một số hành

vi không nên làm trong khi ăn

2 Trò chơi:

(+) Trò chơi vận động: kéo co

- Cô giới thiệu tên trò chơi, phổ biến luật chơi và

cách chơi:

- Cô chia trẻ thành 2 đội chơi số lượng bằng nhau

và thi kéo co với nhau

- Luật chơi đội nào thua phải chịu phạt

(+) Trò chơi dân gian: chi chi chành chành, nu na

nu nống, thả đỉa ba ba,

3 Chơi tự do:

Cô cho trẻ vẽ tự do trên sân

Chơi với đồ chơi ngoài trời

Cuối buổi chơi cô cho trẻ rửa tay chân và xếp

Trang 5

- Trẻ biết dùng các khối gỗ,các đồ chơi lắp ghép xếp thành xây dựng vườn thú, xếp hàng rào của trangtrại chăn nuôi.

- Trẻ biết vẽ đường đếnlớp, tô màu theo tranh, dánhình ảnh trường mầm non

- Rèn kỹ năng cầm bút tô màu cho trẻ

- Giáo dục trẻ biết giữ gìn sản phẩm do trẻ làm ra

- Trẻ hiểu nội dung tranh

vẽ về một số nhóm thực phẩm và một số nguy cơ không an toàn trong ăn uống, thực phẩm bẩn, giúp trẻ hứng thú xem tranh

- Đồ chơi nấu

ăn, Bác sĩ , bánhàng

- Các khối gỗ,hàng rào, đồchơi

- Đồ chơi lắp ghép

- Dụng cụ âmnhạc: Xắc xô,phách tre, songloan

- Búp sáp màu,giấy, bàn, ghế

- Sách, truyệntranh

HOẠT ĐỘNG

Trang 6

HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ

1 Ổn định tổ chức

- Cho trẻ ngồi xúm xít xung quanh cô và cho trẻ

hát bài “Em đi qua ngã tư đường phố”

+ Con đã được chơi ở những góc chơi nào?

- Cô giới thiệu góc chơi, nội dung, nhiệm vụ của

góc chơi, vai chơi và đồ dùng của góc chơi

3 Tự chọn góc chơi.

HĐ1-Thỏa thuận

Con thích chơi ở góc chơi nào?

- Con rủ bạn nào cùng chơi với con?

- Cô lần lượt cho trẻ nhận góc chơi mà trẻ thích và

cho trẻ về góc chơi và tự nhận vai chơi

-Trẻ phân vai chơi.

- Cô cho trẻ tự thỏa thuận vai chơi

- Góc chơi nào chưa thỏa thuận được vai chơi cô

đến giúp trẻ phân vai chơi

HĐ2 Quá trình chơi

- Giáo viên phân bố số trẻ ở các góc chơi phải hợp

lý không được góc này ít quá góc kia nhiều quá

- Cô đóng một vai chơi chơi cùng trẻ, gợi ý trẻ

chơi, gợi mở giúp trẻ thể hiện tốt vai chơi

- Cô quan sát hướng dẫn những trẻ còn lúng túng

trong khi chơi chưa biết cách chơi

- Đổi vai chơi cho trẻ nếu trẻ có nhu cầu

- Gợi ý để trẻ liên kết các góc chơi

- Nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết và giữ gìn đồ dùng đồ

chơi không tranh dành hoặc quăng ném đồ chơi

HĐ3: Kết thúc quá trình chơi

- Cô đến từng góc chơi nhận xét

- Cô hướng trẻ tới góc chơi chính cho trẻ nhận xét

- Cô mời trẻ lên trình bày ý tưởng

- Cô nhận xét tuyên dương góc chơi và vai chơi

nổi bật

- Trẻ hát cùng cô

- Sự an toàn

- Trẻ kể : nhịch điện, phích nước,

- Góc phân vai, xây dựng,nghệ thuật

Trang 7

- Trẻ yêu quý bảo vệ hoa,chăm sóc hoa không ngắthoa nơi công cộng Biếtchăm sóc rau.

- Bình tướinước, thùngrác

- Chuẩn bị trước khi ăn:

-Kê bàn ghế, rửa tay

- Tổ chức vệ sinh cá nhân:

(Rèn kĩ năng rửa tay đúng

cách trước và sau khi ăn, sau

khi đi vệ sinh lau miệng sau

khi ăn)

- Trong khi ăn

- Tổ chức cho trẻ ăn: ( rèn

khả năng nhận biết tên các

món ăn , lợi ích của ăn đúng,

ăn đủ)

- Khi ăn xong

- Trẻ biết kê ghế vào bàn

và biết xúc cơm ăn

- Trẻ biết tên một số món

ăn và biết giá trị dinhdưỡng có trong món ăn ởtrên lớp

- Trẻ biết rửa tay đúng theo

- Trẻ biết vệ sinh cá nhân sau khi ăn cơm: Đánh răng,lau mặt, uống nước…

- Rèn kĩ năng tự phục vụ bản thân

Bàn, ghế, đĩađựng thức ănrơi vãi, bát,thìa

- Xà phòng,khăn

HOẠT ĐỘNG

Trang 8

HƯỚNG DẪN CỦA CÔ HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ

3 Kết thúc.

- Củng cố giáo dục trẻ

- Cho trẻ nhẹ nhàng cất đồ chơi đúng nơi quy

định

- Cô hỏi trẻ lại hoạt động

+ Các con hôm nay được chơi ở những góc nào ?

(*) Chuẩn bị trước khi ăn.

- Hướng dẫn trẻ kê ghế vào bàn sau đó cho trẻ ra

xếp 3 hàng Cô hướng dẫn trẻ cách rửa tay đúng

thao tác theo 6 bước

- Cô cho lần lượt 3 trẻ vào rửa tay 1 lần Sau khi

trẻ rửa tay xong cô cho trẻ về bàn ngồi

- Cô chia cơm ra từng bát và chia cho trẻ ăn

- Cô giới thiệu món ăn, kích thích trẻ muốn ăn

Giáo dục trẻ trước khi ăn cơm mời cô giáo và các

bạn, khi ăn không nói chuyện…Hướng dẫn trẻ

sau khi ăn xong phải đi vệ sinh, đánh răng, lau

mặt, uống nước…

- Cô mời trẻ ăn cơm

(*) Trong khi ăn:

- Cô tạo không khí vui vẻ, thoải mái, động viên

trẻ ăn hết xuất Chú ý quan tâm tới trẻ ăn chậm

hoặc trẻ biếng ăn

- Cô nhắc trẻ cầm thìa tay phải và tay trái giữ bát,

xúc cơm gọn gàng sao cho không rơi vãi

- Động viên trẻ ăn hết suất

(*) Khi ăn xong:

- Cô hướng dẫn trẻ ăn xong cất bát, thìa, đúng

nơi quy định Cho trẻ đi vệ sinh cá nhân (uống

nước, đánh răng…) - Cô nhắc nhở trẻ không

chạy nhảy, hoặc đùa nghịch sau khi ăn

(*) Củng cố

- Cô hỏi lại trẻ hôm nay ăn cơm với gì?

- Cô nhận xét buổi ăn và tuyên dương trẻ Giáo

Trang 9

- Chuẩn bị trước khi ngủ

- Trong khi trẻ ngủ

- Sau khi ngủ dậy

- Trẻ biết tự vệ sinh cá nhân trước khi đi ngủ:

Đánh răng, lau miệng, rửatay

- Giáo dục trẻ biết rèn thói quen nằm đúng chỗ, nằm ngay ngắn,ăn uống văn minh lịch sự

- Trẻ biết cất gối đứng nơiquy định và biết vệ sinh

cá nhân sau khi ngủ dậy

- Khăn, xàphòng chải đánhrăng và kemđánh răng

- Phản, chiếu,gối, chăn

- Ăn bữa chiều

- Ôn kỹ năng vệ sinh răng

miệng, vệ sinh thân thể,

dạy trẻ kỹ năng gấp quần

áo cách cởi, cài khuy áo, vệ

sinh lớp học

- Ôn bài đã học

- Chơi tự do ở các góc

- Nêu gương cuối ngày,

cuối tuần : rèn trẻ ghi nhớ

- Trẻ ăn hết xuất, khôngnói truyện, ăn hợp vệ sinhkhông làm rơi vãi

- Củng cố lại kiến thứccho trẻ

- Trẻ mạnh dạn tự tin thểhiện được những bài hátbài thơ mà trẻ đã đượchọc

- Trẻ chơi theo ý thích củatrẻ ở các góc

- Trẻ biết bạn nào ngoan,bạn chưa ngoan, Trẻ có

ý thức hơn khi được cônhắc nhở động viên

- Trẻ sạch sẽ, đầu tóc gọngàng trước khi được bố

mẹ đón

- Đàn, đài

- Bàn, ghế, đĩa,khăn

- Trống phách

- Đồ chơi

- Dụng cụ âm nhạc

- Đồ chơi các góc

- Phiếu béngoan

- Khăn măt, lược

HOẠT ĐỘNG

Trang 10

(*) Chuẩn bị trước khi ngủ:

- Cô kê phản, dải chiếu và cho 3-4 trẻ xếp gối

cùng cô

- Cho trẻ nằm đúng chỗ, nằm ngay ngắn

(*) Trong khi trẻ ngủ:

- Cô bật quạt cho trẻ ngủ Khi trẻ đã ngủ cô luôn

luôn quan sát theo dõi trẻ và luôn giữ yên tĩnh cho

trẻ ngủ Cô chú ý đến những trẻ khó ngủ, cô đến

vỗ về để trẻ ngủ

(*) Sau khi ngủ dậy:

- Cô nhắc nhở trẻ cất gối vào đúng nơi quy đinh

và nhắc trẻ đi vệ sinh cá nhân đúng nơi quy định

- Cô cất phản, chiếu

- Trẻ đi rửa mặt, rửa tay

- Trẻ cất gối

- Cho trẻ đứng tại chỗ vận động nhẹ nhàng

- Cô cho trẻ ổn định ngồi vào bàn, Cô nhắc nhở

trẻ ăn hợp vệ sinh, khi ăn không nói chuyện

- Cô cho trẻ ôn các kĩ năng vệ sinh răng miệng, vệ

sinh thân thể, dạy trẻ kĩ năng gấp quần áo, cách

cởi cài khuy áo

- Cô cho trẻ ôn các chữ cái m,n,l

- Cho trẻ ôn lại bài hát về chủ đề

- Cô là người dẫn chương trình, trẻ thể hiện các

bài thơ, bài hát mà trẻ đã được học trong chủ đề

- Cô cho cho trẻ lấy đồ chơi ở các góc mà trẻ thích

ra chơi Cô bao quát hướng dẫn gợi ý trẻ chơi

- Cô từng tổ trưởng lên nhận xét bạn trong tổ, các

trẻ ở các tổ nhận xét lẫn nhau Cô cho nhận xét

bản thân Sau đó cô nhận xét, tuyên dương, động

viên trẻ

- Cô phát bé ngoan cho trẻ

- Cô cho trẻ rửa tay, lau mặt sạch sẽ Cô chuẩn bị

trang phục quần áo và chải tóc gọn gàng cho trẻ

- Trả trẻ, cô nhắc trẻ cất ghế, lấy đồ dùng cá nhân,

chào cô chào bố mẹ ra về

Trẻ vận động nhẹ nhàngcùng cô

Thứ 2 ngày 22 tháng 01 năm 2018

Trang 11

TÊN HOẠT ĐỘNG: VĐCB: Bật xa 50 cm Chạy thay đổi tốc độ theo hiệu

- Biết chơi trò chơi vận động

2/ Kỹ năng:

- Phát triển kỹ năng bật, sự khéo léo khi bật không chạm vạch

- Rèn cho kỹ năng nhún bật chân cho trẻ, phát triển cơ chân cho trẻ

3/ Giáo dục thái độ:

- Trẻ thích vận động, chú ý và tích cực tham gia vào hoạt động

- Giáo dục trẻ thường xuyên thể dục và ăn đầy đủ chất dinh dưỡng để giúp cho

cơ thể được khoẻ mạnh

- Các con vừa được thấy điều gì?

+ Vậy trong đoạn vidieo thế nào gọi là thực

phẩm bẩn?

+ Có được ăn các loại thực phẩm đó không?

+ Ở trường các con có được ăn các loại thức ăn

- Trẻ xem vidieo

- Về các loại thức ăn

- Không vệ sinh sạch sẽ, không nấu chín, bị hỏng,

- Trẻ trả lời

Trang 12

có ngon và đảm bảo không?

- Cô giáo dục trẻ phải biêt giữ gìn vệ sinh cá

nhân, biết ăn các loai thức ăn có lợi cho sức

khỏe, tránh ăn các loại thức ăn đọc hại và tránh

những hành vi nguy hiểm trong khi ăn, có hành

vi văn minh trong ăn uống

- Có ạ

- Trẻ nghe

2.Giới thiệu bài.

- Để có sức khỏe tốt khong những chỉ ăn uống

đủ chất hợp vệ sinh và còn cần rèn luyện sức

khỏe Hôm nay cô cho các con thực hiện một

vận động sẽ giúp cho đôi bàn chân của các con

khéo léo hơn

- Trẻ nghe

3.Hướng dẫn bài

3.1 Khởi động.

- Cô cùng trẻ đi theo vòng tròn theo nhạc và kết

hợp các kiểu đi, đi bằng gót chân, mũi bàn

chân, đi bình thường, đi nhanh, đi chậm, chạy

- Tay vai 2: Hai tay giang ngang gập khủy tay

- Chân 3 : Hai tay giang ngang, đưa 2 tay về

trước khụy gối

- Bụng 2 : Hai tay đưa lên cao nghiêng người

sang 2 bên

- ĐT bật: bật tách khép chân

b.VĐCB: Bật xa 50 cm Chạy thay đổi tốc độ

theo hiệu lệnh.

- Cô giới thiệu bài tập

- Cô làm mẫu lần 1 không phân tích

- Cô làm mẫu lần 2 kèm giải thích động tác: Cô

đứng trước vạch xuất phát tư thế chuẩn bị 2 tay

đưa về phía trước, khi cô nói sẳn sàng thì hạ 2

- Đi khởi động theo nhạc và theo hướng dãn của cô

Trang 13

tay xuống phía dưới dọc theo 2 bên thân người

và đưa ra sau đồng thời khụy gối, khi có hiệu

lệnh bật thì nhún người bật về phía trước tiếp

đất bằng 2 đầu bàn chân, tiếp đến cả bàn chân

và đưa tay về trước để giữ thăng bằng.Sau đó

tiếp tục đi thay đổi tốc độ theo hiệu lênh của cô

và về cuối hàng của đội mình

- Cho trẻ đứng thành 2 hàng ngang quay mặt

vào nhau và cho trẻ ngồi xuống

- Cô cho 2-3 trẻ ( đã tập trước ) lên làm mẫu 2

lần

- Khi trẻ làm mẫu cô nhắc trẻ trong lớp xem các

bạn bật có giống cô không

- Cho lần lượt từng trẻ lên bật

- Cho trẻ thực hiện khoảng 3 lần

- Cô quan sát và sửa sai cho trẻ

- Cô cho trẻ thi đua giữa 2 tổ Cho trẻ bật lên

lấy cờ, sau mỗi lần chơi cô kiểm tra tổ nào có

nhiều cờ là tổ đó thắng cuộc

- Cô nhận xét trẻ

c Trò chơi VĐ: Ai nhanh nhất

- Cách chơi và luật chơi: cô vẽ cho mỗi trẻ một

vòng tròn làm nhà Cho trẻ đi lại trong nhóm

Khi nghe một trong các hiệu lệnh sau:

- Không có gió: trẻ đứng im tại chỗ

- Gió thổi nhẹ: trẻ hơi lắc lư ngừoi

- Gió thổi mạnh: trẻ chạy nhanh về nhà Trẻ

nào chạy không kịp là ngừoi thua cuộc phải

Trang 14

- Cô hỏi trẻ hôm nay được học vận động cơ bản

gì?

+Trẻ được chơi trò chơi gì?

- Cô giáo dục trẻ

- Bật xa 50 cm Chạy thay đổi tốc dộ theo hiệu lệnh

- Ai nhanh nhất

5 Nhận xét- tuyên dương.

- Cô nhận xét- tuyên dương trẻ.

- Cho trẻ hát bài “Trời nắng trời mưa”

- Trẻ hát

* Đánh giá trẻ hằng ngày ( Đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức

khỏe; trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kĩ năng của trẻ)

Thứ 3 ngày 12 tháng 09 năm 2017

TÊN HOẠT ĐỘNG : Kể chuyện sáng tạo theo tranh về một số nguy cơ không an toàn

Hoạt động bổ trợ:

+ Trò chuyện về nguy cơ không an toàn

Trang 15

+ Trò chơi :Gà cõng vịt

I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU

1 Kiến thức

- Trẻ biết sáng tạo truyện theo tranh cô đã chuẩn bị

- Trẻ biết đặt tên cho câu chuyện

2 Kỹ năng

- Trẻ mạnh dạn, tự tin khi tham gia kể chuyện cùng nhóm

- Rèn kỹ năng nghe hiểu tiếng việt cho trẻ

3 Thái độ

- Giáo dục trẻ đoàn kết với bạn bè khi hoạt động nhóm

- Giáo dục trẻ không chơi những nơi có thể nguy hiểm, những đồ vật trong giađình không an toàn

II CHUẨN BỊ

1 Đồ dùng của cô và trẻ:

- Cô cùng trẻ cắt, vẽ, dán những nhân vật trong truyện Các thẻ hình: tròn,

vuông, tam giác Nón gà, vịt cho cô và trẻ Đàn organ

-Trò chuyện với trẻ về chủ đề “ Sự an toàn”, đồ

dùng đồ chơi nguy hiểm , các tình hướng có

nguy cơ không an toàn

- Cô giáo dục trẻ

- Trẻ trò chuyện cùng cô

- Trẻ nghe

2 Giới thiệu bài.

- Hôm nay cô và các con sẽ cùng nhau đi tìm

hiểu về một số nơi nguy hiểm và những điều nên

làm và không nên làm qua câu chuyện: “Gia

đình gà, vịt”

Vâng ạ

3 Hướng dẫn.

3.1 Hoạt động 1: Tạo bộ tranh truyện với

những nhân vật đã được chuẩn bị sẵn.

- Cô cùng trẻ chơi trò chơi nhỏ và sau 3 tiếng

đếm … Và sau bài hát “Một con vịt” thì trẻ nào

- Trẻ chơi trò chơi

Trang 16

có hình giống nhau sẽ chạy về một nhóm”

- Cô gợi ý và phát cho mỗi nhóm một tờ giấy cỡ

lớn và các nhân vật trẻ đã làm sẵn yêu cầu trẻ

hãy dán thành một bức ttranh và trẻ thích”

- Sau khi làm tranh với nhạc nhẹ, cô cho trẻ

trưng bày sản phẩm lên, nhân xét tranh của trẻ

và tranh của bạn, bằng những câu hỏi gợi ý của

cô: VD: Tranh này thế nào? Có đẹp không? Bạn

tạo được cảnh gì ở trong tranh?…

- Trẻ sẽ tạo thành 3 nhóm nhỏ (Như hình vuông,

tròn hoặc tam giác) 3 nhóm tạo thành 3 tờ tranh

với cùng nhân vật nhưng nội dung truyện khác

nhau

3.2 Hoạt động 2: đàm thoại, gợi ý cho trẻ tìm

hiểu nội dung của câu chuyện trẻ đã làm

được.

- Theo con câu chuyện kể về ai?

- Gia đình gà đang làm gì trong tranh?

- Theo con gia đình gà và vịt rủ nhau đi đâu

chơi?

- Gia đình gà con có bao nhiêu người?

- Gia đình vịt con có bao nhiêu người?

- Con thử đoán xem họ đang đi chơi vào lúc nào

trong ngày? (đi chơi vào buổi sáng hay buổi

trưa, buổi chiều? )

- Đang đi trên đường đi thì có chuyện gì xảy ra

cho cả 2 gia đình gà và vịt?

3.3 Hoạt động 3: Kể chuyện theo nhóm và cả

lớp

- Cô cho trẻ về 3 nhóm như lúc đầu bằng một

trò chơi nhỏ “Tiếng con vật gì kêu”

- Cô phát tranh cho trẻ và gợi ý: “Mỗi nhóm hãy

tự nghĩ ra một câu chuyện thật là hay để kể về

các nhân vật trong tranh này nhé! ” (Cô cho trẻ

thảo luận với nhau trong khoảng thời gian 3-4

- Trẻ thực hiện dán tranh theo ý thích của trẻ

- Lắng nghe

- Trẻ nhận xét

- Trẻ chia nhóm

- Kể về gia đình nhà gà và vịt

- Trẻ trả lời theo tranh của trẻ

Ngày đăng: 18/01/2021, 00:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Cô gần gũi trao đổi với phụ huynh về tình hình của trẻ ở trên lớp và hỏi tình hình của trẻ ở nhà. - Chủ đề: An toàn thực phẩm. tuần 21
g ần gũi trao đổi với phụ huynh về tình hình của trẻ ở trên lớp và hỏi tình hình của trẻ ở nhà (Trang 2)
Ghép hình con vật, xây nhà, xây dựng vườn thú,  xây trại chăn nuôi... - Chủ đề: An toàn thực phẩm. tuần 21
h ép hình con vật, xây nhà, xây dựng vườn thú, xây trại chăn nuôi (Trang 5)
- Cô cùng trẻ cắt, vẽ, dán những nhân vật trong truyện. Các thẻ hình: tròn, vuông, tam giác - Chủ đề: An toàn thực phẩm. tuần 21
c ùng trẻ cắt, vẽ, dán những nhân vật trong truyện. Các thẻ hình: tròn, vuông, tam giác (Trang 15)
có hình giống nhau sẽ chạy về một nhóm” - Chủ đề: An toàn thực phẩm. tuần 21
c ó hình giống nhau sẽ chạy về một nhóm” (Trang 16)
- Cho trẻ xem hình ảnh một số loại rau, quả + Các con vừa được xem những thực phẩm gì? + Các loại rau, củ, quả này có thể chế biến thành những món gì? - Chủ đề: An toàn thực phẩm. tuần 21
ho trẻ xem hình ảnh một số loại rau, quả + Các con vừa được xem những thực phẩm gì? + Các loại rau, củ, quả này có thể chế biến thành những món gì? (Trang 20)
- Cho trẻ quan sát hình ảnh một số món ăn đã được chế biến. - Chủ đề: An toàn thực phẩm. tuần 21
ho trẻ quan sát hình ảnh một số món ăn đã được chế biến (Trang 22)
giấy đỏ 3cm x 40 hình chữ nhật: 3cm x5 cm bằng bìa có màu sắc khác nhau. Các thẻ số từ 1 đến 8. - Chủ đề: An toàn thực phẩm. tuần 21
gi ấy đỏ 3cm x 40 hình chữ nhật: 3cm x5 cm bằng bìa có màu sắc khác nhau. Các thẻ số từ 1 đến 8 (Trang 24)
bằng mấy lần của hình chữ nhật. Các con hãy xếp thứ tự trên băng giấy màu xanh nhé! - Chủ đề: An toàn thực phẩm. tuần 21
b ằng mấy lần của hình chữ nhật. Các con hãy xếp thứ tự trên băng giấy màu xanh nhé! (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w