1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi thử thpt quốc gia có đáp án chi tiết môn hóa học năm 2017 của megabook mã 4 | Đề thi đại học, Hóa học - Ôn Luyện

19 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hợp chất peptit kém bền trong môi trường bazo nhưng bền trong môi trường axit Câu 19: Cho 20,95 gam hỗn hợp các amin gồm metylamin, đimetylamin, đietylmetylamin tác dụng vừa đủ với 4[r]

Trang 1

ĐỀ SỐ 4 BỘ ĐỀ THI THPT QUỐC GIA CHUẨN CẤU TRÚC BỘ GIÁO DỤC

Môn: Hóa học

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Đề thi gồm 06 trang

Câu 1: Nguyên tử nguyên tố nào sau đây thuộc phân nhóm chính?

Câu 2: Oxit nào sau đây tác dụng với nước ở điều kiện thường tạo dung dịch bazo?

Câu 3: Điều khẳng định nào sau đây là sai?

A. Đun nóng nước cứng tạm thời thấy khí không màu thoát ra

B. Cho CrO3vào lượng dư dung dịch NaOH thu được dung dịch có chứa hai muối

C. Tính chất vật lý chung của kim loại là tính dẻo, tính dẫn điện, dẫn nhiệt và tính ánh kim

D. Trong nhóm IIA, chỉ chứa các kim loại kiềm thổ

Câu 4: Cho 5,8 gam hỗn hợp gồm Al và Cu vào dung dịch HCl loãng dư, thu được 4,032 lít

khí H2 (đktc) và dung dịch X chứa m gam muối Giá trị m là

A. 20,52 gam B. 18,58 gam C. 24,03 gam D. 16,02 gam

Câu 5: Cho 1,44 gam bột Al vào dung dịch HNO3 dư, thu được dung dịch X và 0,02 mol khí

Y duy nhất Cô cạn dung dịch X thu được 11,36 gam muối khan Khí Y là

Câu 6: Chất nào sau đây không cho được phản ứng thủy phân?

A. Xenlulozo B. Glucozo C. Triolein D. Saccarozo

Câu 7: Axit nào sau đây là axit béo?

A. axit stearic B. axit adipic C. axit fomic D. axit axetic

Câu 8: Loại tơ nào sau đây thuộc tơ thiên nhiên

A. Nilon-6,6 B. Tơ visco C. Tơ tằm D. Tơ lapsan

Câu 9: Hợp chất nào sau đây cho được phản ứng tráng gương?

A. CH COOCH3 3 B. H N CH COOH2  2 C. HCOOC H2 5 D. C H2 2

Câu 10: Thủy phân 13,2 gam hoàn toàn este X (C H O )4 8 2 với 300 ml dung dịch KOH 1M,

cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được ancol etylic và hỗn hợp rắn Y Phần trăm của muối

có trong rắn Y là

Trang 2

Câu 11: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Trong hợp chất, tất cả các kim loại kiềm đều có số oxi hóa +1

B. Tất cả các kim loại nhóm IIA đều có mạng tinh thể lập phương tâm khối

C. Tất cả các hidroxit của kim loại nhóm IIA đều dễ tan trong nước

D. Trong nhóm 1A, tính khử của các kim loại giảm dần từ Li đến Cs

Câu 12: Amino axit X trong phân tử chỉ chứa hai loại nhóm chức Cho 0,1 mol X tác dụng

vừa đủ với 0,2 mol NaOH, thu được 17,7 gam muối Y Số nguyên tử hidro trong phân tử X là

Câu 13: Este X là hợp chất thơm có công thức phân tử là C H O9 10 2 Cho X tác dụng với dung dịch NaOH, tạo ra hai muối đều có phân tử khối lớn hơn 80 Công thức cấu tạo thu gọn

X là

A. CH COOCH C H3 2 6 5 B. HCOOC H C H6 4 2 5

C. C H COOC H6 5 2 5 D. C H COOC H2 5 6 5

Câu 14: Cho hỗn hợp gồm Na và Al có tỉ lệ số mol tương ứng là 1:2 vào nước (dư) Sau khi

các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí H2 (đktc)và m gam chất rắn không tan.

Giá trị của m là:

Câu 15: Cho các phản ứng sau:

1 Sục NH3 dư vào dung dịch AlCl3

2 Sục CO2 dư vào dung dịch NaAlO2

3 Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch NaAlO2

4 Cho H SO2 4 dư vào dung dịch Ba(AlO )2 2

5 Cho AlCl3 dư vào dung dịch NaOH

Số trường hợp sau khi phản ứng kết thúc xuất hiện kết tủa là:

Câu 16: Hòa tan 15g hỗn hợp Al và Mg trong dung dịch HNO3dư thu được 0,05 mol N O2

và 0,1 mol N2 (không tạo muối amoni) Khối lượng của Al trong hỗn hợp ban đầu là:

A. 10,2 gam B. 8,1 gam C. 5,4 gam D. 2,7 gam

Câu 17: Cho 0,2 mol α-amino axit X tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch HCl 2M Mặt

khác 17,64 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư, sau đó cô cạn cẩn thận dung dịch thu được 22,02 gam muối khan Công thức của X là

Trang 3

A. Alanin B. Gyxin C. valin D. Axit glutamic

Câu 18: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Amino axit là hợp chất có tính lưỡng tính

B. Trong môi trường kiềm, đipeptit mạch hở tác dụng được với Cu(OH)2 cho hợp chất màu tím

C. Trong một phân tử tetrapeptit mạch hở có 4 liê kết peptit

D. Các hợp chất peptit kém bền trong môi trường bazo nhưng bền trong môi trường axit

Câu 19: Cho 20,95 gam hỗn hợp các amin gồm metylamin, đimetylamin, đietylmetylamin

tác dụng vừa đủ với 450 ml dung dịch HCl 1M Khối lượng sản phẩm thu được có giá trị là:

A. 37,375 gam B. 35,55 gam C. 36,925 gam D. 29,1625 gam

Câu 20: Điện trở đặc trưng cho khả năng cản trở dòng điện Điện trở càng lớn thì khả năng

dẫn điện của kim loại càng giảm Cho 4 kim loại X, Y, Z, T ngẫu nhiên tương ứng với Ag,

Al, Fe, Cu Cho bảng giá trị điện trở của các kim loại như sau:

Điện trở (m ) 2,82.108 1,72.10 8 1,00.10 7 1,59.10 8

Y là kim loại

Câu 21: Để nhận biết dung dịch H SO , HCl, NaOH, K SO2 4 2 4 phải dùng 1 thuốc thử duy nhất nào?

A. Quỳ tím B. Ba(HCO )3 2 C. Dung dịch NH3 D. BaCl2

Câu 22: Nếu cho dung dịch FeCl3 vào dung dịch NaOH thì xuất hiện kết tủa màu

A. vàng nhạt B. trắng xanh C. xanh lam D. nâu đỏ

Câu 23: Cacbohidrat nào sau đây thuộc loại ddissaccarit?

A. Xenlulozo B. Glucozo C. Saccarozo D. Amilozo

Câu 24: Thủy phân m gam xenlulozo trong môi trường axit Cho sản phẩm tác dụng với

3

AgNO dư trong NH3 đun nóng, sau phản ứng hoàn toàn thu được 1,1 m gam Ag Hiệu suất của phản ứng thủy phân là:

Câu 25: Hòa tan hoàn toàn 4,83 gam hỗn hợp gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ

dung dịch H SO2 4 loãng, thu được 2,016 lít hidro (đktc) và dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là:

A. 13,65 gam B. 11,22 gam C. 14,37 gam D. 13,47 gam

Trang 4

Câu 26: Để xử lí chất thải có tính axit, người ta thường dùng

A. nước vôi B. muối ăn C. phèn chua D. giấm ăn

Câu 27: Biện pháp nào dưới đây không thể làm mềm nước có tính cứng tạm thời?

A. Cho tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ

B. Cho tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ

C. Đun nóng

D. Cho tác dụng với dung dịch Na CO2 3 vừa đủ

Câu 28: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp hai este đơn chức no, mạch hở cần 3,976 lít

oxi (đktc) thu được 6,38 gam CO2 Cho lượng este này tác dụng vừa đủ với KOH thu được

hỗn hợp hai ancol kế tiếp và 3,92 gam muối của một axit hữu cơ Công thức của hai chất hữu

cơ trong hỗn hợp đầu là:

A. C H COOC H2 5 2 5 và C H COOCH2 5 3 B. CH COOC H3 2 5 và CH COOC H3 3 7

C. CH COOCH3 3 và CH COOC H3 2 5 D. HCOOC H3 7 và HCOOC H2 5

Câu 29: Cho các phát biểu sau về cacbohidrat:

(a) glucozo và saccarozo đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước

(b) Tinh bột và xenlulozo đều là polisaccarit

(c) Trong dung dịch, glucozo và saccarozo đều hòa tan Cu(OH)2 , tạo phức màu xanh lam

(d) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozo trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất

(e) Có thể phân biệt glucozo và fructozo bằng phản ứng với dung dịch AgNO3 trong

3

NH

(g) Glucozo và saccarozo đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol

Số phát biểu đúng là:

Câu 30: Đun nóng a gam một hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, O) mạch không phân nhánh với

dung dịch chứa 14 gam KOH đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch A, để trung hòa KOH dư trong A vần dùng 180 ml dung dịch HCl 0,5M Làm bay hơi hỗn hợp sau khi trung hòa một cách cẩn thận, người ta thu được 7,36 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức Y

và 22,065 gam hỗn hợp hai muối Z Giá trị của a là:

A. 13,76 gam B. 14,86 gam C. 16,64 gam D. 13,04 gam

Trang 5

Câu 31: Cho 5,96 gam hỗn hợp X gồm Zn và Fe vào 1 lít dung dịch AgNO3 a mol/l thì thu được 16,8 gam kết tủa Nếu cho 5,96 gam hỗn hợp X vào 2 lít dung dịch AgNO3 thì thu được 28,08 gam kết tủa Giá trị của a là:

Câu 32: Thực hiện phản ứng este hóa giữa axit ađipic (HOOC (CH ) 2 4 COOH) với ancol đơn chức X thu được este Y1 và Y2 trong đó Y1 có công thức phân tử là C H O8 14 4 Hãy lựa chọn công thức đúng của X là:

A. CH OH3 B. CH OH3 hoặc C H2 5

C. C H OH3 5 D. C H OH2 5

Câu 33: Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe, FeCO , Fe O3 3 4 với tỷ lệ mol tương ứng 8:2:1 tan hết trong dung dịch H SO2 4 đặc nóng Sau phản ứng thu được dung dịch Y chứa 2 muối và 2,6544 lít hỗn hợp Z khí CO2 và SO2(đktc) Biết dung dịch Y phản ứng được tối đa với 0,2m gam Cu Hấp thụ hoàn toàn khí Z vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì thu được t gam kết tủa Giá trị của t là:

A. 18,12 gam B. 13,82 gam C. 11,82 gam D. 12,18 gam

Câu 34: Có các nhận xét sau về kim loại

(1) Các kim loại kiềm đều có cùng kiểu mạng tinh thể lập phương tâm khối

(2) Tính chất vật lí chung của kim loại là do các electron tự do gây ra

(3) Al là kim loại lưỡng tính vì vừa phản ứng với dung dịch NaOH, vừa phản ứng với dung dịch HCl

(4) Các kim loại Na, K và Al đều có thể tan tốt trong dung dịch KOH ở điều kiện thường (5) Trong tực tế người ta sản xuất Al trong lò cao

(6) Sắt là kim loại phổ biến nhất trong tất cả các kim loại

Số nhận xét đúng là

Câu 35: Điều khẳng định nào sau đây là đúng?

A. Cho dung dịch HCl đến dư vào dung dịch NaAlO2, thu được kết tủa keo trắng

B. Thạch cao nung có công thức là CaSO 2H O4 2

C. Hỗn hợp gồm Ba và Al O2 3 có tỉ lệ mol 1: 1 tan hết trong nước dư

D. Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, các kim loại kiềm có bán kính nguyên tử giảm dần

Trang 6

Câu 36: Điện phân dung dịch chứa 0,6 mol Cu(NO )3 2 và 0,4 mol HCl với điện cực trơ, màng ngắn xốp, sau một thời gian, dừng điện phân thu được dung dịch Y giảm 43 gam so với dung dịch ban đầu Cho tiếp m gam Fe vào dung dịch Y, sau khi phản ứng hoàn toàn được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N 5) và 0,5m gam hỗn hợp 2 kim loại Giá trị m là:

A. 15,2 gam B. 18,4 gam C. 30,4 gam D. 36,8 gam

Câu 37: Cho 11,76 gam hỗn hợp X gồm Mg, MgO, MgCO3 có tỷ lệ mol 3:1:1 theo thứ tự trên tan hoàn toàn trong dung dịch Y chứa H SO2 4 và NaNO3 , thu được dung dịch Z chỉ chứa 3 muối trung hòa và V lít hỗn hợp khí T gồm NO, N O, H ,CO2 2 2 (ở đktc có tỷ khối so với H2 là 218/15) Cho dung dịch BaCl2 dư vào Z đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được 79,22 gam kết tủa Còn nếu cho Z phản ứng với dung dịch NaOH thì lượng NaOH phản ứng tối đa là 0,61 mol Giá trị của V là

A. 3,36 lít B. 5,6 lít C. 2,688 lít D. 4,48 lít

Câu 38: Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 0,2 M vào ống nghiệm chứa dung dịch Al (SO )2 4 3

Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc khối lượng kết tủa theo thể tích dung dịch Ba(OH)2 như sau:

Giá trị của V gần nhất với giá trị nào sau đây

Câu 39: X, Y, Z là 3 este đều no, mạch hở và không chứa nhóm chức khác Đun nóng 39,8

gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với dung dịch NaOH vừa đủ thu được một ancol T duy nhất và hỗn hợp muối của các axit đều đơn chức Dẫn T qua bình đựng Na dư thấy thoát ra 0,24 mol

2

H Đốt cháy hỗn hợp muối thu được CO ; Na CO2 2 3 và 1,06 mol H O2 Nhận định nào sau đây là đúng?

A. X, Y, Z đều là este đơn chức

B. Đun T với H SO2 4 đặc ở 170 Co thu được anken

C. T tác dụng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường

Trang 7

D. Đun T với CuO thu được chất hữu cơ tạp chức

Câu 40: X là một α-aminoaxit no, mạch hở, chứa 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH ; Gly

là glyxin Hỗn hợp Y gồm các peptit mạch hở X Gly, X X Gly, X X X Gly      có tỷ lệ mol tương ứng theo thứ tự trên là 1:2:3 Cho 146,88 gam hỗn hợp Y tác dụng với dung dịch hỗn hợp NaOH 1M và KOH 1,5M vừa đủ đun nóng thu được dung dịch chứa 217,6 gam hỗn hợp muối Để đốt 0,1 mol hỗn hợp Y cần V lít O2 (đktc) Giá trị của V là:

A. 39,20 lít B. 42,56 lít C. 38,08 lít D. 40,32 lít

Trang 8

Đáp án

11-A 12-A 13-D 14-B 15-D 16-C 17-C 18-A 19-A 20-C 21-B 22-D 23-C 24-D 25-D 26-A 27-A 28-C 29-B 30-A 31-D 32-B 33-B 34-B 35-C 36-C 37-A 38-B 39-C 40-D

LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án D

Phân nhóm chính gồm các nguyên tố phân nhóm s và p điển hình

Phân nhóm phụ gồm các nguyên tố phân nhóm d và f điển hình

Ở đây chỉ có Mg thuộc phân nhóm chính (nhóm IIA)

Câu 2: Đáp án D

A.CrO3H O2  H CrO2 4

2CrO H O H Cr O

Dung dịch tạo thành là dung dịch axit

B.Al O2 3 không phản ứng với nước

C.SO3H O2  H SO2 4

Dung dịch tạo thành là dung dịch axit

D.Na O H O2  2  2NaOH

Dung dịch tạo thành là dung dịch bazo

Câu 3: Đáp án B

A đúng Đun nóng tạo khí CO2 không màu thoát ra

o

t 2

M  2HCO MCO CO H O

B sai Cho CrO3 vào lượng dư dung dịch NaOH thu được dung dịch có chứa một muối là

Na CrO

C đúng

D đúng Các kim loại kiềm thổ là một dãy các nguyên tố trong nhóm nguyên tố 2 của bảng tuần hoàn các nguyên tố Đó là berili, magiee, canxi, stronti, bari và radi (không phải lúc nào cũng được xem xét do chu kỳ bán rã ngắn của nó)

Câu 4: Đáp án D

3 3 22, 4

Trang 9

Câu 5: Đáp án A

⟹X chỉ chứa muối Al(NO )3 3

Giả sử 1 mol N 5 nhận a mol e để chuyển thành N trong khí, khí có chứa n nguyên tử N

BTe

Al

0,02an 3n 0,16 an 8 a 4, n 2,

          khí Y là N O2

Câu 6: Đáp án B

(C H O ) nH O nC H O B.Glucozo: không bị thủy phân

C.Triolein: (C H COO) C H17 33 3 3 53NaOH3C H COONa C H (OH)17 33  3 5 3

C H O H O C H O C H O

Câu 7: Đáp án A

Chỉ có axit stearic là axit béo

Câu 8: Đáp án C

 Phân loại tơ:

- Tơ thiên nhiên: Tơ có nguồn gốc tự nhiên

- Tơ hóa học:

+ Tơ nhân tạo: được sản xuất từ polime thiên nhiên nhưng được chế biến thêm bằng con đường hóa học

+ Tơ tổng hợp: tơ sản xuất từ polime tổng hợp

 Áp dụng:

- Nilon-6,5: Tơ tổng hợp

- Tơ visco: Tơ nhân tạo

- Tơ tằm: tơ thiên nhiên

- Tơ lapsan: Tơ tổng hợp

Câu 9: Đáp án C

Chỉ có HCOOC H2 5 cho phản ứng tráng gương

HCOOC H 2AgNO 3NH H O NH OCOOC H 2Ag 2NH NO

Câu 10: Đáp án D

CTCT của X là CH COOC H3 2 5

Trang 10

X 13, 2 KOH

88

3

98.0,15 56.0,15

Câu 11: Đáp án A

A đúng Tất cả các kim loại có cấu hình e lớp ngoài cùng là ns1 nên chúng đều dễ bị mất 1e

Vì vậy các kim loại kiềm có số oxi hóa +1

B sai Các kim loại nhóm IIA có mạng tinh thể rất đa dạng: Mạng tâm khối, tâm diện, lục phương

C sai Chỉ có Ba(OH)2 dễ tan trong nước, các hidroxit còn lại của kim loại nhóm IIA đều ít tan/ khó tan

D sai Trong nhóm IA, tính khử của kim loại tăng dần từ Li đến Cs

Câu 12: Đáp án A

0,1 mol X tác dụng vừa đủ với 0,2 mol NaOH ⟹X là amino axit có 2 chức COOH

0,1

⟹X là H NC H (COOH) 2 2 3 2 X có 7 nguyên tử H trong phân tử

Câu 13: Đáp án D

X + NaOH tạo 2 muối đều có phân tử khối lớn hơn 80

⟹X là este của phenol và axit có PTK > 80 -23 +1 = 58

⟹Axit tạo X có số C > 2 và ≤ 9 -6 = 3

⟹CTCT của X là C H COOC H2 5 6 5

Câu 14: Đáp án B

Đặt a là số mol Na, 2a là số mol Al

2Na 2H O  2NaOH H

a a 0,5a

2Al 2NaOH 2H O   2NaAlO 3H

a a 1,5a

n 0,5a 1,5a 0, 4mol a 0, 2 m 27.0, 2 5, 4gam

22, 4

Câu 15: Đáp án D

1 Sục NH3 dư vào dung dịch AlCl3

Trang 11

3 3 2 3 4

3NH AlCl 3H O Al(OH)  3NH Cl

2 Sục CO2dư vào dung dịch NaAlO2

CO NaAlO 2H O Al(OH)  NaHCO

3 Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch NaAlO2

4HCl NaAlO  AlCl NaCl H O

4 Cho H SO2 4 dư vào dung dịch Ba(AlO )2 2

4H SO Ba(AlO )  BaSO  Al (SO ) 4H O

5 Cho AlCl3 dư vào dung dịch NaOH

AlCl 3NaOH Al(OH)  3NaCl

Vậy các phản ứng thu được kết tủa là : 1,2,4,5

Câu 16: Đáp án C

Áp dụng bảo toàn electron có: 3nAl2nMg 8nN O2 10nN2 8.0, 05 10.0,1 1, 4mol 

Mg

n 0, 2mol m 27.0, 2 5, 4gam 27n 24n 15gam

n 0, 4mol

Câu 17: Đáp án C

0,2 mol α-amino axit X tác dụng vừa đủ với 0,2 mol HCl

⟹X chứa 1 nhóm NH2

Áp dụng tăng giảm khối lượng có: X 22,02 17,64

36,5

X 17, 64

0,12

Kết hợp đáp án suy ra X là axit glutamic (HOOCCH CH CH(NH )COOH)2 2 2

Câu 18: Đáp án A

A đúng Amino axit vừa có nhóm amino, vừa có nhóm axit nên có khả năng phản ứng với cả axit và kiềm, thể hiện tính chất lưỡng tính

B sai Các peptit có từ 2 liên kết peptit trở lên mới cho phản ứng màu biure với Cu(OH)2

C sai Trong một phân tử tetrapeptit mạch hở có 3 liên kết peptit

D sai Các hợp chất peptit đều kém bền trong môi trường bazo hoặc axit vì đều bị thủy phân trong 2 môi trường này

Câu 19: Đáp án A

Trang 12

Amin + HCl ⟶ Muối

Áp dụng bảo toàn khối lượng có mmuối ma minmHCl

⟹mmuối 20,95 36,5.0, 45 37,375gam 

Câu 20: Đáp án C

Y là kim loại có điện trở nhỏ thứ 2 trong 4 kim loại ⟹ Chứng tỏ Y có khả năng dẫn điện tốt thứ 2 trong 4 kim loại

Sắp xếp thứ tự khả năng dẫn điện giảm dần là: Ag, Cu, Al, Fe

Vậy Y là Cu

Câu 21: Đáp án B

Để nhận biết dung dịch H SO , HCl, NaOH, K SO2 4 2 4 phải dùng 1 thuốc thử duy nhất là

3 2

Ba(HCO )

Cho Ba(HCO )3 2phản ứng với lần lượt các dung dịch cần nhận biết đựng trong các ống nghiệm riêng biệt

 Thấy xuất hiện kết tủa và có khí thoát ra: dung dịch nhận biết là H SO2 4

Ba(HCO ) H SO  BaSO  2CO  2H O

 Chỉ thấy có khí thoát ra: dung dịch nhận biết là HCl

Ba(HCO ) 2HCl BaCl 2CO  2H O

 Chỉ thấy có kết tủa xuất hiện: dung dịch nhận biết có thể là NaOH, K SO2 4

Ba(HCO ) 2NaOH BaCO Na CO 2H O

Ba(HCO ) K SO BaSO 2KHCO

Lấy kết tủa trong trường hợp ày cho phản ứng với axit HCl đã phân biệt được:

+ Thấy kết tủa tan ra, khí thoát ra: dung dịch cần nhận biết là NaOH

BaCO 2HCl BaCl CO H O

+ Kết tủa không tan: dung dịch cần nhận biets là K SO2 4

Câu 22: Đáp án D

Cho dung dịch FeCl3 vào dung dịch NaOH xuất hiện kết tủa Fe(OH)3 màu nâu đỏ:

FeCl 3NaOH Fe(OH)  3NaCl

Câu 23: Đáp án C

+ Cellulose là polysaccharid có CTTQ: (C H O )6 10 5 n

+ Glucose là monosacharid có CTPT : C H O6 12 6

Ngày đăng: 17/01/2021, 23:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Phân nhóm chính gồm các nguyên tố phân nhóm s và p điển hình Phân nhóm phụ gồm các nguyên tố phân nhóm d và f điển hình Ở đây chỉ có Mg thuộc phân nhóm chính (nhóm IIA) - Đề thi thử thpt quốc gia có đáp án chi tiết môn hóa học năm 2017 của megabook mã 4 | Đề thi đại học, Hóa học - Ôn Luyện
h ân nhóm chính gồm các nguyên tố phân nhóm s và p điển hình Phân nhóm phụ gồm các nguyên tố phân nhóm d và f điển hình Ở đây chỉ có Mg thuộc phân nhóm chính (nhóm IIA) (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w