1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Đề thi thử thpt quốc gia có đáp án chi tiết môn hóa học năm 2017 của megabook mã 19 | Đề thi đại học, Hóa học - Ôn Luyện

17 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 655,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ hộp làm bằng sắt tây (sắt tráng thiếc) bị xây xát, để trong không khí ẩm bị ăn mòn điện hóa thì thiếc sẽ bị ăn mòn trướcB. Câu 23: Cacbohidrat nào sau đây đóng vai trò quan trọng tro[r]

Trang 1

ĐỀ SỐ 19

(Đề thử sức số 4)

BỘ ĐỀ THI THPT QUỐC GIA CHUẨN CẤU TRÚC BỘ GIÁO DỤC

Môn: Hóa học Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Đề thi gồm 05 trang



Câu 1: Cho Cu (dư) tác dụng với dung dịch Fe(NO3)3 được dung dịch X Cho AgNO3 dư tác dụng với dung dịch X được dung dịch Y Cho Fe (dư) tác dụng với dung dịch Y thu được hỗn hợp kim loại Z Số phản ứng xảy ra là:

Câu 2: Cặp kim loại nào sau đây đều không tan trong HNO3 đặc nguội?

Câu 3: Khi cho lượng bột sắt dư vào dung dịch H2SO4 đặc nóng thì sau phản ứng thu được dung dịch chứa các ion:

A. Fe ,SO3 24 

B. Fe ,SO2 24 

C. Fe , H ,SO2  24 

D. Fe , H ,SO3  42

Câu 4: Dung dịch A chứa 0,01 mol Fe(NO3)3 và 0,12 mol HCl có khả năng hòa tan tối đa bao nhiêu gam Cu kim loại? (Biết NO là sản phẩm khử duy nhất)

Câu 5: Xà phòng hóa hoàn toàn 98 gam một chất béo X bằng dung dịch NaOH thu được 13,8 gam glixerol và m gam xà phòng Giá trị của m là:

Câu 6: Cho sơ đồ sau: NaCl → A →Na2CO3 →B →NaCl (với A, B là các hợp chất của natri) A và B lần lượt là

A. NaOH và Na2O B. Na2SO4 và Na2O C. NaOH và Na2SO4 D. Na2CO3 và NaNO3

Câu 7: Công thức tổng quát của một este đơn chức có chứa một nối đôi trong mạch cacbon là:

A. CnH2n-2O4 B. CnH2nO2 C. CnH2n-4O2 D. CnH2n-2O2

Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp FeS và FeS2 cần 13,16 lít oxi, thu được 8,96 lít khí X và chất rắn Y Dùng hidro khử hoàn toàn Y thu được m gam chất rắn Biết thể tích các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn Giá trị của m là:

Câu 9: Nguyên nhân gây nên tích chất vật lý chung của kim loại là

C. Các electron hóa trị và các electron tự do D. Các electron tự do

Trang 2

Câu 10: Cho hỗn hợp rắn gồm MgO, Fe3O4 và Cu vào dung dịch HCl loãng dư, kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và còn lại phần rắn không tan Các chất tan trong dung dịch

X là:

A. MgCl2, FeCl3, FeCl2, HCl B. MgCl2, FeCl3, CuCl2, HCl

Câu 11: Este X đơn chức, mạch hở có tỉ khối so với He bằng 28,5 Đun nóng 17,1 gam X với

80 gam dung dịch KOH 14%, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được phần rắn có khối lượng 21,4 gam và phần hơi chứa ancol Y Công thức của Y là

Câu 12: Hàm lượng sắt có trong quặng xiderit là:

Câu 13: Dãy kim loại nào sau đây đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường?

Câu 14: Trong số các amino axit sau: glyxin, alanine, axit glutamic, lysine, tirosyn và valin

có bao nhiêu chất có số nhóm amino bằng số nhóm cacboxyl?

Câu 15: Cho dãy các chất Cu, CuO, Fe3O4, C, FeCO3, Fe(OH)3 Số chất trong dãy tác dụng với H2SO4 đặc, nóng, dư không tạo khí SO2 là

Câu 16: Este X được điều chế từ aminoaxit A và rượu etylic Hóa hơi 2,06 gam X hoàn toàn chiếm thể tích bằng thể tích của 0,56 gam nito ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp xuất Hợp chất X

có công thức cấu tạo là

Câu 17: Cho a mol bột Mg vào dung dịch có hòa tan x mol Fe(NO3)3 và y mol Cu(NO3)2 Tìm điều kiện liên hệ giữa a, x và y để sau khi kết thúc phản ứng thu được hỗn hợp rắn gồm 3 kim loại

A. a x 2y  B. 2x y 2a  C. 2a 3x 2y  D. 2a x 2y 

Câu 18: Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin bằng không khí vừa đủ Trong hỗn hợp sau phản ứng chỉ có 0,4 mol CO2, 0,7 mol H2O và 3,1 mol N2 Giả sử trong không khí chỉ gồm N2

và O2 với tỉ lệ V : VN2 O2 4 :1 thì giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

Câu 19: Chất khí nào sau đây trong khí quyển không gây ra sự ăn mòn kim loại?

Trang 3

A. O2 B. CO2 C. H2O D. N2

Câu 20: Cho m gam bột kali vào 300ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M thu được dung dịch X Cho từ từ dung dịch X vào 200ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 0,05M và

Al2(SO4)3 0,1M thu được kết tủa Y Để thu được kết tủa Y lớn nhất thì giá trị của m là:

Câu 21: Cho 1,61 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn vào 200ml dung dịch chứa Fe(NO3)3 0,8M và Cu(NO3)2 0,4M Sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch X Các muối có trong dung dịch X là

A. Mg(NO3)2, Zn(NO3)2, Fe(NO3)3, Fe(NO3)2, Cu(NO3)2

B. Mg(NO3)2, Zn(NO3)2, Fe(NO3)2, Cu(NO3)2

C. Mg(NO3)2, Zn(NO3)2, Fe(NO3)2

D. Mg(NO3)2, Zn(NO3)2

Câu 22: Kết luận nào sau đây không đúng?

A. Các thiết bị máy móc bằng kim loại tiếp xúc với hơi nước ở nhiệt độ cao có khả năng bị ăn mòn hóa học

B. Áp tâm kẽm vào mạn tàu thủy làm bằng thép (phần ngâm dưới nước) thì vỏ tàu thủy được bảo vệ

C. Để đồ vật bằng thép ra ngoài không khí ẩm thì đồ vật đó bị ăn mòn điện hóa

D. Đồ hộp làm bằng sắt tây (sắt tráng thiếc) bị xây xát, để trong không khí ẩm bị ăn mòn điện hóa thì thiếc sẽ bị ăn mòn trước

Câu 23: Cacbohidrat nào sau đây đóng vai trò quan trọng trong khẩu phần dinh dưỡng của con người?

Câu 24: Plime nào sau đây có thể được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng?

Câu 25: Khẳng định nào sau đây là sai?

A. Cho dung dịch NaOH vào dung dịch K2Cr2O7 thì màu dung dịch chuyển từ màu da cam sang màu vàng

B. Đốt hỗn hợp metyl fomat và vinyl fomat với tỉ lệ số molt hay đổi thì số mol O2 tác dụng đều bằng số mol CO2 sinh ra

C. Có thể phân biệt Gly-Gly-Ala và Ala-Gly-Ala-Gli bằng phản ứng màu biure

D. Đốt glixerol, etilen glycol, anlyl amin đều thu được nCO2 nH O2

Trang 4

Câu 26: Hợp chất hữu cơ X có CTPT là C3H10O4N2 X phản ứng với NaOH vừa đủ, đun nóng cho sản phẩm gồm hai chất khí đều làm xanh quỳ tím ẩm có tổng thể tích là 2,24 lít (đktc) và một dung dịch chứa m gam muối của một axit hữu cơ Giá trị m là:

Câu 27: Có thể dùng phương pháp đơn giản nào dưới đây để phân biệt nhanh nước có độ cứng tạm thời và nước có độ cứng vĩnh cửu?

Câu 28: Hòa tan hoàn toàn 51,3 gam hỗn hợp X gồm Na, Ca, Na2O và CaO vào nước thu được 5,6 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y, trong đó có 28 gam NaOH Hấp thụ 17,92 lít SO2

(đktc) vào dung dịch Y thu được m gam kết tủa Giá trị của m là:

Câu 29: Hỗn hợp X gồm 2 este thơm là đồng phân của nhau có công thức C8H8O2 Lấy 34 gam X thì tác dụng được tối đa với 0,3 mol NaOH Số cặp chất có thể thỏa mãn X là?

Câu 30: Cho m gam hỗn hợp A (gồm Cu và Fe3O4) Tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được 6,72 lít NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) Cho m gam hỗn hợp A tác dụng với

dung dịch HCl dư (dùng dư 20%) thu được dung dịch Y và còn 6m

43 gam chất rắn không tan. Cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được bao nhiêu gam kết tủa (sản phẩm khử duy nhất của NO3 

là NO)

Câu 31: X là este mạch hở tạo bởi axit hai chức và 2 ancol đơn chức là đồng đẳng kế tiếp, Y,

Z là 2 axit cacboxylic đơn chức Đun nóng m gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với 200 gam KOH 19,6%, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được (m+24,2) gam hỗn hợp rắn và (m+143,5) gam phần hơi có chứa 2 ancol Đốt cháy toàn bộ lượng 2 ancol này thu được 0,3 mol CO2 và 0,5 mol H2O Axit tạo ra X là

Câu 32: Đốt cháy hỗn hợp gồm 1,92 gam Mg và 4,48 gam Fe với hỗn hợp khí X gồm clo và oxi, sau phản ứng chỉ thu được hỗn hợp Y gồm các oxit và muối clorua (không còn khí dư) Hòa tan Y bằng một lượng vừa đủ 120ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch Z Cho

Trang 5

AgNO3 dư vào dung dịch Z, thu được 56,69 gam kết tủa Phần trăm thể tích của clo trong hỗn hợp X là

Câu 33: Tiến hành lên men giấm 100ml dung dịch C2H5OH 46o với hiệu suất 50% thì thu được dung dịch X Đun nóng X (giả sử chỉ xảy ra phản ứng este hóa) đến trạng thái cân bằng thu được 17,6 gam este Tính hằng số cân bằng của phản ứng este hóa? (biết dH O2 =1g/ml,

2 5

C H OH

Câu 34: Hòa tan m gam hỗn hợp A (gồm Mg, Al, MgO, Al2O3) bằng dung dịch HCl vừa đủ thì thu được dung dịch chứa m+70,295 gam muối Cho m gam hỗn hợp A tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu được 13,328 lít SO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất) Nếu cho m gam hỗn hợp A tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được 3,808 lít hỗn hợp khí NO và

N2O (đktc) có tỉ khối so với hidro là 318/17, dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được 162,15 gam muối khan Giá trị của m là

Câu 35: Dãy gồm các chất được dùng để tổng hợp cao su buna-S là:

Câu 36: Tiến hành thủy phân m gam bột gạo chứa 80% tinh bột, rồi lấy toàn bộ dung dịch thu được đem thực hiện phản ứng tráng gương thì thu được 5,4gam bột kim loại Biết rằng hiệu suất của quá trình phản ứng là 50% Giá trị của m là:

Câu 37: Thực hiện các thí nghiệm sau(ở điều kiện thường):

(1) Cho đồng kim loại vào dung dịch sắt (III) clorua

(2) Sục khí hidro sunfua vào dung dịch đồng (II) sunfat

(3) Cho dung dịch bạc nitrat vào dung dịch sắt (III) clorua

(4) Cho bột lưu huỳnh vào thủy ngân

Số thí nghiệm xảy ra phản ứng là:

Câu 38: Hỗn hợp bột kim loại X và bột oxit Y khi xảy ra phản ứng sẽ tự tỏa nhiệt với hiệu ứng nhiệt của phản ứng rất lớn, nâng nhiệt độ của hệ đến nhiệt độ nóng chảy của kim loại X vào khoảng 3500oC Phần oxit kim loại X nổi thành xỉ trên bề mặt kim loại Y lỏng Lợi dụng

Trang 6

phản ứng này để thực hiện quá trình hàn kim loại, nhất là đầu nối của các thanh ray trên đường xe lửa Kim loại X và oxit Y lần lượt là:

Câu 39: Có m gam hỗn hợp X gồm một axit no đơn chức A và một este tạo bởi một axit no đơn chức B là đồng đẳng kế tiếp của A (MB>MA) và một rượu no đơn chức Cho m gam hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaHCO3 thu được 14,4 gam muối Nếu cho a gam hỗn hợp X tác dụng vừa đủ NaOH rồi đun nóng thì thu được 3,09 gam hỗn hợp muối của hai axit hữu cơ A, B và một rượu, biết tỉ khối hơi của rượu này có tỉ khối hơi so với hidro nhỏ hơn 25

và không điều chế trực tiếp được từ chất vô cơ Đốt cháy 2 muối trên bằng một lượng oxi thì thu được muối Na2CO3, hơi nước và 2,016 lít CO2 (đktc) Coi phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là:

Câu 40: X là đipeptit Val - Ala, Y là tripeptit Gly - Ala – Glu Đun nóng m gam hỗn hợp X

và Y có tỉ lệ số mol nx : ny = 3:2 với dung dịch KOH vừa đủ, sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Z Cô cạn dung dịch Z thu được 17,72 gam muối Giá trị của m gần nhất với?

Đáp án

50-LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án C

 Cu (dư) tác dụng với dung dịch Fe(NO3)3 :

Cu + 2Fe(NO3)3 → Cu(NO3)2 + 2Fe(NO3)2

 AgNO3 dư tác dụng với dung dịch X:

AgNO3+ Fe(NO3)2 → Ag + Fe(NO3)3

 Fe (dư) tác dụng với dung dịch Y:

Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag

Fe + 2Fe(NO3)3 → 3Fe(NO3)2

Fe + Cu(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Cu

Vậy có tất cả 5 phản ứng xảy ra

Câu 2: Đáp án A

Trang 7

A Al và Cr đều là những kim loại khơng phản ứng với HNO3 đặc nguội

3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O

3Sn + 4HNO3 + H2O → 3H2SnO3 + 4NO

3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O

3Pb + 8HNO3 → 3Pb(NO3)2 + 2NO + 4H2O

Câu 3: Đáp án B

Phương trình phản ứng:

2Fe + 6H2SO4đặc, nĩng → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O

Fe + Fe2(SO4)3 → 3FeSO4

Như vậy sau phản ứng thu được dung dịch chứa Fe2+ và SO42 

Câu 4: Đáp án C

2

⇒ Dung dịch A hịa tan tối đa mCu = (0,005 + 0,045).64 = 3,2 gam

Câu 5: Đáp án C

Cĩ nNaOH = 3nglixerol =3.13,8 0, 45mol

Áp dụng bảo tồn khối lượng cĩ mX + mNaOH = mglixerol + m

⇒ m = 98+ 40.0,45 – 13,8 = 102,2 gam

Câu 6: Đáp án C

A: NaOH; B: Na2SO4

Phương trình phản ứng

2NaCl + 2H2O       điệnn phân dung dịchcó màng ngăn 2NaOH + Cl2 + H2

2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O

Na2CO3 +H2SO4 →Na2SO4 + CO2 + H2O

Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4 + 2NaCl

Câu 7: Đáp án D

Trang 8

 Este đơn chức có chứa một nối đôi trong mạch cacbon ⇒ Este có chứa 2 liên kết π, trong E có 2 nguyên tử O.⇒ k = 2

2

 

⇒ m = 2n – 2 ⇒ CTTQ của este là CnH2n-2O2

Câu 8: Đáp án D

mol S

Đốt cháy hỗn hợp được: SO2

8,96

0, 4mol 22

n

, 4

⇒ y = 0,4 mol

2

BTe

O

13,16

22, 4

⇒ m = 56x = 14 gam

4FeS + 7O2

o

t

  2Fe2O3 + 4SO2

x 1,75x

4FeS2 + 11O2

o

t

  2Fe2O3 + 8SO2

y 2,75y 2y

2

2

O

SO

13,16

x 0,1

22, 4

22, 4

⇒ m = 56.(x + y) = 56.0,25 = 14 gam

Câu 9: Đáp án D

Tính chất vật lí chung của kim loại gồm: Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, tính ánh kim Tất cả các tính chất này gây nên bởi sự có mặt của các electron tự do trong mạng tinh thể kim loại

Câu 10: Đáp án D

Phần rắn không tan là Cu ⇒ Dung dịch X chứa MgCl2, FeCl2, CuCl2, HCl dư

Fe3O4 + 8HCl → FeCl2+ 2FeCl3 + 4H2O

MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O

Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2

Trang 9

Câu 11: Đáp án C

Có MX = 4.28,5 = 114 ⇒ CTPT của X là C6H10O2

BTKL

   mancol= 17,1 14%.80 +  21, 46,9g

⇒ Công thức của Y là C2H5OH

Câu 12: Đáp án A

Quặng xiderit có công thức là FeCO3

⇒ Hàm lượng sắt có trong quặng xiderit =56.100% 48, 27%

Câu 13: Đáp án A

A Các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường

2Na + 2H2O →2NaOH + H2

Ca +2H2O → Ca(OH)2 + H2

Be + 2H2O → Be(OH)2 + H2

B Fe không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường

C Sr không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường

D Mg và Zn không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường

Câu 14: Đáp án A

Các chất có số nhóm amino bằng số nhóm cacboxyl là : glyxin, alanin, tirozin và valin Các chất này đều có 1 nhóm –COOH và 1 nhóm –NH2

Axit glutamic có 2 nhóm –COOH và 1 nhóm –NH2

Câu 15: Đáp án C

Các chất trong dãy tác dụng với H2SO4 đặc, nóng, dư không tạo khí SO2 là: CuO, Fe(OH)3 Phương trình phản ứng:

Cu + 2H2SO4 → CuSO4 + SO2 + 2H2O

CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O

2Fe3O4 + 10H2SO4 → 3Fe2(SO4)3 + SO2 + 10H2O

C + 2H2SO4 → CO2 + 2SO2 + 2H2O

2FeCO3 + 4H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 2CO2 + SO2 + 4H2O

2Fe(OH)3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 6H2O

Trang 10

Câu 16: Đáp án B

2,06 gam X có thể tích tương đương với 0,56 0,02mol

X

2,06

0,02

⇒ X là H2NCH2COOCH2CH3

Câu 17: Đáp án C

Sau phản ứng thu được 3 kim loại là Cu, Fe và Mg dư

Áp dụng bảo toàn electron suy ra 2a > 3x + 2y

Câu 18: Đáp án B

Áp dụng bảo toàn nguyên tố O có: 2nO2 2nCO2 nH O2

⇒ O2

0,7

2

⇒ Số mol khí N2 tạo thành nhờ phản ứng cháy = 3,1 – 3 = 0,1 mol

⇒ m mC mH mN 0, 4.12 1, 4.1 +  0, 2.14 9gam

⇒ m gần với giá trị 10 nhất

Câu 19: Đáp án D

Ăn mòn do không khí chủ yếu xảy ra do quá trình ôxy hoá kim loại ở nhiệt độ cao.N2 là khí trơ về mặt hóa học, không gây ăn mòn kim loại

Câu 20: Đáp án C

n  0,02mol, n  0, 04mol, n  0,3.(2.0,1 0,1) n  0,09 n

2

H OH H O

Ba  SO  BaSO

3

3

Al 3OH Al(OH)

Để lượng kết tủa thu được lớn nhất thì lượng OH phản ứng chuyển hết lượng Al3  thành Al(OH)3⇔ 0,09 + nK = 0,02 + 3.0,04

⇔ nK = 0,05 mol ⇔ m = 39.0,05 = 1,95 gam

Câu 21: Đáp án A

 nFe 3  0, 2.0,8 0,16mol, n Cu 2  0, 2.0, 4 0, 08mol

1,61

⇒ Mg và Zn phản ứng hết, Fe3+ phản ứng còn dư, Cu2+ chưa phản ứng

Trang 11

⇒ Các muối có trong dung dịch X là: Mg(NO3)2, Zn(NO3)2, Fe(NO3)3, Fe(NO3)2, Cu(NO3)2

Câu 22: Đáp án D

A đúng Ở nhiệt độ cao, kim loại có thể tác dụng với hơi nước tạo oxit tương ứng gây ra hiện

tượng ăn mòn hóa học

B đúng Khi gắn miếng Zn lên vỏ tàu bằng thép sẽ hình thành một pin điện, phần vỏ tàu bằng

thép là cực dương, các lá Zn là cực âm và bị ăn mòn theo cơ chế:

- Ở anot (cực âm): Zn → Zn2+ + 2e

- Ở catot (cực dương): 2H2O + O2 + 4e → 4OH

-Kết quả là vỏ tàu được bảo vệ, Zn là vật hi sinh, nó bị ăn mòn

C đúng Để đồ vật bằng thép ra ngoài không khí ẩm thì đồ vật đó bị ăn mòn điện hoá

D sai Thiếc là kim loại mềm, dễ bị xây xát Nếu vết xây xát sâu tới lớp sắt bên trong thì sẽ

xảy ra ăn mòn điện hóa học, kết quả là sắt bị ăn mòn nhanh do hoạt động hóa học mạnh hơn thiếc

Câu 23: Đáp án B

 Saccarozơ là loại đường được ứng dụng nhiều trong chế biến thực phẩm, đóng vai trò quan trong trong khẩu phần dinh dưỡng của con người

 Glucozơ là dạng đường đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp năng lượng cho

cơ thể, tuy nhiên trong khẩu phần ăn, glucozơ được đưa vào cơ thể thông qua tinh bột

là chính nên glucozơ không trực tiếp đóng vai trò quan trọng trong khẩu phần ăn

trong một số loại thực phẩm nhất định

Câu 24: Đáp án A

Cao su buna, tơ nitron, nhựa PVC đều được điều chế bằng phản ứng trùng hợp

Tơ lapsan được điều chế bằng phương pháp trùng ngưng etylen glycol và axit terephtalic

Câu 25: Đáp án C

cam sang màu vàng do phảnứng tạo thành K2CrO4

2NaOH + K2Cr2O7 → Na2CrO4 + K2CrO4 + H2O

B đúng.

HCOOCH3 + 2O2

o

t

  2CO2 + 2H2O

o

t

  3CO2 + 2H2O

Ngày đăng: 17/01/2021, 23:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w