Các kim loại kiềm phản ứng với nước tạo dung dịch kiềm, không đẩy được kim loại yếu hơn ra dung dịch muối của chúng.. (c) Đúng.[r]
Trang 1ĐỀ SỐ 11 BỘ ĐỀ THI THPT QUỐC GIA CHUẨN CẤU TRÚC BỘ GIÁO DỤC
Môn: Hóa học Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Đề thi gồm 06 trang
Câu 1: Chất nào sau đây là monosaccarit?
A. Saccarozo B. Xenlulozo C. Amilozo D. Glucozo
Câu 2: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của kim loại kiềm thổ là (n là lớp electron ngoài cùng)
Câu 3: Cho cấu hình electron nguyên tử (ở trạng thái cơ bản) các nguyên tố như sau:
(1) 1s22s22p63s23p64s1 (2) 1s22s22p63s23p3 (3) 1s22s22p63s23p1
(4) 1s22s22p3 (5) 1s22s22p63s2 (6) 1s22s22p63s1
Các cấu hình electron không phải của kim loại là:
A. (2), (4) B. (2), (4), (5), (6) C. (1), (2), (3), (4) D. (2) (3), (4)
Câu 4: Cho phản ứng: FeS2 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O Tỉ lệ số phân tử FeS2 và SO2 (hình thành do sự khử S+6 của H2SO4) ở phương trình hóa học của phản ứng trên là
Câu 5: Cho hỗn hợp Na và Mg lấy dư vào 100 gam dung dịch H2SO4 20% thì thể tích khí H2 (đktc) thoát ra là
A. 104,12 lít B. 4,57 lít C. 54,35 lít D. 49,78 lít
Câu 6: Một loại cao su lưu hóa chứa 2% lưu huỳnh Hỏi cứ khoảng bao nhiêu mắt xích isoprene có một cầu nối đi sunfua (-S-S-), giả thiết rằng nguyên tử S đã thay thế nguyên tử H
ở nhóm metylen trong mạch cao su?
Câu 7: Trong công nghiệp, khi điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn thu được hỗn hợp gồm NaOH và NaCl ở khu vực catot Để tách được NaCl khỏi NaOH người ta sử dụng phương pháp
A. kết tinh phân đoạn B. chưng cất C. lọc, tách D. chiết
Câu 8: Cho các kim loại Fe, Mg, Cu và các dung dịch muối AgNO3, CuCl2, Fe(NO3)3 Trong
số các chất đã cho, số cặp chất có thể tác dụng với nhau là
A. 6 cặp B. 9 cặp C. 7 cặp D. 8 cặp
Câu 9: Hòa tan m gam Fe vào dung dịch HNO3 loãng, dư thu được 4,48 lít khí NO duy nhất (đktc) Giá trị của m là:
A. 0,56 gam B. 11,2 gam C. 1,12 gam D. 5,6 gam
Trang 2Câu 10: Dãy gồm các ion cùng tồn tại trong một dung dịch là?
A. Al , PO ,Cl , Ba3 34 2
B. K , Ba ,OH ,Cl 2
C. Ca ,Cl , Na ,CO2 32
D. Na , K , OH , HCO 3
Câu 11: Cho các nhận định sau:
1) Kim loại nhôm có tính lưỡng tính vì Al tan được trong các dung dịch axit mạnh và kiềm 2) Al2O3 là oxit lưỡng tính
3) Kim loại nhôm có khả năng tác dụng với H2O ở điều kiện thường
4) Corindon là tinh thể Al2O3 trong suốt không màu
Số nhận định sai là
Câu 12: Polime nào sau đây có nguồn gốc từ xenlulozo
A. cao su buna B. sợi bông C. tơ nilon-6 D. tơ tằm
Câu 13: Đun nóng axit axetic với ancol isoamylic (iso-C5H11OH) có H2SO4 đặc làm xúc tác thu được isoamyl axetat (dầu chuối) Biết hiệu suất phản ứng đạt 65% Lượng dầu chuối thu được khi đun nóng 180g axit axetat và 176g ancol isoamylic là?
A. 253,5 gam B. 600,0 gam C. 400,0 gam D. 169,0 gam
Câu 14: Đốt cháy sắt trong khí clo dư thu được muối là
A. Fe3O4 B. FeCl2 C. FeCl3 D. FeCl2, FeCl3
Câu 15: Cho các hợp chất hữu cơ sau: etyl axetat, anilin, vinyl axetat, metylamin, glyxin Trong các chất đó, số chất làm mất màu nước brom ở nhiệt độ thường là
Câu 16: Tristearin ((C17H35COO)3C3H5) tác dụng được với chất (hoặc dung dịch chất) nào sau đây?
A. H2 (xúc tác Ni, đun nóng) B. Cu(OH)2 (ở điều kiện thường)
C. Dung dịch NaOH (đun nóng) D. Dung dịch nước brom
Câu 17: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Sục luồng khí NH3 vào dung dịch CuSO4 dư
(2) Nhỏ từ tử dung dịch HCl đến dư vào dung dịch NaCrO2
(3) Cho dung dịch Na3PO4 vào dung dịch AgNO3
(4) Sục khí H2S qua dung dịch K2Cr2O7 trong môi trường axit, đun nóng
(5) Nhỏ từ từ đến dư dung dịch NH3 vào dung dịch NiCl2
(6) Cho dung dịch CuCl2 vào dung dịch NaF
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được kết tủa là
Trang 3A. 3 B. 4 C. 6 D. 5
Câu 18: Cho các chất: Cr2O3, CrO3, Cr(OH)3, Al, ZnO Số chất có tính lưỡng tính là
Câu 19: Đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol hỗn hợp X gồm 2 chất H2NR(COOH)x và
CnH2n+1COOH, thu được 52,8 gam CO2 và 24,3 gam H2O Mặt khác, 0,1 mol X phản ứng vừa
đủ với dung dịch chứa a mol HCl Giá trị của a là
Câu 20: Cho các phản ứng:
2FeCl2 + Cl2 →2FeCl3 (1)
2FeCl3 + 2HI → 2FeCl2 + I2 +2HCl (2)
Fe + I2 → to FeI2 (3)
2KMnO4 +16HCl → to 2KCl + 2MnCl2 +5Cl2 +8H2O (4)
Dãy sắp xếp nào dưới đây được xếp đúng theo thứ tự tính oxi hóa giảm dần?
Câu 21: Cho 16,75 gam hỗn hợp X gồm FeCl3, CuCl2 vào dung dịch H2S dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 9,92 gam chất rắn (bỏ qua sự thủy phân của các ion kim loại)
Từ hỗn hợp X có thể điều chế được tối đa bao nhiêu gam kim loại?
A. 9,23 gam B. 7,52 gam C. 6,97 gam D. 5,07 gam
Câu 22: Nung 8,42 gam hỗn hợp X gồm Al, Mg, Fe trong oxi sau một thời gian thu được 11,62 gam hỗn hợp Y Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch HNO3 dư thu được 1,344 lít NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất Số mol HNO3 phản ứng là
A. 0,56 mol B. 0,64 mol C. 0,48 mol D. 0,72 mol
Câu 23: Cho dãy các chất phenyl axetat, anlyl axetat, etyl fomat, tristearin Số chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH dư, đun nóng sinh ra ancol là?
Câu 24: Để điều chế 26,73gam xenlulozo trinitrat (hiệu suất 48%) cần dùng ít nhất V lít axit nitric 94,5% (d=1,5g/ml) phản ứng với xenlulozo dư Giá trị của V là?
Câu 25: Cho các phát biểu sau:
(a) Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm axit no, mạch hở, đơn chức và este no, mạch hở, đơn chức luôn thu được số mol CO2 bằng số mol H2O
Trang 4(b) Phân tử khối của hợp chất hữu cơ chứa 3 nguyên tố C, H, O luôn là số chẵn
(c) Số nguyên tử hidro trong phân tử amin luôn là số lẻ
(d) Dung dịch fructozo bị oxi hóa bởi H2 (xúc tác Ni, to) tạo ra sorbitol
(e) Saccarozo không có phản ứng tráng bạc vì phân tử không có nhóm –OH hemiaxetal
Số phát biểu đúng là
Câu 26: Kim loại R hoàn tan trong dung dịch H2SO4 loãng lấy dư 25% so với lượng cần thiết
để thu được dung dịch X Dung dịch X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,5 mol NaOH sinh ra 11,6 gam kết tủa R là
Câu 27: Một mẫu kim loại bạc có lẫn tạp chất Cu, Fe Để loại bỏ tạp chất trong mẫu bạc người ta dùng dung dịch nào sau đây?
A. FeCl3 B. HNO3 C. HCl D. CuCl2
Câu 28: Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch hỗn hợp gồm AlCl3 và FeCl3, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:
Khi x=0,66 thì giá trị của m (gam) là?
A. 12,14 B. 14,80 C. 11,79 D. 12,66
Câu 29: Có bao nhiêu đipeptit có thể tạo ra từ hai axit amin là alanine (Ala) và glixin (Gli)?
huỳnh đến hoàn toàn Sản phẩm của phản ứng tác dụng với dung dịch HCl dư thu được khí
X Tính thể tích dung dịch CuSO4 10% (d=1,1 g/ml) tối thiểu cần dùng để hấp thụ hết khí X?
A. 972,73ml B. 750,25ml C. 525,25ml D. 1018,18ml
Câu 31: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm m gam hỗn hợp Al, CuO, Fe3O4, Fe2O3 trong khí trơ, thu được hỗn hợp chất rắn X Cho X vào dung dịch NaOH dư thu được dung dịch Y, chất không tan Z và 0,672 lít H2 (đktc) Sục khí CO2 dư vào Y, thu được 7,8 gam kết tủa Cho Z tan hết vào dung dịch H2SO4, thu được dung dịch chứa 16,2 gam muối sunfat và 2,464 lít khí
Trang 5SO2 (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất của H2SO4) Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, giá trị gần nhất của m là
A. 10,259 B. 11,245 C. 14,289 D. 12,339
nhóm cacboxyl tác dụng 40,15 gam dung dịch HCl 20% thu được dung dịch A Để tác dụng hết các chất trong dung dịch A cần 140ml dung dịch KOH 3M Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp X thu được sản phẩm cháy gồm CO2, H2O, N2 được dẫn qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 32,8 gam Biết tỷ lệ khối lượng phân tử của chúng là 1,56 Aminoaxit có phân tử khối lớn là
A. valin B. tyrosin C. lysin D. alanin
Câu 33: Có các phát biểu sau:
(a) Tất cả các kim loại kiềm thổ đều tan trong nước
(b) Các kim loại kiềm có thể đẩy các kim loại yếu hơn ra khỏi dung dịch muối của chúng (c) Các ion Na+, Mg2+, Al3+ có cùng cấu hình electron ở trạng thái cơ bản và đều có tính oxi hóa yếu
(d) Các kim loại kiềm K, Rb, Cs có thể tự bốc cháy khi tiếp xúc với nước
(e) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch AlCl3, sau phản ứng thu được dung dịch trong suốt
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
Câu 34: Hỗn hợp A chứa 3 chất mạch hở gồm axit cacboxylic hai chức X, ancol đơn chức Y
và este hai chức Z tạo bởi X và Y Chia m gam A thành 3 phần bằng nhau:
- Đốt cháy hoàn toàn phần 1 cần vừa đủ 16 gam O2 thu được 17,6 gam CO2 và 6,84 gam H2O
- Phần 2 tác dụng vừa đủ với 80ml NaOH 1M
- Phần 3 tác dụng với Na (dư) thu được 0,448 lít H2 (đktc)
Số mol của chất X trong m gam A là
Câu 35: Dung dịch NaOH phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?
A. CuSO4; FeO; HCl B. Ba; phenol; MgO
C. HNO3; FeCl2; Al(OH)3 D. Al2(SO4)3; Al; NaAlO2
Câu 36: Khi nói về protein, phát biểu nào sau đây sai?
A. Protein có phản ứng màu biure
B. Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo
C. Protein là những polipeptit cao phân tử có phân tử khối từ vài chục nghìn đến vài triệu
Trang 6D. Thành phần phân tử của protein luôn có nguyên tố nito
Câu 37: Hỗn hợp A gồm 2 este đơn chức X, Y (MX<MY) Cho 0,05 mol A tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được hỗn hợp sản phẩm hữu cơ B Đốt cháy hết toàn bộ B thu được 0,12 mol CO2; 0,03 mol Na2CO3 Khi làm bay hơi B thu được m gam chất rắn Phần trăm khối lượng của X trong A là:
A. 56,2% B. 38,4% C. 45,8% D. 66,3%
Câu 38: Cho hỗn hợp X gồm hai hợp chất hữu cơ no, đơn chức tác dụng vừa đủ với 100ml dung dịch KOH 0,4M, thu được một muối và 336ml hơi một ancol (đktc) Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp X trên, sau đó hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bình đựng Ca(OH)2 dư thì khối lượng bình tăng 6,82 gam Công thức của hai hợp chất hữu cơ trong X là
A. CH3COOH và CH3COOC2H5 B. HCOOH và HCOOC3H7
C. HCOOH và HCOOC2H5 D. C2H5COOH và C2H5COOCH3
Câu 39: Trộn 0,04 mol Fe3O4 với hỗn hợp gồm Mg, Al, Fe, FeCO3, MgCO3 thu được 16,26 gam hỗn hợp X Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch chứa x mol HNO3 và 0,64 mol HCl thu được 2,464 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm CO2, H2, NO với tổng khối lượng 2,6 gam và dung dịch Z chỉ chứa 33,6 gam hỗn hợp muối Giá trị của x là
Câu 40: X là một peptit có 16 mắt xích (được tạo từ các α-amino axit no, hở, có 1 nhóm –
NH2 và 1 nhóm –COOH) Để đốt cháy m gam X cần dùng 45,696 lít O2 Nếu lấy m gam X cho tác dụng với lượng vừa đủ dung dịch NaOH rồi cô cạn cẩn thận thì thu được hỗn hợp chất rắn Y Đốt cháy hoàn toàn Y trong bình chứa 12,5 mol không khí, toàn bộ khí sau phản ứng cháy được ngưng tụ hơi nước thì còn lại 271,936 lít hỗn hợp khí Z Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các khí đo ở đktc, trong không khí có 20% thể tích O2 còn lại là N2 Giá trị gần nhất của m là?
A. 46 gam B. 41 gam C. 43 gam D. 38 gam
Trang 7Đáp án
11-B 12-B 13-D 14-C 15-C 16-C 17-A 18-C 19-B 20-D 21-B 22-B 23-A 24-D 25-D 26-B 27-A 28-D 29-B 30-A 31-B 32-A 33-C 34-C 35-C 36-B 37-D 38-A 39-A 40-C
50-LỜI GIẢI CHI TIẾT
Glucozơ là monosaccarit
Cấu hình electron lớp ngoài của kim loại kiềm thổ là ns2
Các cấu hình electron không phải của kim loại là: (2) 1 2s 2p 3s 3ps2 2 6 3 3 và (4)
2 2 3
1 2s 2ps Hai cấu hình electron này đều có 5 e lớp ngoài cùng Chúng là phi kim hoặc á kim
2x FeS2 4H O2 Fe3 2 OS 2 8H 11e
11 4Hx SO 2e SO 2H O
3
2FeS 28H 11 OS 2Fe 15 OS 14H O
Tỷ lệ số phân tử FeS2 và SO2 (hình thành do sự khử S+6 của H2SO4) ở phương trình hóa học của phản ứng trên 2 :11
H O2
2 4
H SO
0,1.100 10 0,8.100 40
H H SO H O
1 10 40 1070
2 49 2.9 441
2
H
1070
V 22, 4 54,351
441
Công thức của cao su: (C5H8)n Cao su lưu hóa: C5nH8n-2mS2m
%m 100% 2% n : m 64 :1
68n 62m
Trang 8 Cứ khoảng 46 mắt xích isopren có một cầu nối đisunfua (-S-S-).
Để tách được NaCl ra khỏi NaOH người ta dùng phương pháp kết tinh phân đoạn, dựa vào độ tan khác nhau của 2 chất trong nước Khi cô cạn nước, NaCl bão hòa trước và kết tính trước, thu lấy tinh thể chất rắn ta loại được NaCl ra khỏi dung dịch
Không dùng phương pháp chứng cất vì NaCl và NaOH đều là hợp chất không bay hơi
Không dùng phương trình lọc tách vì không có dung môi nào có thể kết tủa một chất
mà hòa tan được chất kia
Không dùng phương pháp chiết vì NaCl và NaOH đều ta trong nước (Phương pháp chiết dùng cho chất lỏng không ta vào nhau)
Các cặp phản ứng với nhau:
Fe 2AgNO Fe NO 2Ag
Cu 2AgNO Cu NO 2Ag
Fe CuCl FeCl Cu
Mg CuCl MgCl Cu
2AgNO CuCl 2AgCl Cu NO
AgNO Fe NO Ag Fe NO
BTe
F NO
4, 48
n n 0, 2mol m 56.0, 2 11, 2g
22, 4 e
Các ion phản ứng với nhau sẽ tồn tại trong cùng một dung dịch
Al PO AlPO
B Không có phản ứng nào xảy ra
Trang 9D HCO3 OH CO32 H O2
1 sai Al là kim loại, đặc trưng bởi tính khử, nó không có tính lưỡng tính Phản ứng
được với axit và bazơ bản chất đều là phản ứng khử
2Al 6HCl 2AlCl 3H
2Al 2NaOH H O 2NaAlO 3H
2 đúng Al2O3 là oxit lường tính, có thể phản ứng với cả axit và bazơ
Al O 6HCl 2AlCl 3H O
Al O 2NaOH 2NaAlO H O
3 đúng Al có thể phản ứng với nước ở điều kiện thường, tuy nhiên do phản ứng tạo
lớp màng hiđroxit bền, ngăn Al tiếp xúc với nước nên phản ứng dừng ngay Quan sát thực tế không có hiện tượng Al tan ra
2Al 6H O 2Al OH 3H
4 đúng Corinđon là ngọc thạch rất cứng, cấu tạo tình thể trong suốt, không màu.
Corinđon thường có màu là do lẫn một số tạp chất oxit kim loại nếu tạp chất là Cr2O3, ngọc
có màu đỏ tên là rubi, nếu tap jchất là TiO2 và Fe3O4, ngọc có màu xanh tên saphia
A Cao su buna tạo thành bởi phản ứng trùng hợp buta-1,3-dien
B Sợi bông là polime có nguồn gốc thiên nhiên, thành phần chính là xenlulozơ, được lấy
từ quả bông của cây bông
C Tơ nilon-6 tạo thành bởi phản ứng trùng ngưng H2NCH2CH2CH2CH2CH2COOH
D Tơ tằm là polime có nguồn gốc thiên nhiên, thành phần chính là protein, được lấy từ
tơ của con tằm nhả ra
5 11
nes 65%.2 1,3mol mes 60 18 1,3 169gam
Phương trình phản ứng khi đốt sắt trong khí clo dư là:
0
t
2Fe3Cl 2F Cle
Vậy muối thu được là FeCl3
Trang 10Có 2 chất làm mất màu nước brom ở nhiệt độ thường là anilin, vinyl axetat.
Phương trình phản ứng
CH COOCH CH Br CH COOCHBr CH Br
A Tristearin không có nối đôiC C nên không phản ứng với H2 (xúc tác Ni, nung nóng)
B Glixerol phản ứng với Cu(OH)2 (ở điều kiện thường) nhưng tristearin (este của glixerol) thì không phản ứng
C Tristearin bị thủy phân bởi dung dịch NaOH (đun nóng):
C H COO C H17 35 3 3 53NaOH 3C H COONa C H OH13 35 3 5 3
D Tristearin tạo bỏi axit béo no, không có khả năng tham gia cộng hợp brom
(1) Sục luồng khí NH3 đến dư vào dung dịch NaCrO2:
(2) Nhỏ từ từ dung dịch HCl đến dư vào dung dịch NaCrO2
HCl NaCrO H O Cr OH NaCl
3HCl Cr OH CrCl 3H O
(3) Cho dung dịch Na3PO4 vào dung dịch AgNO3
Na PO 3AgNO Ag PO 3NaNO
(4) Sục khí H2S qua dung dịch K2Cr2O7 trong môi trường axit, đun nóng
0
t
3H S K Cr O 4H SO Cr SO 7H O 3S K SO
(5) Nhỏ từ từ đến dư dung dịch NH3 vào dung dịch NiCl2
2NH NiCl 2H O Ni OH 2NH Cl
4NH Ni OH Ni NH OH
(6) Cho dung dịch CuCl 2 vào dung dịch NaF
Không xảy ra phản ứng.
Trang 11Vậy cĩ 3 thí nghiệm thu được kết tủa khi kết thúc.
Các chất cĩ tính lưỡng tính là Cr2O3, Cr(OH)3, ZnO Các chất này vừa phản ứng với axit, vừa phản ứng với bazơ
Al cũng phản ứng với cả axit và bazơ nhưng khơng là chất lưỡng tính, nĩ thể hiện tính khử khi phản ứng với axit và bazơ
CrO3 cĩ tính axít
Đốt cháy X được: CO2 H O2 CO2
n 1, 2mol; n 1,35mol n
H2NR(COOH)x no, đơn chức x 1
H NRCOOH H O CO
n 2 n n 2 1,35 1, 2 0,3mol
0,1mol
X chứa 0,06 mol H2NRCOOH a 0,06mol
2FeCl Cl 2FeCl (1)
Cl2 cĩ tính oxi hĩa mạnh hơn Fe3+
2FeCl 2HI 2FeCl I 2HCl
Fe3+ cĩ tính oxi hĩa mạnh hơn I2
2FeCl 2HI 2FeCl I 2HCl
I2 cĩ tính oxi hĩa mạnh hơn Fe2+
2KMnO 16HCl, 2KCl 2MnCl 5Cl 8H O 4
MnO4 cĩ tính oxi hĩa mạnh hơn Cl2
Vậy thứ tự tính oxi hĩa giảm dần là: 3 2
MnO Cl Fe I Fe
2FeCl H S 2FeCl S 2HCl
x → 0,5x
2 2
CuCl H S CuS 2HCl
y → y
X
32.0,5 96y 9,92g x 0,02
m 162,5 135y 16,75g y 0,1
x
x
m loại m m 0,02.56 64.0,1 7,52gam