Câu 11: Este nào sau đây khi đun nóng với lượng dư dung dịch NaOH, thu được các sản phẩm hữu cơ đều không làm mất màu nước brom?. Khi cho dung dịch axit nitric đặc vào dung dịch lòng t[r]
Trang 1ĐỀ SỐ 15
(đề thử sức số 3)
BỘ ĐỀ THI THPT QUỐC GIA CHUẨN CẤU TRÚC BỘ GIÁO DỤC
Môn: Hóa học Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Đề thi gồm 07 trang
Câu 1: Đốt Fe trong khí clo thiếu thu được hỗn hợp X gồm 2 chất rắn Hai chất trong X là
A. FeCl3 và Fe B. FeCl2 và Fe C. FeCl2 và FeCl3 D. FeO và FeCl2
Câu 2: Tiến hành các thí nghiệm sau
1 Cho Zn vào dung dịch AgNO3
2 Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3
3 Cho Na vào dung dịch CuSO4
4 Dẫn khí CO (dư) qua bột CuO nóng
5 Đun nóng hỗn hợp rắn gồm Fe và Mg(NO3)2
Các thí nghiệm thể hiện tính khử của kim loại là
Câu 3: Dãy gồm tất cả các chất không phản ứng với HNO3 đặc nguội là
A. Al, Fe, Cr, Cu B. Fe2O3, Fe, Cu C. Fe, Cr, Al, Au D. Fe, Al, NaAlO2
H2SO4 25%, thu được 3,584 lít khí H2 (đktc) Khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng là
A. 66,01 gam B. 68,57 gam C. 88,20 gam D. 68,89 gam
Câu 5: Phương trình hóa học nào sau đây là sai?
A. 2Na + 2H2O →2NaOH + H2 B. Ca + 2HCl →CaCl2 + H2
C. Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu D. Cu + H2SO4 → CuSO4 + H2
glixerol và 63,6 gam kali lioleat C17H31COOK và m gam muối kali oleat C17H33COOK Giá trị của m là:
Câu 7: Polime poli(vinyl clorua) là sản phẩm trùng hợp của monome nào sau đây?
A. CN-CH=CH2 B. CH2=CH2 C. C6H5-CH=CH2 D. CH2=CH-Cl
Câu 8: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Trong hợp chất, tất cả các kim loại kiềm đều có số oxi hóa +1
B. Tất cả các kim loại nhóm IIA đều có mạng tinh thể lập phương tâm khối
C. Tất cả các hidroxit của kim loại nhóm IIA đều dễ tan trong nước
D. Trong nhóm 1A, tính khử của các kim loại giảm dần từ Li đến Cs
Trang 2Câu 9: Khi vật bằng gang, thép bị ăn mòn điện hóa trong không khí ẩm, nhận định nào sau đây đúng?
A. Tinh thể sắt là cực dương, xảy ra quá trình khử
B. Tinh thể sắt là cực âm, xảy ra quá trình oxi hóa
C. Tinh thể cacbon là cực dương, xảy ra quá trình oxi hóa
D. Tinh thể cacbon là cực âm, xảy ra quá trình oxi hóa
Câu 10: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Ở điều kiện thường, các kim loại đều có khối lượng riêng lớn hơn khối lượng riêng của nước
B. Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử
C. Các kim loại đều chỉ có một số oxi hóa duy nhất trong các hợp chất
D. Ở điều kiện thường, tất cả các kim loại đều ở trạng thái rắn
Câu 11: Este nào sau đây khi đun nóng với lượng dư dung dịch NaOH, thu được các sản phẩm hữu cơ đều không làm mất màu nước brom?
Câu 12: Phát biểu sai là
A. Khi cho dung dịch axit nitric đặc vào dung dịch lòng trắng trứng thấy có kết tủa màu tím xuất hiện
B. Amilozo là polime có cấu trúc mạch không phân nhánh
C. Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị amino axit được gọi là liên kết peptit
D. Toluen được dùng để sản xuất thuốc nổ TNT (trinitrotoluene)
Câu 13: Chất nào sau đây không có khả năng tham gia phản ứng thủy phân trong dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng?
A. Xenlulozo B. Mantozo C. Tinh bột D. Fructozo
Câu 14: Thực hiện các thí nghiệm sau (ở điều kiện thường):
(a) Cho đồng kim loại vào dung dịch sắt (III) clorua
(b) Sục khí hidro sunfua vào dung dịch đồng (II) sunfat
(c) Cho dung dịch bạc nitrat vào dung dịch sắt (III) clorua
(d) Cho bột nhôm vào bình chứa khí clo
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng là
Câu 15: Khi nói về peptit và protein, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo
Trang 3(2) Protein có phản ứng màu biure với Cu(OH)2
(3) Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn bị α-amino axit được gọi là liên kết peptit
(4) Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các α-amino axit
khi phản ứng hoàn toàn thu được 7,4 gam hỗn hợp kim loại Khí thoát ra khỏi bình được dẫn qua dung dịch nước vôi trong dư thu được 15 gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 17: Cho các phát biểu sau
(1) NaHCO3 được ứng dụng trong y học, công nghệ thực phẩm, chế tạo nước giải khát (2) Na2CO3 dùng để tẩy sạch vết dầu mỡ bám trên chi tiết máy trước khi sơn
(3) Be được dùng làm chất phụ gia để chế tạo hợp kim có tính đàn hồi, bền, chắc không bị ăn mòn
(4) Bột Mg trộn với chất khử dùng để chiếu sáng ban đêm
Số phát biểu đúng là:
1,48M thu được dung dịch Y và 17,7 gam hỗn hợp T gồm hai ancol đơn chức là đồng đẳng liên tiếp Cho toàn bộ lượng T tác dụng với Na dư thu được 5,6 lít khí hidro (đktc) Cô cạn Y thu được chất rắn rồi lấy chất rắn này đem nung với CaO xúc tác đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 10,56 gam một chất khí Giá trị của m là
Câu 19: Nhận định nào sau đây là sai?
A. Gang và thép đều là hợp kim
B. Crom còn được dùng để mạ thép
C. Sắt là nguyên tố phổ biến nhất trong vỏ trái đất
D. Thép có hàm lượng Fe cao hơn gang
Câu 20: Để bảo vệ ống thép (dẫn nước, dẫn dầu, dẫn khí đốt) bằng phương pháp điện hóa, người ta gắn vào mặt ngoài của ống thép những khối kim loại
Câu 21: Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp thủy luyện?
Trang 4Câu 22: Lên men m gam tinh bột thành ancol etylic với hiệu suất của cả quá trình là 75% Lượng CO2 sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 thu được 50 gam kết tủa
và dung dịch X Thêm dung dịch NaOH 1M vào X, thu được kết tủa Để lượng kết tủa thu được là lớn nhất thì cần tối thiểu 100ml dung dịch NaOH Giá trị của m là
Câu 23: Ba dung dịch A, B, C thỏa mãn:
- A tác dụng với B thì có kết tủa xuất hiện
- B tác dụng với C thì có kết tủa xuất hiện
- A tác dụng với C thì có khí thoát ra
A,B, C lần lượt là:
A. Al2(SO4)3, BaCl2, Na2SO4 B. FeCl2, Ba(OH)2, AgNO3
C. NaHSO4, BaCl2, Na2CO3 D. NaHCO3, NaHSO4, BaCl2
Câu 24: Cho các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Dung dịch muối đicromat có màu da cam sẽ chuyển sang màu vàng khi cho NaOH vào (2) Muối Cr(VI) có tính oxi hóa mạnh
(3) Cr là kim loại có độ cứng cao nhất được dùng làm dao cắt kim loại
(4) Cr2O3 tác dụng được với dung dịch NaOH loãng
Câu 25: Kim loại nào sau đây có phản ứng với cả hai chất HCl và Cl2 đồng thời cho sản phẩm khác nhau?
lượng hỗn hợp Cho 0,5x mol hỗn hợp A tác dụng với dung dịch HCl dư thu được hỗn hợp muối có khối lượng nhiều hơn khối lượng hỗn hợp ban đầu là 21,9x gam Đốt m gam hỗn hợp A cần 40,32 lít hỗn hợp khí oxi và ozon (đktc) có tỉ khối so với H2 là 20 Giá trị của m gần nhất với:
Câu 27: Đốt cháy hoàn toàn 28 gam hỗn hợp các kim loại gồm Mg, Al, Zn, Cu trong oxi dư thu được 36 gam chất rắn Cũng cho 28 gam hỗn hợp các kim loại này vào dung dịch H2SO4 đặc, nguội, dư đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 4,48 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, đktc) Phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp ban đầu là
H2SO4 0,3M Cho từ từ 20ml dung dịch Y vào 60ml dung dịch X, thu được dung dịch Z và V
Trang 5ml khí CO2 (đktc) Cho 150ml dung dịch hỗn hợp KOH 0,1M và BaCl2 0,25M vào Z, thu được m gam kết tủa Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là
Câu 29: Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất chứa C,
H, O, N Đốt cháy hoàn toàn 12,2 gam X thu được 6,72 lít CO2, 9 gam H2O và 2,24 lít khí N2 (khí đo ở đkc) Nếu cho 0,15mol chất X trên tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng dư thu được chất khí Y làm xanh giấy quỳ tím ẩm và dung dịch Z Khối lượng khí Y là
cần 832,2 gam dung dịch HCl 10% thu được 4,48 lít hỗn hợp khí (đktc) có tỉ khối so với hidro là 13,6 Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được 7,168 lít hỗn hợp khí (đktc) (sản phẩm khử duy nhất là NO) và dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được 212,68 gam muối khan Tổng phần trăm khối lượng Fe và FeCO3 trong hỗn hợp X là
Câu 31: Ba chất hữu cơ đơn chức, mạch hở X, Y, Z có cùng công thức phân tử C3H6O2 và có các tính chất: X, Y, Z đều phản ứng được với dung dịch NaOH; X, Z đều không có khả năng tác dụng với kim loại Na; khi đun nóng chất X với dung dịch H2SO4 loãng thì trong số các sản phẩm thu được, có một chất có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc Các chất X, Y, Z lần lượt là
A. CH3COOCH3, C2H5COOH, HCOOC2H5 B. HCOOC2H5, CH3COOCH3, C2H5COOH
C. HCOOC2H5, C2H5COOH, CH3COOCH3 D. C2H5COOH, HCOOC2H5, CH3COOCH3
Câu 32: Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl dung
dịch hỗn hợp gồm x mol Ba(OH)2 và y mol
Ba[Al(OH)4]2 (hoặc Ba(AlO2)2) kết quả thí nghiệm
được biểu diễn trên đồ thị sau:
Giá trị của x và y lần lượt là
A. 0,05 và 0,15 B. 0,10 và 0,30 C. 0,10 và 0,15 D. 0,05 và 0,30
Câu 33: Phát biểu sai là
A. Lực bazo của anilin lớn hơn lực bazo của ammoniac
B. Anilin có khả năng làm mất màu nước brom
C. Dung dịch anilin trong nước không làm đổi màu quỳ tím
D. Anilin phản ứng với axit nitro ở nhiệt độ thường cho phenol và giải phóng khí nito
Trang 6Câu 34: Đốt cháy 16,92 gam hỗn hợp E gồm 3 este X, Y, Z đều, mạch hở (Y, Z có cùng số cacbon) bằng lượng oxi vừa đủ thu được 11,88 gam nước Mặt khác đun nóng 16,92 gam E cần dùng 240ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp muối và hỗn hợp gồm 2 ancol kế tiếp Đun nóng hỗn hợp 2 ancol với H2SO4 đặc ở 140 oC thu được 5,088 gam hỗn hợp 3 ete (hiệu suất ete hóa của mỗi ancol đều bằng 80%) Lấy hỗn hợp muối nung với vôi tôi xút thu được hỗn hợp khí có tỉ khối so với He bằng 2,25 Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp E là
Câu 35: Trộn 16,84 gam hỗn hợp gồm Al và Cr2O3 với 3,10 gam hỗn hợp gồm Cr và Al2O3 thu được hỗn hợp X Nung X trong khí trơ, sau một thời gian thu được hỗn hợp Y, trong đó oxi chiếm 22,063% về khối lượng Chia Y làm 2 phân bằng nhau Phần 1 tác dụng tối đa với dung dịch chứa 0,09 mol NaOH loãng Phần 2 tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl đun nóng, thu được 2,688 lít khí H2(đktc) và dung dịch Z Dung dịch Z phản ứng tối đa với dung dịch chứa a mol KOH Giá trị của a là
được 16,45 gam muối Y và Z là hai este đều hai chức, mạch hở (trong đó X và Y có cùng số nguyên tử cacbon; Y và Z hơn kém nhau 14 đvC) Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp E chứa X,
Y, Z với 300ml dung dịch KOH 1M thu được hỗn hợp chỉ chứa 2 muối có khối lượng m gam
và hỗn hợp gồm 3 ancol có cùng số mol Giá trị m gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 37: Chất nào sau đây chứa hai nguyên tử N trong phân tử?
A. Glu-Gly-Gly B. Tơ nitron C. Lysin D. Metylmoni clorua
Câu 38: Trong các loại tơ sau: visco, xenlulozo axetat, olin, enang, nilon-6,6; số tơ được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng là
Câu 39: Hỗn hợp X gồm Al và kim loại M (trong đó số mol M lớn hơn số mol Al) Hòa tan hoàn toàn 1,08 gam hỗn hợp X bằng 100ml dung dịch HCl thu được 0,0525 mol khí H2 và dung dịch Y Cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được 17,9375g chất rắn Biết M có hóa trị II trong muối tạo thành Nhận xét nào sau đây đúng?
A. Nồng độ dung dịch HCl đã dùng là 1,05M
B. Kim loại M là sắt (Fe)
C. % về khối lượng của mỗi kim loại trong X là 50%
D. Số mol kim loại M là 0,025 mol
Trang 7Câu 40: Hỗn hợp T gồm ba peptit mạch hở X, Y, Z có tỉ lệ mol tương ứng là 2:3:4 Thủy phân hoàn toàn 35,97 gam T thu được hỗn hợp sản phẩm gồm 0,29 mol A gam và 0,18 mol
B Biết tổng số liên kết peptit trong ba phân tử X, Y, Z bằng 16, A và B đều là aminoaxit no,
có 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH trong phân tử Nếu đốt cháy 4x mol X hoặc 3x mol Y đều thu được số mol CO2 bằng nhau Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp T thu được N2, 0,74 mol CO2 và a mol H2O Giá trị a gần nhất là
Đáp án
Trang 850-LỜI GIẢI CHI TIẾT
Phương trình phản ứng:
2Fe + 3Cl2 t o
2FeCl3
Sau phản ứng dư Fe ⇒ Sản phẩm thu được gồm Fe và FeCl3
1 Zn + 2 AgNO3 Zn(NO3)2 + 2 Ag
2 Fe + Fe2(SO4)3 3 FeSO4
3 2 Na + 2 H2O 2 NaOH + H2
2 NaOH + CuSO4 Na2SO4 + Cu(OH)2
4 CO + CuO t o
Cu + CO2
5 2 Mg(NO3)2 t o
2 MgO + 4 NO2 + O2
4 Fe + 3 O2 t o
2 Fe2O3
Các thí nghiệm thể hiện tính khử của kim loại là: 1, 2, 3, 5
Fe, Cr, Al không phản ứng với HNO3 đặc nguội, có phản ứng với HNO3 đặc nóng hoặc loãng
Au không phản ứng với axit HNO3 ở bất kì điều kiện nào Khi dùng đồng thời HNO3, HCN (nước cường toan) thì có thể hòa tan Au
Có H SO pu2 4 H2 H SO2 4
n
%
m
dd sau phản ứng=mAl, Zn + mddH SO2 4 mH2 6,71 62,72 2.0,16 68,57gam
Phương trình D sai Cu là kim loại hoạt động hóa học yếu, đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học nên Cu không phản ứng với H+
Cu có thể phản ứng với H2SO4 đặc và phương trình phản ứng xảy ra như sau:
Cu + 2 H2SO4 → CuSO4 + SO2 + 2 H2O
17 31 glixerol C H COOK
17 31
C H COOK glixerol
Trang 9Câu 7: Đáp án D
A Trùng hợp CN-CH=CH2 tạo tơ olon
B Trùng hợp CH2=CH2 tạo nhựa PE
C Trùng hợp C6H5-CH=CH2 tạo poly stiren
D Trùng hợp CH2=CH-Cl tạo nhựa PVC hay poli(vinyl clorua)
A đúng Tất cả các kim loại kiềm có cấu hình e lớp ngoài cùng là ns1 nên chúng đều dễ bị mất 1 e Vì vậy các kim loại kiềm có số oxi hóa +1
B sai Các kim loại nhóm IIA có mạng tinh thể rất đa dạng: Mạng tâm khối, tâm diện, lục
phương
C sai Chỉ có Ba(OH)2 dễ tan trong nước, các hidroxit còn lại của kim loại nhóm IIA đều ít tan/ khó tan
D sai Trong nhóm IA, tính khử của kim loại tăng dần từ Li đến Cs.
Không khí ẩm có chứa H2O, CO2, O2…tạo ra lớp dung dịch chất điện li phủ lên bề mặt gang, thép làm xuất hiện vô số pin điện hóa mà Fe là cực âm, C là cực dương
Ở cực âm xảy ra sự oxi hóa: Fe → Fe2+ + 2e
Ở cực dương xảy ra sự khử: 2H+ + 2e → H2 và O2 + 2H2O + 4e → 4OH
-Tiếp theo: Fe2+ + 2OH- → Fe(OH)2
4Fe(OH)2 + O2(kk) + 2H2O → 4Fe(OH)3
Theo thời gian Fe(OH)3 sẽ bị mất nước tạo ra gỉ sắt có thành phần chủ yếu là Fe2O3.xH2O
A sai Ví dụ: Liti là kim loại có khối lượng riêng nhỏ hơn nước
B đúng Kim loại có khả năng nhường bớt e lớp ngoài cùng, thể hiện tính khử
C sai Kim loại có thể có 1 hoặc nhiều số oxi hóa trong các hợp chất Ví dụ: Fe có thể có số
oxi hóa là +2 hoặc +3
D sai Ví dụ: Hg là kim loại ở thể lỏng ở điều kiện thường
A CH3COOCH=CH2 + NaOH → CH3COONa + CH3CHO
CH3CHO làm mất màu nước brom
B CH2=CHCOOCH=CH2 + NaOH → CH2=CHCOONa + CH3CHO
CH2=CHCOONa và CH3CHO đều làm mất màu nước brom
C CH3CH2COOCH3 + NaOH → CH3CH2COONa + CH3OH
Sản phẩm thu được không làm mất màu nước brom
Trang 10D CH3COOCH2CH=CH2 + NaOH → CH3COONa + CH2=CHCH2OH
CH2=CHCH2OH làm mất màu nước brom
A sai Khi cho dung dịch Cu(OH)2/OH - vào dung dịch lòng trắng trứng thấy có kết tủa màu tím xuất hiện
B đúng Amilozo và amilopectin đều là thành phần của tinh bột, trong đó amilozo có cấu trúc
mạch không phân nhánh còn amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh
C đúng Cần phân biệt liên kết với peptit với liên kết amit Liên kết amit cũng là liên kết của
nhóm CO với nhóm NH nhưng không yêu cầu các nhóm chức đó thuộc phân tử -amino axit
D đúng Phương trình điều chế TNT
Các chất đã cho đều là hợp chất carbohydrat, trong đó chỉ có fructozơ là đường đơn giản nhất, không bị thủy phân trong môi trường axit
Xenlulozơ, mantozơ tinh bột trong môi trường axit đều bị thủy phân thành glucose
(a) Cho đồng kim loại vào dung dịch sắt (III) clorua:
Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2
(b) Sục khí hiđro sunfua vào dung dịch đồng (II) sunfat
H2S + CuSO4 → CuS + H2SO4
(c) Cho dung dịch bạc nitrat vào dung dịch sắt (III) clorua
3AgNO3 + FeCl3 → 3AgCl + Fe(NO3)3
(d) Cho bột nhôm vào bình chứa khí clo
2Al + 3Cl2 → 2AlCl3
(1) sai Protein hình cầu tan trong nước tạo dung dịch keo còn protein sợi không tan hoàn
toàn trong nước
(2) đúng Protein có nhiều liên kết peptit trong phân tử nên có phản ứng màu với Cu(OH)2.
(3) đúng
(4) đúng Protein gồm 2 loại: protein đơn giản và protein phức tạp Protein tạo bởi các đơn vị
α- amino axit, khi thủy phân hoàn toàn chỉ cho các α-amino axit Protein phức tạp ngoài thành phần protein đơn giản còn có các thành phần “phi protein” như axit nucleic, carbonhydrat, lipid…
Vậy có 3 phát biểu đúng