Đề tài “XÂY DỰNG MÔ HÌNH CÂY XANH ĐÔ THỊ ỨNG DỤNG MÔ HÌNH THỦY LỰC PCSWMM” sử dụng lượng mưa Cần Thơ đo trong ngày của năm 2015 để mô phỏng hiện trạng của hệ thống thoát nước khi có cây xanh và không có cây xanhvà sử dụng ứng dụng LID controls của phần mềm PCSWMM xây dựng mô hình cây xanh nhằm giảm thiểu lượng nước chảy tràn.Nghiên cứu đã Xây dựng được hiện trạng thoát nước bao gồm: 47 tiểu lưu vực, 47 hốga, ống dẫn và 34 cửa xả ước tính được tổng lưu lượng tối đa từ 0.02359 m3s đến 0.5799 m3s và trung bình dòng chảy 0.0008735 m3s đến 0.02321 m3s của hiện trạng. Đồng thời chọn được 2 cặp mô hình cây xanh nhằm giảm lưu lượng nước chảy tràn. Mô hình khu lưu trữ sinh học và vỉa hè thấm tổng lưu lượng tối đa chảy vào hố ga giảm 5.79%, trung bình dòng chảy vào hố ga giảm 6.7%. Mô hình mái nhà xanh và vỉa hè thấm thấp hơn là tổng lưu lượng tối đa chảy vào hố ga giảm 1.95%, trung bình dòng chảy vào hốga giảm 2.8%. Lượng hấp thụ khí CO2 mỗi ngày của mô hình khu lưu trữ sinh học và vỉa hè thấm là 5.905,2 kg, mô hình mái nhà xanh và vỉa hè thấm thấp hơn là 2.257,2 kg
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHÊN
- -
NGUYỄN VĂN CHINH
XÂY DỰNG MÔ HÌNH CÂY XANH ĐÔ THỊ ỨNG
DỤNG MÔ HÌNH THỦY LỰC PCSWMM
LUẬN VĂN KỸ SƯ NGÀNH LÂM SINH
Cần Thơ ˗ 2020
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHÊN
PGS TS Nguyễn Thị Hồng Điệp Nguyễn Văn Chinh
MSSV: B1706141 Lớp Lâm Sinh K43
Cần Thơ ˗ 2020
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI
XÁC NHẬN CỦA BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI Xác nhận của bộ môn đất đai về đề tài: “XÂY DỰNG MÔ HÌNH CÂY XANH ĐÔ THỊ ỨNG DỤNG MÔ HÌNH THỦY LỰC PCSWMM” Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Chinh MSSV: B1706141 Lớp Lâm Sinh K43 thuộc Bộ Môn Tài Nguyên Đất Đai – Khoa Môi Trường và Tài Nguyên Thiên Nhiên – Trường Đại Học Cần Thơ
Cần Thơ, ngày tháng năm 2020
Trưởng Bộ Môn
Trang 4TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI
XÁC NHẬN CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN Xác nhận của cán bộ hướng dẫn về đề tài: “XÂY DỰNG MÔ HÌNH CÂY XANH ĐÔ THỊ ỨNG DỤNG MÔ HÌNH THỦY LỰC PCSWMM” Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Chinh MSSV: B1706141 Lớp Lâm Sinh K43 thuộc Bộ Môn Tài Nguyên Đất Đai – Khoa Môi Trường và Tài Nguyên Thiên Nhiên – Trường Đại Học Cần Thơ
Cần Thơ, ngày tháng năm 2020
Cán Bộ Hướng Dẫn
NGUYỄN THỊ HỒNG ĐIỆP
Trang 5TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI
XÁC NHẬN CỦA HỘI ĐỒNG BÁO CÁO Xác nhận của bộ môn tài nguyên đất đai về đề tài: “XÂY DỰNG MÔ HÌNH CÂY XANH ĐÔ THỊ ỨNG DỤNG MÔ HÌNH THỦY LỰC SWMM” Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Chinh MSSV: B1706141 Lớp Lâm Sinh K43 thuộc Bộ Môn Tài Nguyên Đất Đai – Khoa Môi Trường và Tài Nguyên Thiên Nhiên – Trường Đại Học Cần Thơ Bài báo cáo được hội đồng đánh giá ở mức:
Ý kiến hội đồng:
Cần Thơ, ngày tháng năm 2020
Chủ Tịch Hội Đồng
Trang 6LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn tốt nghiệp với đề tài: “XÂY DỰNG MÔ HÌNH CÂY XANH ĐÔ THỊ ỨNG DỤNG MÔ HÌNH THỦY LỰC PCSWMM” là công trình
nghiên cứu của bản thân Các số liệu và hình ảnh, kết quả công bố trong bài luận văn là trung thực và chưa có ai công bố trong các bài luận văn từ trước đến nay
Cần Thơ, ngày tháng năm 2020
Tác giả luận văn
NGUYỄN VĂN CHINH
Trang 7LÝ LỊCH KHOA HỌC
I LÝ LỊCH CÁ NHÂN
Ngày sinh: 20/08/1999
Họ và tên Cha: Nguyễn Văn Diển Năm sinh: 1976
Họ và tên Mẹ: Võ Thị Bích Năm sinh: 1981 Nơi sinh: Huyện Đầm Dơi – Tỉnh Cà Mau
Địa Chỉ: Ấp Tân Phú – Xã Tân Dân – Huyện Đầm Dơi – Tỉnh Cà Mau
II QUÁ TRÌNH HỌC TẬP
2005 – 2010: Trường Tiểu học Tân Dân
2010 – 2012: Trường Trung học cơ sở Tân Duyệt
2012 - 2014: Trường Trung học cơ sở Tân Dân
2014 – 2017: Trường Trung học phổ thông Thái Thanh Hòa
2017 – Hiện nay: Trường Đại học Cần Thơ
Trang 8LỜI CẢM TẠ
Con xin cảm ơn cha, mẹ, anh chị cùng tất cả người thân trong gia đình đã tậm tâm lo lắng, hy sinh và ủng hộ để tạo mọi điều kiện tốt cho con học tập đến ngày hôm nay Trong suốt 4 năm học tại Trường Đại học Cần Thơ, em đã gặp nhiều khó khăn trong học tập, nhưng nhờ vào sự giúp đỡ tận tình của quý thầy cô mà em đã có thể vượt qua những khó khăn một cách dễ dàng và đạt được kết quả tốt trong học tập
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:
Cô Nguyễn Thị Hồng Điệp - cố vấn học tập lớp Lâm Sinh K43 là người đã dìu dắt khi chập chững bước vào môi trường giảng đường đại học Cảm ơn những lời dạy bảo của
cô trong khoảng thời gian theo học tại trường Cảm ơn cô đã tận tình hướng dẫn, giúp
đỡ, truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm cho em trong thời gian tiến hành thực hiện luận văn tốt nghiệp
Anh Nguyễn Thành Lộc đã giúp đỡ và hướng dẫn em tìm hiểu về phần mềm để có thể hoàn thành đề tài tốt nghiệp
Quý thầy cô trong khoa Môi Trường và Tài Nguyên Thiên Nhiên đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong thời gian học tập tại trường
Quý thầy cô của trường Đại học Cần Thơ đã truyền đạt cho em nhiều kiến thức và kinh nghiệm quý báu để có thể vững vàng bước tiếp vào đời và tiếp cận thực tế
Tôi xin chân thành cảm ơn
Trang 9TÓM LƯỢC
Đề tài “XÂY DỰNG MÔ HÌNH CÂY XANH ĐÔ THỊ ỨNG DỤNG MÔ HÌNH THỦY LỰC PCSWMM” sử dụng lượng mưa Cần Thơ đo trong ngày của năm 2015
để mô phỏng hiện trạng của hệ thống thoát nước khi có cây xanh và không có cây xanh
và sử dụng ứng dụng LID controls của phần mềm PCSWMM xây dựng mô hình cây xanh nhằm giảm thiểu lượng nước chảy tràn
Nghiên cứu đã Xây dựng được hiện trạng thoát nước bao gồm: 47 tiểu lưu vực, 47 hố
ga, ống dẫn và 34 cửa xả ước tính được tổng lưu lượng tối đa từ 0.02359 m3/s đến 0.5799
m3/s và trung bình dòng chảy 0.0008735 m3/s đến 0.02321 m3/s của hiện trạng Đồng thời chọn được 2 cặp mô hình cây xanh nhằm giảm lưu lượng nước chảy tràn Mô hình khu lưu trữ sinh học và vỉa hè thấm tổng lưu lượng tối đa chảy vào hố ga giảm 5.79%, trung bình dòng chảy vào hố ga giảm 6.7% Mô hình mái nhà xanh và vỉa hè thấm thấp hơn là tổng lưu lượng tối đa chảy vào hố ga giảm 1.95%, trung bình dòng chảy vào hố
ga giảm 2.8% Lượng hấp thụ khí CO2 mỗi ngày của mô hình khu lưu trữ sinh học và vỉa hè thấm là 5.905,2 kg, mô hình mái nhà xanh và vỉa hè thấm thấp hơn là 2.257,2 kg
Trang 10MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN iv
LÝ LỊCH KHOA HỌC v
LỜI CẢM TẠ vi
TÓM LƯỢC i
MỤC LỤC viii
DANH SÁCH HÌNH xi
DANH SÁCH BẢNG xii
CÁC TỪ VIẾT TẮT xiii
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1
1.1 Tính cấp thiết 1
1.2 Mục tiêu đề tài 2
1.3 Đối tượng và vùng nghiên cứu 3
1.4 Thời gian nghiên cứu 3
1.5 Nội dụng nghiên cứu 3
CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 4
2.1 Tổng quan về cây xanh đô thị 4
2.1.1 Khái niệm về cây xanh đô thị 4
2.1.2 Phân loại cây xanh đô thị 4
2.1.3 Khái niệm không gian xanh đô thị 4
2.1.2 Công dụng của cây xanh đô thị 5
2.2 Tổng quan các mô hình cây xanh đô thị 5
2.2.1 Trên thế giới 5
2.2.2 Trong nước 7
2.3 Tổng quan về phần mềm PCSWMM 7
2.3.1 Giới thiệu mô hình PCSWMM 7
2.3.2 Tính năng của phần mềm PCSWMM 9
2.4 Các mô hình cây xanh trong PCSWMM 11
Trang 112.5 Các ứng dụng phần mềm cho mô hình cây xanh 14
2.6 Đặc điểm khu vực nghiên cứu 15
2.6.1 Vị trí địa lí 15
2.6.2 Đặc điểm địa hình 16
2.6.3 Điều kiện kinh tế xã hội 16
2.6.4 Hiện trạng cây xanh đô thị Cần Thơ 17
CHƯƠNG III PHƯƠNG TIỆN - PHƯƠNG PHÁP 18
3.1 Phương tiện 18
3.1.1 Trang thiết bị 18
3.1.2 Dữ liệu 18
3.2 Phương pháp 18
3.2.1 Thu thập dữ liệu 18
3.2.2 Các bước thực hiện 18
3.2.3 Sơ đồ thực hiện 21
CHƯƠNG IV KẾT QUẢ THỰC HIỆN 22
4.1 Thiết lập mô phỏng thoát nước của Quận Ninh Kiều 22
4.1.1 Phân chia các tiểu lưu vực 22
4.1.2 Xây dựng hiện trạng thoát nước 22
4.1.3 Mô phỏng lượng mưa 24
4.2 Chạy mô phỏng hiện trạng thoát nước 24
4.3 Mô phỏng hiện trạng thoát nước khi thiết kế mô hình cây xanh đô thị 26
4.4 Khả năng hấp thụ khí CO 2 28
CHƯƠNG V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 29
5.1 Kết luận 29
5.2 Kiến nghị 29
TÀI LIỆU KHAM KHẢO 30
Phục lục 1 Mô phỏng hệ thống thoát nước không có cây xanh Phụ lục 2 Chạy mô phỏng thiết kế LID (Low inpact develop)
Trang 12Phụ lục 3 Mô hình cây xanh được thiết kế trong từng tiểu lưu vực Phục lục 4 Số liệu lưu lượng thoát nước khi thiết kế mô hình cây xanh Phụ lục 5 Lượng mưa hàng ngày
Trang 13DANH SÁCH HÌNH Hình Tên hình Trang
2.2 Các khối xử lý chính của mô hình PCSWMM 9
2.10 Bản đồ Quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ 16
4.2 Các hố ga, cửa thoát nước và ống dẫn được xây dựng 23
4.3 Hố ga, cửa thoát nước, ống dẫn trong mỗi lưu vực 23
4.4 Kết quả mô phỏng số liệu lượng mưa năm 2015 24
Trang 14DANH SÁCH BẢNG
4.2 Lượng mưa sau khi thiết mô hình khu lưu trữ sinh học và vỉa hè thấm 26 4.3 Lưu lượng nước sau khi thiết kế mô hình mái nhà xanh và vỉa hè thấm 27 4.4 Ước tính khả năng hấp thụ khí CO2 của mô hình cây xanh 28
Trang 15CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT Từ viết tắt Diễn giải
Tiếng anh Tiếng việt
1 PCSWMM Professional computer storm water
management model
Mô hình quản lý nước mưa
2 LID Low impact develop Thiết kế phát triển tác động thấp
3 EPA The U.S.Environment Protection
Agency
Cơ quan bảo vệ môi trường Hoa
Kỳ
Trang 16CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
di sản văn hóa, điều hòa thời tiết và khí hậu đô thị và carbon dioxide và hệ thống thoát nước đô thị bền vững và hiệu quả hơn Các lợi ích môi trường mà không gian xanh đô thị mang lại cho người sử dụng là đáp ứng các mục tiêu về khí hậu đô thị, đa dạng sinh học, động vật hoang dã, bảo tồn môi trường sống, cảnh quan, chất lượng không khí và mức độ tiếng ồn Không gian xanh lọc nước, làm sạch không khí và ô nhiễm và nhiệt
độ mặt đất trong các cộng đồng đô thị (Vargas-Hernández JG, et al, 2018)
Theo Đà Thành Xanh (2018), cây xanh đóng một vai trò quan trọng trong môi trường sống và tạo cảnh quan đẹp cho đô thị Cây xanh sẽ giúp hấp thụ các khí thải như CO2, NO2, CO, sẽ giúp lọc bụi bẩn thải ra khí O2 , khả năng ngăn chặn và lọc bức xạ mặt trời, tiếng ồn, ngăn chặn quá trình bốc hơi nước, giữ độ ẩm đất và độ ẩm không khí thông qua việc hạn chế bốc hơi nước, kiểm soát gió và lưu thông gió và là lá phổi xanh của đô thị, giúp cân bằng sinh thái tạo nơi trú, thức ăn cho các loài chim, bò sát Cây xanh còn giúp ích cho việc thoát nước, giúp giảm bớt áp lực cho cống thoát nước bằng cách giữ lại nước mưa, tạo cảnh quan tăng tính thẩm mỹ của các công trình kiến trúc cũng như cảnh quan chung, còn có tác dụng kiểm soát giao thông rất hiệu quả Các khu cây xanh, vườn hoa tạo không gian mở, nghỉ ngơi, thư giãn, đồng thời kết hợp với kiến trúc tiểu cảnh và các tiện ích để người dân có thể luyện tập thể thao, đi dạo, học tập, Thành Phố Cần Thơ có thể áp dụng một số mô hình hạ tầng xanh Chẳng hạn, cải tạo, nạo vét ao hồ tự nhiên hiện hữu trên địa bàn và tạo mảng xanh Qua đó, cải thiện khả năng trữ, điều hòa nước mặt và cải thiện không gian công cộng, giảm thiểu ô nhiễm môi trường Gia tăng không gian thấm cho đô thị, các bề mặt thấm này có thể là công viên, vỉa hè, khuôn viên các công trình Khi có mưa lớn, nước mưa sẽ chảy vào những mảng thấm này, lưu giữ tại đây và sẽ thấm từ từ vào hệ thống thoát nước Việc này không chỉ giảm áp lực cho các cống thoát nước, nước mưa qua hạ tầng xanh phần nào cải thiện chất lượng nước trước khi thải ra hệ thống thoát nước Vấn đề ở đây là việc giữ gìn vệ sinh các mảng thấm, có thể trồng một số loại cây, cỏ có khả năng chịu nước, lọc nước Bên cạnh đó, tận dụng mái nhà, nhất là các tòa nhà cơ quan, trường học trữ nước mưa, tận dụng cho sinh hoạt Ðối với các khu đô thị mới, thành phố khuyến khích các nhà đầu
Trang 17tư đưa mô hình cây xanh đô thị vào giảm tải đường ống thoát nước, chẳng hạn như: tăng diện tích cây xanh (Nguyễn Hiếu Trung, 2020)
Những năm gần đây, Thành Phố Cần Thơ luôn đối mặt với tình trạng ngập nghiêm trọng ảnh hưởng đến đời sống của người dân khi mưa lớn, nước lũ từ thượng nguồn đổ về và triều cường dâng cao Ðể ứng phó với tình trạng này, thành phố Cần Thơ triển khai xây dựng hàng loạt các dự án, công trình, góp phần cải thiện và nâng cấp chất lượng hạ tầng
đô thị Tuy nhiên, dưới tác động của biến đổi khí hậu, xuất hiện ngày càng nhiều các trận mưa cực đoan có cường độ lớn hơn và cả sự thay đổi về lượng Cùng với đó, tình trạng đô thị hóa diễn ra nhanh chóng làm gia tăng bề mặt bê tông, giảm không gian trữ
và thấm nước góp phần tăng lưu lượng dòng chảy tràn, có thể gây tình trạng ngập cục
bộ khi xảy ra mưa lớn, đặc biệt khi triều dâng diễn ra cùng thời điểm mưa Mạng lưới các không gian xanh, mặt nước và cơ sở hạ tầng được kết nối để thực hiện chức năng như một hệ sinh thái tự nhiên nhằm mang lại những lợi ích cho con người Ðây cũng là giải pháp hiệu quả về chi phí, có tính phục hồi cao trước ảnh hưởng của thời tiết và mang lại lợi ích cho cộng đồng (Lê Mẫn, 2020)
Nhằm giảm áp lực nước chảy tràn trong khu đô thị mô hình toán SWMM dùng để mô phỏng quá trình sản sinh dòng chảy từ mưa, quá trình chảy tràn từ mỗi lưu vực đến cửa nhận nước Mọi vấn đề về thủy văn đô thị bao gồm dòng chảy mặt, dòng chảy ngầm vận chuyển qua hệ thống thoát nước, hồ chứ và khu xử lý, từ đó đề xuất các giải pháp giảm ngập như hồ điều hòa hay cải tạo mặt phủ đô thị
Với lí do trên đề tài “Xây dựng mô hình cây xanh đô thị ứng dụng mô hình thủy lực PCSWMM” được thực hiện
1.2 Mục tiêu đề tài
Mục tiêu chung: Ứng dụng mô hình thủy lực (PCSWMM) xây dựng mô hình cây xanh
đô thị tại Quận Ninh Kiều, Thành Phố Cần Thơ từ mô phỏng hiện trạng hệ thống thoát nước khi có cây xanh và không có cây xanh nhằm giảm thiểu lượng nước chảy tràn khi xây dựng mô hình cây xanh
Trang 181.3 Đối tượng và vùng nghiên cứu
Mãng xanh đô thị tại Quận Ninh Kiều, Thành Phố Cần Thơ
1.4 Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 9 đến tháng 12
1.5 Nội dụng nghiên cứu
Xây dựng hiện trạng thoát nước bao gồm các lưu vực, hố ga, cửa thoát nước nhằm xác định các lưu lượng nước chảy tràn vào hố ga trong từng lưu vực Sử dụng phần mềm thủy lực PCSWMM và lượng mưa được đo trong ngày của Cần Thơ năm 2015
Thiết kết các mô hình cây xanh phù hợp gồm: mái nhà xanh, vỉa hè thấm, khu lưu trữ sinh học trong từng lưu vực nhằm giảm thiểu lượng nước chảy tràn và ước tính khả năng hấp thụ khí CO2 của mô hình cây xanh
Trang 19CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1 Tổng quan về cây xanh đô thị
2.1.1 Khái niệm về cây xanh đô thị
Theo nghị đinh 64/2010/ NĐ – CP của Thủ Tướng Chính Phủ, cây đô thị là cây sử dụng công cộng, cây xanh sử dụng hạn chế và cây xanh chuyên dụng trong đô thị
Theo Trần Thế Hùng (2017), Cây xanh đô thị là cây trồng trong các công viên, vườn hoa, dọc các đường phố trong dải rừng phòng hộ quanh thành phố, trong nhà dân, trường học trong đô thị với mục đích chính là cải tạo môi trường, cảnh quan, nâng cao sức khỏe cho con người
2.1.2 Phân loại cây xanh đô thị
Theo quyết định 15/2012/QĐ-UBND về quy định quản lý công viên và cây xanh đô thị trên địa bàn thành phố Cần Thơ:
Cây xanh sử dụng công cộng đô thị là các loại cây xanh được trồng trên đường phố (gồm cây bóng mát, cây trang trí, dây leo, cây mọc tự nhiên, thảm cỏ trồng trên hè phố, dải phân cách, đảo giao thông); cây xanh trong công viên và các khu vực công cộng khác trong đô thị
Cây xanh sử dụng hạn chế trong đô thị là cây xanh được trồng trong khuôn viên các trụ
sở, trường học, bệnh viện, nghĩa trang, các công trình tín ngưỡng, biệt thự, nhà ở và các công trình công cộng khác do các tổ chức, cá nhân quản lý và sử dụng
Cây xanh chuyên dụng trong đô thị là các loại cây được ươm trong vườn ươm; cây trồng mục đích cách ly nhằm đảm bảo an toàn hay hạn chế ô nhiễm (cách ly đường giao thông, hành lang lưới điện, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu xử lý chất thải,…)
2.1.3 Khái niệm không gian xanh đô thị
Không gian xanh được định nghĩa là bất kỳ vùng đất thực vật nào tiếp giáp với khu vực
đô thị và bao gồm đất cây bụi, khu bảo tồn thiên nhiên, công viên quốc gia, sân thể thao ngoài trời, sân chơi trường học và các khu vực nông thôn hoặc bán nông thôn liền kề
khu vực đô thị (S Chong, et al, 2013)
Cơ quan bảo vệ môi trường Hoa Kỳ (2006), định nghĩa không gian xanh là đất đai mà
một phần hoặc hoàn toàn bao phủ bởi cỏ, cây, cây bụi, hoặc thảm thực vật khác Chúng bao gồm các công viên, vườn cộng đồng, và nghĩa trang
Không gian xanh đô thị là các khu vực đô thị vốn là các hệ sinh thái tự nhiên hoặc bán
tự nhiên được chuyển đổi do tác động của con người (Bilgili, et al, 2012)
Trang 202.1.2 Công dụng của cây xanh đô thị
Theo Phạm Ngọc Đăng (2014), công dụng của cây xanh đô thị như sau:
- Đối với không khí và vi khí hậu:
+ Cây xanh sẽ giúp giữ lại phần lớn hàm lượng bụi trong không khí, làm cho không khí sạch hơn Khi lá cây bám đầy bụi trời mưa sẽ rửa sạch lá và lá tiếp tục chu kỳ hấp thụ bụi Cây càng rậm rạp, lá càng sù sì thì bụi càng dễ bám
+ Dưới tác dụng của bức xạ mặt trời, cây xanh sẽ hút nước từ đất, hấp thụ nhiệt bức xạ mặt trời và hấp thụ khí cacbonic (CO2) từ không khí để tiến hành lục diệp hóa và nhả ra khí Oxygen (O2) - rất hữu ích đối với sức khỏe con người và giảm thiểu khí "nhà kính" (gây biến đổi khí hậu) Vì vậy so với vùng đất trống không trồng cây, thì nhiệt độ không khí ở vùng cây xanh ban ngày thấp hơn từ 1-30C, hàm lượng oxy trong không khí lớn hơn tới 20% và hàm lượng CO2 ít hơn Trong quá trình lục diệp hóa cây xanh sẽ hấp thụ bức xạ mặt trời, hấp thụ nhiệt nên có tác dụng làm giảm sự chói chang trong những ngày nắng nóng, giảm phản xạ bức xạ mặt trời lên công trình, làm giảm nhiệt độ không khí dưới vùng cây xanh và có thể làm tăng độ ẩm không khí từ 2% - 5%, tăng độ ẩm không khí cũng là có lợi đối với ngày khô nóng
- Giảm thiểu ngập úng và ô nhiễm môi trường đất, nước:
+ Cây xanh có khả năng lưu giữ một phần nước mưa trên cây, giữ cho mặt đất xốp cùng với hệ rễ cây đâm sâu xuống đất giúp cho nước mưa thấm nhanh xuống đất, làm giảm tình trạng ngập úng trong đô thị
+ Cây xanh có khả năng hấp thụ nhiều chất ô nhiễm độc hại trong môi trường nước và trong môi trường đất, đặc biệt là hấp thụ và giữ chứa lâu dài các chất kim loại nặng, như
là chì, asen, thủy ngân trong các mô bì của lá cây, trong thân cây, cành cây và rễ cây
- Tăng mỹ quan đô thị:
+ Hệ thống cây xanh đô thị làm tăng thẩm mỹ cảnh quan đô thị, tạo ra cảm giác êm dịu
về màu sắc và môi trường khí hậu đô thị, tôn cao giá trị thẩm mỹ của các công trình kiến trúc, các đài kỷ niệm, các danh lam, thắng cảnh, phục vụ cho nhu cầu giải trí, nghỉ ngơi,
đi dạo và ngoạn mục của nhân dân đô thị, cũng như các khách vãng lai và khách du lịch
2.2 Tổng quan các mô hình cây xanh đô thị
2.2.1 Trên thế giới
Trên thế giới, đã có rất nhiều quốc gia phát động phong trào kiến tạo không gian xanh trong đất nước họ, bởi họ hiểu những lợi ích của những mảng xanh và họ luôn trân trọng
Trang 21và giữ gìn thiên nhiên Trào lưu mang thiên nhiên vào không gian sống của riêng mình
đã trở nên rất gần gũi và phổ biến, như ở thủ đô Copenhagen (Đan Mạch), thành phố Reykjavik (Iceland), thành phố Malmo (Thụy Điển), Vancouver (Canada), Ecuador, Sydney (Australia), Colombia, thành phố Curitiba (Brazil)
Tại Australia, hai thành phố Sydney và Melbourne đã áp dụng hình thức xanh hóa mái nhà tại các trung tâm thương mại nhằm thu hút du khách đồng thời cải thiện môi trường cho cư dân và người lao động tại đây Chính quyền thành phố khuyến khích người dân trồng cây trên mái nhà và biến tường công sở thành những bức tường xanh Hình thức trồng cây trên mái nhà cũng hết sức đa dạng, từ các hộp xốp trồng cây cỡ nhỏ và đơn giản cho tới cả khu vườn có diện tích lên tới 2.600m2 trên nóc tòa nhà MCentral ở phố Harris, khu Pyrmont, thành phố Sydney (Hồng Vân, 2015)
Ở Singapore, mỗi đường phố của đảo quốc này trồng một loại cây với chiều cao được khống chế và cắt tỉa tạo dáng phù hợp Cây xanh thân gỗ che bóng mát, dây leo, cây bụi
và các loại hoa được trồng trên những con phố, công viên, các công trình công cộng, khu bảo tồn thiên nhiên đã tạo nên không gian xanh mát của quốc gia này Dọc theo những đại lộ chính của Singapore là những hàng cây me tây đã nhiều tuổi, có độ che phủ và tỏa bóng rộng đến 30 mét đường kính Điểm đặc biệt của loại cây này ban ngày
lá cây xanh tươi nhưng chiều tối khép lại và hoa tỏa hương đêm (Hồng Vân, 2015) Với Curitiba, Brazil, hồ và công viên ở nơi đây không chỉ đơn thuần là để thưởng thức
mà còn giúp giải quyết vấn đề lũ lụt Trong vòng 30 năm, Curitiba đã tăng không gian xanh trung bình từ 1m2/người lên 52m2/người và con số này hứa hẹn vẫn sẽ tiếp tục tăng Nhân dân thành phố cùng nhau trồng 1,5 triệu cây xanh dọc theo đường cao tốc của thành phố (Hồng Vân, 2015)
Công nghệ trồng cây trên mái nhà, sân, hiên nhà nổi tiếng trong kiến trúc từ 3000 năm trước Công nguyên với những “Vườn treo Babylon” đã được phát triển mạnh trở lại tại nhiều nước trên thế giới trong mấy thập niên gần đây khi công trình xây dựng chiếm quá nhiều đất đô thị Nhật Bản có 35.000 cây trồng trên 15 bậc vườn, giảm được 100C trong mùa hè Khu nhà ở Habita 67, Canada, mỗi căn hộ 2 tầng có một sân xanh còn khu nhà ở Interlacs, Singapore cứ mỗi “xóm” trong 6 tầng nhà có một sân xanh chung Mái xanh thay cho mái bê tông, giảm hấp thụ nhiệt mặt trời, giảm nhiệt độ không khí vùng xây dựng, tăng chất lượng môi trường không khí, tăng giao tiếp cộng đồng và tăng thẩm mỹ công trình nhờ gắn kết với thiên nhiên (Phạm Đức Nguyên, 2015)
Hiệu quả làm mát của bề mặt phủ xanh cũng được nghiên cứu tại Montreal, Canada Nghiên cứu này nhấn mạnh rằng trong miền khí hậu nóng – ẩm, hiệu quả che nắng có vai trò quan trọng hơn và nó có hiệu quả làm giảm năng lượng làm mát từ 15 đến 35%
Trang 22Đối với mọi miền khí hậu, tổng hợp cả hiệu quả bay hơi và che nắng, nghiên cứu kết luận, khi tăng 25% diện tích bề mặt cây xanh có thể tiết kiệm từ 17 đến 57% năng lượng làm mát Thảm cỏ, vỉa hè thấm nước không chỉ làm giảm nhiệt độ bề mặt, góp phần giảm bớt hiện tượng ngập lụt sau những trận mưa lớn, trả lại nước ngầm và tạo ra môi trường khí hậu trong lành, vệ sinh ( Phạm Đức Nguyên, 2018)
Theo tổ chức Y tế Thế giới (WHO) với nhiều công bố, nghiên cứu về tầm quan trọng của không gian xanh đối với việc sống tốt và sức khỏe cộng đồng đã chỉ ra rằng, các không gian xanh đô thị như công viên, sân thể thao, rừng cây, ven hồ và vườn mang đến cho mọi người không gian để hoạt động thể chất, thư giãn, yên bình và thoát khỏi nhiệt
độ nóng bức Theo đó, những không gian này làm giảm căng thẳng, tăng cường sức khỏe tinh thần và thể chất Không gian xanh cũng góp phần giúp cho chất lượng không khí được cải thiện, giảm tiếng ồn giao thông
2.2.2 Trong nước
- Việt Nam ngày càng quan tâm đến vấn đề mảng xanh đô thị và có những quy định hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị Thông tư 20/2005/TT-BXD hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị
- “Chương trình phát triển đô thị quốc gia” được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt (tại Quyết định số 1659/QÐ-TTg ngày 7-11-2012) Ðể đạt được những mục tiêu về độ che phủ cây xanh Việc phát triển cây xanh cũng phải an toàn và tính đến sức chịu đựng của các loài cây trước các hiện tượng cực đoan của thời tiết và thích ứng với BÐKH Cùng
đó cần có những chính sách ưu tiên nhiều hơn, dành các nguồn vốn lớn hơn để triển khai các dự án công viên cây xanh mới theo quy hoạch đô thị đã được duyệt Song song với việc trồng mới thì việc nâng cấp cải tạo các công viên cây xanh, mảng xanh hiện có là rất cần thiết Tổ chức cây xanh gắn với mặt nước theo hướng không gian mở, tiếp cận
đa hướng
- Đề tài “đánh giá phương pháp tiếp cận giảm ngập phân tán tại khu vực trũng thấp đã
đô thị hóa ở ngoại vi thành phố Hồ Chí Minh” nhằm quản lý giảm ngập và đề xuất những
mô hình cây xanh phù hợp nhằm giải quyết tình trạng ngập úng
2.3 Tổng quan về phần mềm PCSWMM
2.3.1 Giới thiệu mô hình PCSWMM
Theo Tống Đình Tuyết (2008), phần mềm SWMM ra đời năm 1971 là sản phẩm của một hợp đồng kinh tế giữa trường ĐH Florida và tổ chức bảo vệ môi trường Hoa kỳ EPA Khi mới ra đời mô hình chạy trên môi trường DOS Trải qua nhiều lần nâng cấp, cập nhật và phiên bản swmm 5.0 chạy trên môi trường window Phiên bản này được viết
Trang 23lại bởi một bộ phận trong phòng thí nghiệm nghiên cứu Quản lý rủi ro Quốc gia của EPA Hình 2.1 cho thấy giao diện phần mềm PCSWMM năm 2019
Hình 2.1 Giao diện khởi động của phần mềm
- Mô hình SWMM có chức năng mô phỏng các dạng mưa thực tế trên cơ sở lượng mưa (lượng mưa hàng năm) và các số liệu khí tượng đầu vào khác cùng với hệ thống mô tả (Lưu vực, vận chuyển, hồ chứa/ xử lý) để dự đoán các chỉ số chất lượng và khối lượng dòng chảy
- Mô hình gồm các khối sau (Hình 2.2)
+ Khối “dòng chảy” (Runoff block) tính toán dòng chảy mặt và ngầm dựa trên biểu đồ
quá trình mưa (và/hoặc tuyết tan) hàng năm, điều kiện ban đầu về sử dụng đất và địa
+ Khối “nhận nước” (Receiving block) Môi trường tiếp nhận
Trang 24Hình 2.2 Các khối xử lý chính của mô hình PCSWMM
2.3.2 Tính năng của phần mềm PCSWMM
Theo William James, et al (2010) cho thấy:
- SWMM tính toán các quy trình thủy văn khác nhau tạo ra dòng chảy từ các khu vực
đô thị bao gồm:
+ Lượng mưa thay đổi theo thời gian
+ Bốc hơi nước mặt
+ Tuyết tích tụ và tan chảy
+ Sự cản nước mưa tại các chỗ địa hình lõm có khả năng chứa nước
+ Sự thẩm thấu của nước thấm vào các lớp nước ngầm
+ Dòng chảy giữa nước ngầm và hệ thống thoát nước
+ Định tuyến hồ chứa phi tuyến của dòng chảy trên đất liền
Trang 25+ Nắm bắt và duy trì lượng mưa / dòng chảy với các loại thực hành phát triển tác động thấp (LID) khác nhau
- Mô hình SWMM cũng chứa các khả năng mô hình thủy lực linh hoạt để định tuyến dòng chảy và dòng chảy bên ngoài thông qua mạng hệ thống thoát nước của các bề mặt, đường ống, kênh, các đơn vị lưu trữ / xử lý và các cấu trúc chuyển hướng Chúng bao gồm khả năng:
+ Xử lý các mạng có kích thước không giới hạn
+ Sử dụng nhiều hình dạng ống dẫn đóng và mở tiêu chuẩn cũng như các kênh tự nhiên + Mô hình các yếu tố đặc biệt như bộ lưu trữ hoặc xử lý, máy bơm, đập và cống
+ Áp dụng dòng chảy bên ngoài và đầu vào chất lượng nước từ dòng chảy mặt, dòng nước ngầm, dòng thấm hoặc dòng chảy phụ thuộc vào lượng mưa, dòng chảy khi trời khô và dòng chảy vào do người dùng xác định
+ Sử dụng các phương pháp định tuyến dòng động ổn định, sóng động hoặc toàn sóng + Mô hình các chế độ dòng chảy khác nhau, chẳng hạn như bề mặt tự do, nước ngầm, dòng chảy ngược, ao bề mặt và lũ lụt bề mặt
+ Áp dụng các đường cong đánh giá cho các điều khiển đầu vào
+ Áp dụng các quy tắc điều khiển động do người dùng xác định để mô phỏng hoạt động của máy bơm, lỗ mở và mức đập đỉnh
2.3.3 Các ứng dụng điển hình của SWMM
- Kể từ khi thành lập, mô hình SWMM đã được sử dụng trong hàng nghìn nghiên cứu
về cống và nước mưa trên khắp thế giới Các ứng dụng điển hình bao gồm:
+ Thiết kế và bố trí các thành phần hệ thống thoát nước để kiểm soát lũ
+ Định cỡ các cơ sở giam giữ và các phụ kiện của chúng để kiểm soát lũ và bảo vệ chất lượng nước
+ Lập bản đồ ngập lụt trong hệ thống kênh tự nhiên
+ Thiết kế các phương án kiểm soát để giảm chảy tràn của mạng lưới thoát nước + Đánh giá tác động của dòng chảy và dòng thấm lên sự chảy tràn của hệ thống thoát nước thải
+ Đánh giá hiệu quả của LID và BMP để giảm tải ô nhiễm thời tiết ẩm ướt
Trang 262.4 Các mô hình cây xanh trong PCSWMM
- Mái nhà xanh (Green roof): Tạo cơ hội để trì hoãn và duy trì một phần nước mưa bên trong cấu trúc của máy nhà xanh Ảnh hưởng đáng kể đến việc tăng khả năng giữ nước tại khu đô thị (Hình 2.3)
Hình 2.3 Mô hình cây xanh mái nhà xanh
- Vườn mưa (Rain garden): Nước mưa được thu trực tiếp từ nguồn mưa hay là khu vực thu thấm nước từ các nguồn xung quanh như mái nhà, bề mặt sân công trình Nước mưa tại đây một phần thấm xuống lòng đất một phần cung cấp nước cho thảm thực vật bên trên (Hình 2.4)
Hình 2.4 Mô hình vườn mưa
Trang 27- Rãnh thâm nhập (Infiltration trenches): Các rãnh thực vật hay chứa đá, sỏi có chức năng thu trữ nước mưa tạm thời (Hình 2.5)
Hình 2.5 Mô hình rãnh thâm nhập
- Cụm thực vật (vegetative swales): Thu giữ nước nước mưa và lọc qua các thảm thực vật (Hình 2.6)
Hình 2.6 Mô hình cụm thực vật
Trang 28- Thùng mưa (Rain Barrel): Nước mưa được thu từ mái nhà vào các vật dụng thu trữ nước mưa như bình chứa, bể trữ nước hay bể ngầm Nước mưa tại đây được lưu trữ tạm thời để tái sử dụng hoặc thấm xuống đất (Hình 2.7)
Hình 2.7 Mô hình thùng mưa
- Vỉa hè thấm (permeable pavements) : Khi mưa rơi xuống hệ thống mặt đường bị thấm, một phần của mưa-nước bị giữ lại bởi những chỗ lõm nhỏ trên bề mặt hoặc bị hấp thụ bởi lớp mặt đường Phần còn lại của nước mưa có thể di chuyển đi xuống qua lớp mặt đường vào vỉa đá hoặc chảy ra khỏi địa điểm dưới dạng dòng chảy bề mặt (Hình 2.8)
Hình 2.8 Mô hình vỉa hè thấm
Trang 29- Khu lưu trữ sinh học (bio-retention cell): Hệ thống lưu giữ sinh học là một trong những cách có thể hoạt động để làm chậm dòng chảy của nước mưa và giữ nước tạm thời để thấm qua các lớp đất được thiết kế trước khi xả vào cống đô thị Hệ thống lưu giữ sinh học thường nằm xung quanh tòa nhà, dọc theo đường cao tốc và đường thoát nước, liền
kề với các bãi đậu xe và trong khu vực cảnh quan trong môi trường không thấm nước hoặc mật độ cao (Hình 2.9)
Hình 2.9 Mô hình cây xanh lưu trữ sinh học
2.5 Các ứng dụng phần mềm cho mô hình cây xanh
Nghiên cứu Gis (hệ thống thông tin địa lý) ứng dụng trong quản lý cây xanh tại phường
Tô Hiệu thành phố Sơn La Phương pháp thực hiện Xây dựng cơ sở dữ liệu thuộc tính gồm: Loài cây, đường kính ngang ngực, chiều cao cây, đường kính tán, chiều cao dưới cành và phân loại chất lượng cây xanh theo 3 mức: Tốt, trung bình và xấu Cây chất lượng tốt là cây khỏe mạnh, không cong keo, sâu bệnh Cây chất lượng trung bình : Cây cong keo, tán lá lệnh, phân cành thấp Cây chất lượng xấu : Cây cong keo, sâu bệnh, cụt ngọt Thu thập cơ sở dữ liệu không gian: Sử dụng GPS thu thập cơ sở dữ liệu không gian về các tuyến đường tại khu vực nghiên cứu, vị trí các cây xanh trên các tuyến đường
Sử dụng phần mềm Mapinfo 11.5 tích hợp cơ sở dữ liệu không gian và thuộc tích, xây dựng và biên tập bản đồ cây xanh Kết quả xây dựng bản đồ số hệ thống cây xanh đường phố bằng việc tích hợp cơ sở dữ liệu thuộc tính và không gian Bản đồ số hệ thống cây xanh đường phố có thể cập nhật dữ liệu thường xuyên phục vụ công tác quản lý cây xanh đường phố như: theo dõi sinh trưởng, cắt tỉa, chặt hạ
Đề tài “đánh giá phương pháp tiếp cận giảm ngập phân tán tại khu vực trũng thấp đã đô thị hóa ở ngoại vi thành phố Hồ Chí Minh” Phương pháp chọn phạm vi địa bàn, khảo
Trang 30sát thực địa về hiện trạng hạ tầng và địa hình để xác định ranh giới lưu vực và các kết cấu hạ tầng, đặc điểm mặt phủ liên quan Lập mô hình mô phỏng ngập theo mưa và triều cường để tính toán khu vực ngập lụt theo trận mưa lớn giả định và hạ tầng khảo sát theo
mô hình tính sử dụng phần mềm SWMM Kiểm chứng mức độ ngập tại các khu vực mô phỏng và và khảo sát đánh giá thực mức độ ngập, giải pháp từ hộ gia đình và khả năng chi trả với các nhóm giải pháp dự kiến Đề xuất giải pháp sử dụng và kiểm chứng về lý thuyết mức độ tác động Đánh giá khả năng thực thi ban đầu của các giải pháp gắn với
số liệu khảo sát Kết quả đề xuất những mô hình cây xanh phù hợp nhằm giải quyết tình trạng ngập úng và đánh giá được khả năng giảm ngập của từng mô hình cây xanh Ứng dụng mô hình Mike Urban để đánh giá hệ thống thoát nước mưa của Quận Cẩm
Lệ, Thành Phố Đà Nẵng Trong nghiên cứu này, nhóm tác giả sử dụng module MIKE MOUSE bao gồm mô hình mưa – dòng chảy và mô hình mạng lưới thủy lực trong mô hình MIKE URBAN để tính toán, sử dụng trận mưa ngày 07/11/2011 để hiệu chỉnh mô hình tính toán Sau đó mô phỏng ứng với 3 trận mưa khác nhau: Trận mưa lớn (18 - 20/11/2008), trận mưa trung bình (30 – 31/10/2007) và trận mưa nhỏ (22 – 25/09/2006) Kết quả thống kê các điểm làm việc không hiệu quả, phân tích nguyên nhân và đưa ra
đề xuất
2.6 Đặc điểm khu vực nghiên cứu
2.6.1 Vị trí địa lí
Theo cổng thông tin điện tử Thành phố Cần Thơ, truy cập ngày 12/12/2020
- Thành Phố Cần Thơ nằm ở vị trí trung tâm châu thổ Đồng Bằng Sông Cửu Long, trải dài trên 55km dọc bờ Tây sông Hậu, tổng diện tích tự nhiên 1.401,61 km2 Thành phố Cần Thơ không có rừng tự nhiên và cách biển Đông 75 km Vị trí địa lý: 105 độ 13‟ 38” đến 105o50’35” kinh độ đông, 9o 55’ 08” đến 10o 19’38” vĩ độ Bắc (Hình 2.10) Tiếp giáp với các tỉnh như sau:
+ Phía Tây Bắc giáp tỉnh An Giang
+ Phía Nam giáp tỉnh Hậu Giang
+ Phía Tây Nam giáp tỉnh Kiên Giang
+ Phía Đông Bắc giáp tỉnh Vĩnh Long và Đồng Tháp
- Thành phố Cần Thơ nằm trong vùng khí hậu của Đồng Bằng Sông Cửu Long với với các đặc điểm chung như nền nhiệt cao và ổn định, biên độ nhiệt ngày và đêm nhỏ; khí hậu phân hóa thành hai mùa tương phản là mùa mưa và mùa khô Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Nhiệt độ trung bình trong năm
Trang 31là 280C, lượng mưa trung bình là 1.500 - 1.800 mm/năm, tổng số giờ nắng trong năm là 2.300 - 2.500 giờ, độ ẩm trung bình đạt 82% - 87% Gió có 2 hướng chính là hướng Đông Bắc (mùa khô) và hướng Tây Nam (mùa mưa), tốc độ gió bình quân 1,8 m/s, thành phố Cần Thơ ít gặp gió bão nhưng thường có giông, lốc vào mùa mưa
Hình 2.10 Bản đồ Quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ
2.6.2 Đặc điểm địa hình
Cần Thơ nằm toàn bộ trên đất có nguồn gốc phù sa sông Mê Kông bồi lắng hàng thiên niên kỷ nay và hiện vẫn còn tiếp tục được bồi lắng thường xuyên qua nguồn nước có phù sa của dòng sông Hậu Cao độ trung bình khoảng 1,00 – 2,00m dốc từ đất trồng ven sông Hậu, sông Cần Thơ thấp dần về phía nội đồng (từ Đông Bắc sang Tây Nam) Do nằm cạnh sông lớn, nên Cần Thơ có mạng lưới sông, kênh, rạch khá dày Bên cạnh đó, thành phố còn có các cồn và cù lao trên sông Hậu như Cồn Ấu, Cồn Khương, Cồn Sơn,
Cù lao Tân Lập
2.6.3 Điều kiện kinh tế xã hội
Theo Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Cần Thơ, 9 tháng năm 2019 tình hình KT-XH, quốc phòng - an ninh phát triển ổn định Một số lĩnh vực kinh tế duy trì mức tăng trưởng khá như: Xuất khẩu, thu hút khách du lịch, sản xuất nông nghiệp, hoạt động thương mại bán
lẻ Doanh nghiệp đăng ký thành lập mới tăng mạnh về qui mô vốn Công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới, trường đạt chuẩn quốc gia, xã, phường văn hóa, văn minh đạt yêu cầu Giáo dục, khoa học công nghệ, giải quyết việc làm, chăm sóc sức khỏe nhân dân được tăng cường, phòng chống dịch bệnh hiệu quả Công tác bảo đảm an sinh xã hội, phúc lợi xã hội và các lĩnh vực xã hội khác được tích cực triển khai Các hoạt động văn
Trang 32hóa nghệ thuật, thông tin, tuyên truyền được đẩy mạnh phục vụ nhu cầu hưởng thụ văn hóa của người dân Tổng thu ngân sách nhà nước đạt 9.720 tỉ đồng, đạt 64,9% dự toán hội đồng nhân dân thành phố giao Chỉ số phát triển sản xuất công nghiệp (IIP) tăng 7,54% so cùng kỳ Bình quân 9 tháng đầu năm 2019, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tăng 1,40% so với cùng kỳ Tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ hơn 100 ngàn tỉ đồng, đạt 75,36% kế hoạch, tăng 10,84% so với cùng kỳ Kim ngạch xuất khẩu và thu ngoại tệ đạt hơn 1.632 triệu USD, đạt 74,2% kế hoạch, tăng 8,88% so cùng kỳ Trong 9 tháng, thành phố đón hơn 7,087 triệu lượt khách, đạt 83,8% kế hoạch, tăng 4,2% so cùng kỳ, doanh thu đạt 3.396 tỉ đồng, đạt 80,9% kế hoạch, tăng 15,2% so cùng kỳ năm 2018 Sản xuất nông nghiệp đạt cả về năng suất và chất lượng Giá trị giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản đạt 1.974.867/4.935,200 tỉ đồng, đạt tỷ lệ 40%
2.6.4 Hiện trạng cây xanh đô thị Cần Thơ
- Hiện trạng sử dụng đất cây xanh:
Đất đai tự nhiên thành phố Cần Thơ (năm 2010) khoảng 140.895ha Trong đó đất cây xanh – thể dục thể thao là 591,80 ha, bình quân khoảng 6-8 m2/người, chiếm 9,4% đất dân dụng
- Đất cây xanh – cảnh quan:
Quỹ đất phát triển cây xanh cảnh quan – không gian mở của thành phố tương đối lớn Tuy nhiên thành phố Cần Thơ chưa có các công viên trung tâm lớn, tương xứng với tầm vóc của đô thị trung tâm vùng
Các khu vực công viên cây xanh tập trung: Hiện tại các công viên tập trung tại khu vực trung tâm quận Ninh Kiều Với quy mô nhỏ từ 2-3ha trong đó công viên chính của thành phố tại bến Ninh Kiều diện tích khoảng 2ha và công viên Lưu Hữu Phước khoảng 3ha Cây xanh đường phố đã được thành phố quan tâm trồng tại các đường chính Tại quận Ninh Kiều, chỉ tiêu cây xanh của thành phố khoảng 7-8m2/người, nhu cầu cho đô thị như Cần Thơ cần ở mức chỉ tiêu 12 -15m2/người
Trang 33- Bản đồ hiện trạng thoát nước Quận Ninh Kiều, Thành Phố Cần Thơ
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập các dữ liệu bao gồm: Lượng mưa (mm), cao trình mặt đất, cao trình đáy, đường kính ống cống, phần trăm thấm nước của lưu vực, hướng thoát nước
+ Số liệu lượng mưa (mm) trong ngày của năm 2015: Đài khí tượng thủy văn năm 2020
- Số liệu sơ cấp: Kết quả nghiên cứu, các bài báo cáo, các tài liệu đã được xuất bản, tạp chí chuyên nghành và từ các website
3.2.2 Các bước thực hiện
Bước 1: Xây dựng hiện trạng hệ thống thoát nước
Dữ liệu đầu vào
- Lượng mưa đo trong ngày của năm 2015
- Cao trình mặt đất hố ga và cửa xả
- Cao trình mặt đáy của hố ga và cửa xả
- Đường kính ống thoát nước
- Bản đồ hiện trạng thoát nước
Khai báo
- Tiểu lưu vực (Suncatchment-> add)
- Ống dẫn nước (Conduit -> add)
- Cửa xả (Outfall -> add)
- Cửa xả (OF1 – OF34)
- Lưu lượng nước chảy tràn hiện trạng vào hố ga