1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 9

Bài tập tự luận ôn thi học kì môn hóa học lớp 11 của giáo viên nguyễn thanh hoa | Lớp 11, Hóa học - Ôn Luyện

2 59 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 408,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định thành phần phần trăm khối lượng của các nguyên tố trong X.. Xác định % khối.[r]

Trang 1

Giáo viên: Nguyễn Thanh Hoa - 0967653736

Đăng kí học Hóa cô Hoa - 0967653736

ĐẠI CƯƠNG HÓA HỌC HỮU CƠ Dạng 1: Phân tích định lượng

Câu 1 Đốt cháy hoàn toàn 0,92 g HCHC thu được 1,76 g CO2 và 1,08 g H2O Xác định % khối lượng mỗi nguyên tố trong HCHC

Câu 2 Đốt cháy hoàn toàn 7,75 g vitamin C (chứa C, H, O) thu được 11,62 g CO2 và 3,17 g H2O Xác định % khối lượng mỗi nguyên tố trong phân tử vitamin C

Câu 3 Oxi hoá hoàn toàn 0,6 g HCHC A thu được 0,672 lít khí CO2 (ở đktc) và 0,72 g H2O Tính thành phần phần trăm của các nguyên tố trong phân tử chất A

Câu 4 Oxi hóa hoàn toàn 6,15 gam hợp chất hữu cơ X thu được 2,25 gam H2O ; 6,72 lít CO2 và 0,56 lít N2 (đkc) Xác định phần trăm khối lượng của C, H, N và O trong X

Câu 5 Đốt cháy hoàn toàn một chất X (chứa C,H,O) cần dùng 8,96 lit O2 thu được 6,72 lit CO2 và 7,2g H2O Các thể tích đo ở đktc Xác định thành phần phần trăm khối lượng của các nguyên tố trong X

Câu 6 Đốt cháy hoàn toàn 7,6 g một chất X cần dùng 8,96 lit O2 ở đktc Thu được mCO2 – mH2O = 6g Xác định % khối lượng các nguyên tố

Câu 7 Đốt hoàn toàn m gam hợp chất hữu cơ X cần 7,84 lit O2 thu được 5,6 lit CO2, 4,5g H2O và 5,3g Na2CO3 Xác định % khối lượng các nguyên tố trong X

Dạng 2: Xác định công thức đơn giản nhất

2.1 Dựa vào % khối lượng nguyên tố

Câu 1 Nilon – 6, loại tơ nilon phổ biến nhất có 63,68% C; 9,08 % H; 14,14% O; và 12,38% N Xác định CTĐGN của nilon – 6

Câu 2 Kết quả phân tích các nguyên tố trong nicotin như sau: 74% C; 8,65% H; 17,35% N Xác định CTĐGN của nicotin

Câu 3 Từ tinh dầu hồi, người ta tách được anetol – một chất thơm được dùng sản xuất kẹo cao su Phân tích nguyên

tố cho thấy, anetol có %C = 81,08%; %H = 8,10% còn lại là oxi Lập CTĐGN của anetol

Câu 4 Hợp chất X có phần tẳm khối lượng C, H, O lần lượt bằng 54,54%; 9,10% và 36,36% Xác định CTĐGN của X

2.2 Dựa vào số mol của các nguyên tố

Câu 5 Phân tích 1,7g chất hữu cơ M thì thu được 5,5g CO2 và 1,8g H2O Công thức đơn giản nhất của M ?

Câu 6 Đốt cháy hoàn toàn 2,25 gam một hỗn hợp chất hữu cơ A chứa C, H, O cần 0,1375 mol O2 thu được CO2 và

H2O có tỉ lệ số mol là 4:5 Công thức đơn giản nhất của A?

Câu 7 Để đốt cháy hoàn toàn 4,45 g chất hữu cơ X phải dùng hết 4,20 lít khí oxi (đktc) Sản phẩm cháy gồm có 3,15

g H2O và 3,92 lít hỗn hợp khí gồm CO2 và N2 (đktc) Xác định CTĐGN của X

Câu 8 Đốt cháy 5,8g chất hữu cơ A thì thu được 2,65g Na2CO3 và 2,25g H2O và 12,1g CO2 Xác định CTĐGN của A

Dạng 3: Xác định công thức phân tử của chất hữu cơ

3.1 Xác định M (khối lượng mol)

Đề bài cho sẵn

Dựa vào tỉ khối hơi

a) Tỉ khối hơi của X so với heli bằng 34

b) Tỉ khối của X so với H2 bằng 15

c) Tỉ khối hơi so với không khí là 2,59

d) tỉ khối hơi của A đối với CO2 là 2,25

Dựa vào khối lượng và số mol

a) 1 lít (đktc) hơi chất X nặng 1,38g

b) Khi hóa hơi 5,2g A thu được một thể tích đúng bằng thể tích của 1,6g khí O2 ở cùng điều kiện nhiệt độ và

áp suất

3.2 Xác định công thức phân tử dựa vào CTĐGN

Câu 1 Hợp chất X có %C = 54,54% ; %H = 9,1%, còn lại là oxi Khối lượng phân tử của X bằng 88 CTPT của X là:

A C4H10O B C5H12O C C4H10O2 D C4H8O2

Trang 2

Giáo viên: Nguyễn Thanh Hoa - 0967653736

Đăng kí học Hóa cô Hoa - 0967653736

Câu 2 Một hợp chất hữu cơ gồm C, H, O ; trong đó cacbon chiếm 61,22% về khối lượng Biết công thức đơn giản nhất trùng với CTPT Công thức phân tử của hợp chất là:

A C3H6O2 B C2H2O3 C C5H6O2 D C4H10O

Câu 3 Chất hữu cơ X có M = 123 và khối lượng C, H, O và N trong phân tử theo thứ tự tỉ lệ với 72 : 5 : 32 : 14 CTPT của X là:

A C6H14O2N B C6H6ON2 C C6H12ON D C6H5O2N

Câu 4 Đốt cháy hoàn toàn 1,605 gam hợp chất hữu cơ A thu được 4,62 gam CO2 ; 1,215 gam H2O và 168 ml N2

(đktc) Tỉ khối hơi của A so với không khí không vượt quá 4 Công thức phân tử của A là:

A C5H5N B C6H9N C C7H9N D C6H7N

Câu 5 Đốt cháy hoàn toàn hợp chất hữu cơ chứa C, H, Cl sinh ra 0,22 gam CO2, 0,09 gam H2O Mặt khác khi xác định clo trong hợp chất đó bằng dung dịch AgNO3 người ta thu được 1,435 gam AgCl Tỉ khối hơi của hợp chất so với hiđro bằng 42,5 Công thức phân tử của hợp chất là:

A CH3Cl B C2H5Cl C CH2Cl2 D C2H4Cl2

Câu 6 Đốt hoàn toàn chất hữu cơ X cần 6,72 lit O2 đktc Sản phẩm cháy gồm CO2 và H2O hấp thụ hết vào bình Ba(OH)2 có 19,7g kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 5,5g Đun nóng dung dịch thu thêm 9,85g kết tủa Công thức phân tử của X là

3.3 Xác định CTPT dựa vào sản phẩm cháy

Câu 7 Đốt cháy hoàn toàn 3 gam hợp chất hữu cơ X thu được 4,4 gam CO2 và 1,8 gam H2O Biết tỉ khối của X so với

He (MHe = 4) là 7,5 CTPT của X là:

A CH2O2 B C2H6 C C2H4O D CH2O

Câu 8 Đốt cháy hoàn toàn 5,80 gam chất X thu được 2,65 gam Na2CO3 ; 2,26 gam H2O và 12,10 gam CO2 Công thức phân tử của X là (biết trong X chỉ có 1 nguyên tử Na)

A C6H5O2Na B C6H5ONa C C7H7O2Na D C7H7ONa

Câu 9 Đốt cháy hoàn toàn 0,30 g chất A (chứa C, H, O) thu được 0,44 g CO2 và 0,18 g H2O Thể tích hơi của của 0,30 g chất A bằng thể tích của 0,16g khí oxi (ở cùng đk về nhiệt độ và áp suất) Xác định CTPT của chất A

Câu 10 Đốt cháy 0,279 gam hợp chất hữu cơ X, cho sản phẩm đi qua các bình đựng CaCl2 khan và KOH dư Thấy bình đựng CaCl2 tăng thêm 0,189 gam còn bình đựng KOH tăng thêm 0,792 gam Mặt khác nếu đốt cháy 0,186 gam chất X thì thu được 22,4 ml khí N2 (ở đktc) Biết rằng hợp chất X chỉ chứa một nguyên tử nitơ Công thức phân tử của hợp chất X là:

A C6H6N2 B C6H7N C C6H9N D C5H7N

Câu 11 Đốt cháy hoàn toàn 0,6 gam hợp chất hữu cơ X rồi cho sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy có 2 gam kết tủa và khối lượng bình tăng thêm 1,24 gam Tỉ khối của X so với H2 bằng 15 Công thức phân tử của

X là

Ngày đăng: 18/01/2021, 00:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w