Để phản ứng hết với các chất trong Y cần vừa đủ V ml dung dịch NaOH.. 2,00 M..[r]
Trang 1Mức độ vận dụng cao Câu 1: Cho 7,2 gam bột Mg tan hết trong dung dịch hỗn hợp HCl (dư) và KNO3 thu được dung dịch X chứa m gam muối và 2,688 lít khí Y (đktc) gồm N2 và H2 có khối lượng 0,76 gam Giá trị của m là:
Câu 2: Hòa tan hoàn toàn 4,8 gam kim loại M (biết M chỉ có một hóa trị duy nhất) vào dung
dịch axit HNO3 dư, thu được dung dịch A Chia A thành 2 phần bằng nhau
- Phần 1: cho tác dụng với NaOH dư được kết tủa B Nung B đến khối lượng không đổi thu được 4,0 gam oxit kim loại
- Phần 2: cô cạn ở điều kiện thích hợp thu được 25,6 gam một muối X duy nhất Muối X có công thức phân tử là
A Mg(NO3)2.nH2O B Mg(NO3)2.2H2O C Cu(NO3)2 D Mg(NO3)2.6H2O
Câu 3: Nung hỗn hợp rắn A gồm a mol Mg và 0,25 mol Cu(NO3)2 sau một thời gian thu được chất rắn B và 10,08 lit khí hỗn hợp D gồm NO2 và O2 Hòa tan hoàn tòa B vào dung dịch chứa 1,3 mol HCl (vừa đủ), thu được dung dịch X chỉ chứa m gam hỗn hợp muối clorua và 1,12 lit hỗn hợp khí Y gồm N2 và H2 có tỉ khối so với hidro là 11,4 Biết các thể tích đều ở dktc Giá trị của m gần nhất với :
Câu 4: Lấy 240 ml dung dịch gồm NaOH 1,6M và KOH 1M tác dụng hết với dung dịch H3PO4
thu được dung dich X Chia X thành 2 phần bằng nhau:
- Phần 1: Cô cạn thu được 20,544 gam hỗn hợp muối khan
- Phần 2: Cho tác dụng với dung dịch CaCl2 (dư) thu được m gam kết tủa
Giá trị của m là
Câu 5: Nung hỗn hợp X gồm a mol Mg và 0,25 mol Cu(NO3)2 sau một thời gian thu được chất rắn Y và 0,45 mol hỗn hợp khí Z gồm NO2 và O2 Cho Y phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 1,3 mol HCl thu đưuọc dung dịch chỉ chứa m gam hỗn hợp muối clorua và 0,05 mol hỗn hợp khí
T ( gồm N2 và H2 có tỉ khối so với H2 là 11,4)
Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây là
Câu 6: Hòa tan hoàn toàn 3,60g Mg trong 500 ml dung dịch HNO3 0,80 M, phản ứng kết thúc thu được 448 ml một khí X (ở dktc) và dung dịch Y có khối lượng lớn hơn khối lượng dung dịch HNO3 ban đầu là 3,04g Để phản ứng hết với các chất trong Y cần vừa đủ V ml dung dịch NaOH 2,00 M Giá trị của V là :
Trang 2Câu 7: Hòa tan hoàn toàn 42,90 gam Zn trong lượng vừa đủ V ml dung dịch HNO3 10% (d=1,26 g/ml), sau phản ứng thu được dung dịch A chứa 129,54 gam hai muối tan và 4,032 lít ( ở đktc) hỗn hợp 2 khí NO và NO2 Giá trị của V là:
Câu 8: Cho 8,64 gam Mg vào dung dịch hỗn hợp NaNO3 và H2SO4, đun nhẹ hỗn hợp phản ứng, lúc đầu tạo ra sản phẩm khử là khí NO, sau đó thấy thoát ra khí không màu X Sau khi các phản ứng kết thúc thấy còn lại 4,08 gam chất rắn không tan Biết rằng tổng thể tích của hai khí NO và
X là 1,792 lít (đktc) và tổng khối lượng là 1,84 gam Cô cạn cẩn thận dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất muối khan Giá trị nào sau đây gần với m nhất?
A 29,60 gam B 36,25 gam C 28,70 gam D 31,52 gam
Câu 9: Hòa tan hoàn toàn 1,28 g Cu vào 12,6 gam dd NO3 60% thu được dung dịch X Cho X tác dụng hoàn toàn với 105ml dung dịch KOH 1M, sau đó lọc bỏ kết tủa thu được dung dịch Y
Cô cạn Y được chất rắn Z Nung Z đến khối lượng không đổi, thu được 8,78 gam chất rắn Nồng
độ phần trăm của Cu(NO3)2 trong X là:
Câu 10: Từ 5,299 kg quặng photphorit chứa 78% Ca3(PO4)2 còn lại là tạp chất trơ người ta tiến hành điều chế axit photphoric với hiệu suất cả quá trình là 75% Lấy 0,5% axit thu được hòa tan vào nước rồi trộn với 100 ml dung dịch NaOH xM thu được dung dịch X Cô can cẩn thận dung dịch X thu được 17,2 gam chất rắn Giá trị gần đúng của x là
Câu 11: Nhiệt phân hoàn toàn 20,2 gam hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 và Fe(NO3)2 thu được hỗn hợp khí X Dẫn từ từ hỗn hợp khí X vào nước (không có không khí), sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 2 lít dung dịch Y và còn 0,448 lít khí (đktc) thoát ra pH của dung dịch Y là
Câu 12: Cho m gam P2O5 vào dung dịch chứa 0,1 mol NaOH và 0,05 mol KOH, thu được dung dịch X Cô cạn X, thu được 13,9 gam hỗn hợp chất rắn khan Giá trị của m là
Câu 13: Cho x mol N2 và 12 mol H2 vào bình kín Tại thời điểm cân bằng thấy có 6 mol NH3 tạo thành Biết hiệu suất chung của phản ứng là 75% Tìm x?
Câu 14: Hỗn hợp X gồm N2 và H2 có tỉ khối so với He là 1,8 Đun nóng X một thời gian trong bình kín có bột Fe làm xúc tác, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với He là 2 Hiệu suất phản ứng tổng hợp là
Trang 3Câu 15: Cho hỗn hợp N2 và H2 vào bình phản ứng có nhiệt độ không đổi Sau một thời gian phản ứng, áp suất khí trong bình giảm 5% so với áp suất ban đầu Biết tỉ lệ số mol của nitơ đã phản ứng là 10% Thành phần phần trăm về số mol của N2 và H2 trong hỗn hợp đầu là:
A 15% và 85% B 82,35% và 77,5% C 25% và 75% D 22,5% và 77,5%.
Đây chỉ là 1 trích đoạn nhỏ trong bộ tài liệu “ 3000 bài tập trắc nghiệm Hóa Học theo các mức độ vận dụng ”
Để xem thử thêm và đăng ký trọn bộ vui lòng truy cập tại link dưới.
https://tailieudoc.vn/3000-bai-tap-trac-nghiem-hoa-hoc-theo-cac-muc-do-van-dung.html
Đáp án
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án A
7, 2 : 24 0,3 ; 2,688 : 22, 4 0,12
n mol n mol
Gọi n N2 x mol n ; H2 y mol
Ta có:
0,02 0,128
x mol
x y
Ta thấy ne (khí nhận) = 0, 02.10 0,12 0, 4 n e (nhường của Mg) = 0,3.2 = 0,6
=> Tạo muối NH4
4 0,3.2 0,02.10 0,1.2 / 8 0,025
NH
n mol
m muối = mMgCl2 + mNH4Cl + mKCl
0,3.95 0,025.53,5 0,02.2 0,025 74,5 34,68 g
Câu 2: Đáp án D
Gọi hóa trị của kim loại là n (1 ; 2 ; 3), Khối lượng mol là a (g)
Trang 4Gọi số mol muối mỗi phần là x Ta có số mol kim loại ban đầu là 2x
Có : 2ax = 4,8 nên ax = 2,4 (1)
Nếu muối tạo thành chỉ là M(NO3)n thì ta có : (a + 62n)x = 25,6 (2)
Từ (1) và (2) => x = (25,6 – 2,4)/(62n) = 0,187/n
Mặt khác , số mol oxit thu được là x/2
=> (2a + 16n).x/2 = 4 (3)
Từ (1) và (3) => x = (4 – 2,4)/(16n) = 0,1/n
2 giá trị x không bằng nhau Vì vậy muối phải là muối ngậm nước
Đặt công thức muối là M(NO3)n.mH2O
Khối lượng muối mỗi phần là (a + 62n + 18m)x = 25,6 (4)
Kết hợp (1), (3), (4) ta có hệ sau :
ax = 2,4
(2a + 16n).x/2 = 4
(a + 62n + 18m)x = 25,6
=> nx = 0,2 ; mx = 0,6
=> a/n = 12 Thay n = 1, 2, 3 ta được a = 24g => Mg
Thay n = 2 => x = 0,1 ; do đó m = 6
Vậy M là Mg và muối là Mg(NO3)2.6H2O
Câu 3: Đáp án D
nD = 0,45 => nO(D) = 0,9 mol
nY = 0,05 mol
Đặt nN2 = x => nH2 = 0,05 – x
=> 28x + 2(0,05 – x) = 0,05.11,4.2 = 1,14
=> x = 0,04 mol
=> nN2 = 0,04 mol và nH2 = 0,01 mol
Trong Y chứa khí H2 chứng tỏ NO3- hết
Hỗn hợp muối clorua gồm : a mol MgCl2 ; 0,25 mol CuCl2 ; NH4Cl
Bảo toàn Clo : nNH4Cl = 1,3 – 2a – 0,5 = 0,8 – 2a
Bảo toàn H : nH2 = ½ (nHCl + 4nNH4Cl – 2nH2) = 4a – 0,96
Bảo toàn O : nO (Cu(NO3)2) = nO(D) + nO(H2O) => 0,25.6 = 0,9 + 4a – 0,96
=> a = 0,39 mol
=> m = 0,39.95 + 0,25.135 + (0,8 – 2.0,39) 53,5 = 71,87g
Câu 4: Đáp án B
nNaOH=0,384 mol; nKOH=0,24 mol
Gọi CT chung của kiềm là MOH (với M=(23.0,384+39.0,24)/0,624=379/13) Giả sử chỉ tạo một trong các muối sau:
Trang 5MH2PO4: m muối=0,624.(1640/13)=78,72 g.
M2HPO4: m muối=(0,624/2).(2006/13)=48,144 g
M3PO4: m muối=(0,624/3).(2372/13)=37,952 g
37,952 gmuối=20,544.2=41,088<48,144 g
=> Tạo 2 muối M2HPO4 (x mol); M3PO4 (y mol)
Ta có:
(2006/13)x+(2372/13)y=20,544(1)
2x+3y=0,024/2(2)
=>x=0,048; y=0,072
=>m↓=mCa3(PO4)2+mCaHPO4=0,036.310+0,048.136=17,688 gam
Câu 5: Đáp án A
04H2:0,02M¯z=22,8+H2O:ymol{→BTNT:O0,25.6=0,45.2+y→BTNT:H1,3=4b+0,01.2+2y=
>{y=0,6b=0,02
:
:
( ) : 0, 25
nung
mol
Mg amol
Cu NO mol
2
2 2
1,3
4
:
:0,04 : 0, 25
:
22,8 :1,3
mol HCl
Mg amol
N Cu
Y m gam mol Z H H O ymol
NH bmol
Mz
Cl mol
:
:
0, 25.6 0, 45.2 0, 6
0,02 1,3 4 0,01.2 2
BTNT O
BTNT H
y y
b
Bảo toàn điện tích đối với hỗn hợp muối clorua ta có:
2a+ 0,25.2 + 0,02.1 = 1,3 =>a = 0,39
=> m = 0,39 24 +0,25.64 + 0,02.18 + 1,3.35,5 = 71,87 (g) ≈ 72(gam)
Câu 6: Đáp án D
nMg = 0,15 mol ; nHNO3 = 0,4 mol ; nX = 0,02 mol
mX = 3,6 – 3,04 = 0,56g => MX = 28g (N2)
Bảo toàn e : nNH4NO3 = 1/8 (0,15.2 – 0,02.10) = 0,0125 mol
Bảo toàn Nito : nHNO3(Y) = 0,4 – (2nMg + 2nN2 + 2nNH4NO3) = 0,035 mol
nNaOH = nHNO3 (Y) + 2nMg + nNH4NO3 = 0,3475 mol
=> Vdd NaOH = 173,75 ml
Câu 7: Đáp án A
nZn=0,66 mol => nZn(NO3)2=0,66 mol => mNH4NO3=129,54-0,66.189=4,8 gam => nNH4NO3=0,06 mol
G/s: NO: x mol; N2O=y mol
x+y=4,032/22,4=0,18
Trang 63x+2y.4+8.0,06=0,66.2 (BT e)
=> x=0,12; y=0,06
BTNT N: nHNO3=2nZn(NO3)2+nNO+2nN2O+2nNH4NO3=2.0,66+0,12+2.0,06+2.0,06=1,68 mol
V=mdd/d=[mHNO3.100/C]/d=(1,68.63.100/10)/1,26=840 ml
Đây chỉ là 1 trích đoạn nhỏ trong bộ tài liệu “ 3000 bài tập trắc nghiệm Hóa Học theo các mức độ vận dụng ”
Để xem thử thêm và đăng ký trọn bộ vui lòng truy cập tại link dưới.
https://tailieudoc.vn/3000-bai-tap-trac-nghiem-hoa-hoc-theo-cac-muc-do-van-dung.html
Câu 8: Đáp án A
mMg pư = 8,64 – 4,08 = 4,56 (g) => nMg pư = 0,19 (mol) => ne (Mg nhường) = 0,38 (mol)
nX = 0,08 (mol) => MX = 1,84: 0,08 = 23(g/mol) => khí X là H2
Gọi nNO = a (mol); nH2 = b (mol)
∑ nX = a + b = 0,08 (1)
∑ mX = 30a + 2b = 1,84 (2)
Từ (1) và (2) => a = 0,06 ; b = 0,02
=> ∑ ne (nhận) = 3nNO + 2nH2 = 0,06.3 + 0,02.2 = 0,22 < ne (Mg nhường) = 0,38
=> tạo muối NH4+
Bảo toàn electron => 2nMg pư = 3nNO + 2nH2 + 8nNH4+
=> nNH4+ = (2nMg pư - 3nNO - 2nH2)/8 = 0,02 (mol)
BTNT N => nNO3- = nNO + nNH4+ = 0,06 + 0,02 = 0,08 (mol) => nNa+ = 0,08 (mol)
=> mmuối = mMgSO4 + m(NH4)2SO4 + mNa2SO4
= 0,19 120 + 132 0,01 + 0,04 142
= 29,8 (g) ≈ 29,6 (g)
Câu 9: Đáp án A
3 2 3
3
( ) : 0,02( )
Cu mol HNO mol X
HNO du
Trang 72 0,105
( )
: ( ) : ( )
mol KOH
Cu OH
KOHdu b mol
∑nKOH = a + b = 0,105 (1)
∑ mrắn = 85a + 56b = 8,78 (2)
Từ (1) và (2) => a = 0,1 (mol) ; b = 0,005 (mol)
nKNO3 tạo ra từ Cu(NO3)2 = 0,04 (mol)
=> nKNO3 tạo ra từ HNO3 dư = 0,1 – 0,04 = 0,06 (mo)
=> nHNO3 dư = 0,12- 0,06 = 0,06 (mol)
=> nHNO3 bị khử = 0,06 – 0,02.2 = 0,02 (mol)
Với ne( Cu nhường) = 2.nCu = 0,04 (mol) => Trung bình mỗi N+5 nhận 0,04/0,02 = 2e
=> Tạo NO2 (1e) và NO ( 3e)
=> nNO = nNO2 = 0,02/ 2= 0,01(mol)
Vậy mdd X = mCu + mdd HNO3 – m khí = 1,28 + 12,6 – 0,01.30 – 0,01.46 = 13,12 (g)
=> C% Cu(NO3)2 = [( 0,02.188) : 13,12].100% = 28,66%
Câu 10: Đáp án D
PTHH : Ca3(PO4)2 → 2H3PO4
nCa3(PO4)2 =5299.0,78:310=13,33 mol → nH3PO4 = 13,33.0,75.2.0,005=0,1 mol
Các phương trình có thể xảy ra là : H3PO4 + 3NaOH → Na3PO4 + 3H2O
H3PO4 + 2NaOH → Na2 HPO4 + 2H2O
H3PO4 + NaOH → NaH2PO4 + H2O
Nếu chất rắn chỉ có muối
Lượng muối tạo ra tối đa khi tạo thành Na3PO4 => mNa3PO4 = 0,1.164 =16,4 < 17,2 → còn dư NaOH
→ chỉ tạo muối Na3PO4: 0,1 mol và còn dư NaOH : 0,8g hay 0,02 mol
Bảo toàn nguyên tố Na có 0,1.3 + 0,02 = nNaOH = 0,32 =0,1x → x =3,2M
Đáp án D
Chú ý:
Chỉ 0,05% lượng axit được tạo ra mới tham gia phản ứng với NaOH
Câu 11: Đáp án C
2Cu(NO3)2
t
2CuO + 4NO2↑+ O2↑ (1)
2x →4x → x (mol)
4Fe(NO3)2
t
2Fe2O3 + 8NO2↑ + O2↑ (2)
4y → 8y → y (mol)
4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3 (3)
Ta thấy ở PTHH (1) và (3): nNO2: nO2 = 4: 1
Trang 8ở PTHH (2) nNO2 : nO2 = 8 : 1
=> số khí thoát ra chính là khí NO2 dư ở PTHH (2)
=> nNO2 = 0,448 : 22,4 = 0,02 (mol)
=> 4y = 0,02 => y = 0,005 (mol)
BTKL: mhh = 188.2x + 180.4y = 20,2
=> x= 0,044 (mol)
=> nHNO3 = 2nCu(NO3)2 + 2nFe(NO3)2 – nNO2 dư = 2 2.0,044 + 2 4.0,005 – 0,02 = 0,196 (mol)
=> CM HNO3 = 0,196 : 2 = 0,098 (M)
=> pH = -log [HNO3] = 1
Câu 12: Đáp án B
Giả sử dung dịch kiềm có công thức chung là: MOH: 0,15 (mol) với
0,1.23 0,05.39 85
( / ) 0,1 0,05 3
M g mol
+ Nếu phản ứng chỉ tạo 1 muối:
376 : 0,15( ) 0,15 18,8( )
3
MH PO mol m g
458 : 0, 075( ) 0,075 11, 45( )
3
M HPO mol m mol
3 4: 0,05( ) 3 0,05.180 9( )
M PO mol m g
Ta thấy
2 0,15
0,05( )
13,9
M
ran
n x y
x mol
y mol
BTNT: P => nP = nMH2PO4 + nM2PO4 = 0,05 + 0,05 = 0,1 (mol)
=> nP2O5 = ½ nP = 0,05 (mol)
=> mP2O5 = 0,05 142 = 7,1 (g)
Câu 13: Đáp án D
, ,
: 12
o
t xt p
N H NH
Bd x
Pu
Nhận thấy:
2
2
9
12
H pu
H bd
n
H
=> Hiệu suất tính theo H2
Nếu H% tính theo N2 thì:
nN2 bđ = 3.(100/75) = 4
=> nN2 bđ = x ≥ 4
Câu 14: Đáp án D
Trang 94.1,8 7, 2
M
2
2
2 7, 2 2 1
N
H
n M
giả sử số mol N2 là 1mol, số mol H2 là 4 mol
N2 + 3 H2 <-> 2NH3
bd 1 4
p/u x 3x 2x
sau 1-x 4-3x 2x
nsau= 5-2x, ntrước= 5
Bảo toàn khối lượng msau = mtrước
Msau.nsau =Mtrước ntrước
=> 2.4.(5-2x)=7,2.5
=> x=0,25
2
2
4 3
H
N
n
n
Tính hiệu suất theo N2
H=
2
2
( / )
( )
0, 25 100 100 25%
1
d
N p u
N b
n
Câu 15: Đáp án C
/ : N bd 1 ; H bd
G s n mol n xmol
2
10
100
N pu
n mol
N H NH
: 1
Bd x
: 0,1 0,3 0, 2
Pu
: 0,9 0,3 0, 2
Sau x
n x mol n x mol
x mol
2
1
1 3
N
2
%V H 75%
Trang 10Cảnh báo lừa đảo !!!
- Hiện nay có một số cá nhân, tổ chức đang mạo danh thương hiệu Tailieudoc.vn để trục lợi các giáo viên nhẹ dạ cả tin Đã có rất nhiều giáo viên bị những đối tượng lừa đảo.
- Hành vi của các đối tượng này thường bán tài liệu với giá rẻ sau đó quịt tiền hoặc gửi tài liệu kém chất lượng Một số đối tượng lừa đảo điển hình như:
- Lưu Huỳnh Đức: Số điện thoại 0937.351.107
- Tailieugiangday.com: Số điện thoại 03338.222.55
Tất cả đề thi, tài liệu file word đều bắt nguồn từ website chính thống Tailieudoc.vn.
Hãy giao dịch qua các hotline đáng tin cậy trên website Tailieudoc.vn
Rất mong các giáo viên đủ tỉnh táo để không bị các đối tượng trên lợi dụng lừa đảo.