1. Trang chủ
  2. » Địa lý

Các phương pháp chứng minh bất đẳng thức | Toán học, Lớp 10 - Ôn Luyện

701 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 701
Dung lượng 5,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là một bất đẳng thức đúng và được chứng minh bằng phép biến đổi tương đương đồng thời sử dụng bất đẳng thức Cauchy... Kỹ thuật thêm bớt.[r]

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

Chương I MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN

Chủ đề 2 Sử dụng các tính chất của tỉ số, tính chất giá trị tuyệt đối và tính

chất của tam thức bậc hai trong chứng minh bất đẳng thức 44

3 Kỹ thuật sử dụng bất đẳng thức Bunhiacopxki dạng phân thức 252

Chương II MỘT SỐ KỸ THUẬT GIẢI TOÁN ĐẶC SẮC

Chủ đề 10 Ứng dụng của đạo hàm trong chứng minh bất đẳng thức và bài toán 344

Trang 2

tìm cực trị

1 Dồn biến nhờ vận dụng kỹ thuật sử dụng các bất đẳng thức kinh

Chương III TUYỂN CHỌN MỘT SỐ BÀI TOÁN BẤT ĐẲNG THỨC

Chủ đề 12 Một số bất đẳng thức trong các đề thi học sinh giỏi, thi TSĐH và

Trang 3

+ Tính chất liên hệ với tính nghịch đảo

- Với các số thực dương A, B bất kì, ta luôn có A B 1 1

  

III Một số bất đẳng thức cơ bản cần nhớ

+ A2  0 với A

Trang 4

+ A2k  với 0  A và k là số tự nhiên + A  với A0  + A B  A  B

+ A B  A  B

Trang 5

Chương I – MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP CHỨNG MINH BẤT ĐẲNG THỨC

Nội dung cơ bản của chương I gồm:

 Giới thiệu các phương pháp chứng minh bất đẳng thức

 Nêu một số tính chất liên quan, một số lưu ý của các phương pháp chứng minh bất đẳng thức trên

 Giới thiệu các bài tập mẫu cùng quá trình phân tích, suy luận để tìm ra các lời giải và các lời giải được trình bày cụ thể

 Giới thiệu một số bài tập tự luyện

Chủ đề 1 MỘT SỐ KỸ THUẬT BIẾN ĐỔI TƯƠNG ĐƯƠNG

1 Kiến thức cần nhớ

Giả sử ta cần chứng minh bất đẳng thức A Tư tưởng của phương pháp là biến đổi tương Bđương bất đẳng thức trên thành một bất đẳng thức đúng mà phổ biến là các dạng sau:

+ Sử dụng định nghĩa bất đẳng thức: AB A B  0

+ Dạng tổng bình phương: A BmX2 nY2 kZ2  , với các số m, n, k dương 0

+ Dạng tích hai thừa số cùng dấu:

Trang 6

Một số kỹ thuật cơ bản trong phép biến đổi tương đương

+ Kỹ thuật xét hiệu hai biểu thức

Vậy bất đẳng thức được chứng minh Đẳng thức xẩy ra khi và chỉ khi a b c

b) Xét hiệu hai vế của bất đẳng thức

Trang 7

Vậy bất đẳng thức được chứng minh Đẳng thức xẩy ra khi và chỉ khi a b c

Nhận xét: Qua hai ví dụ trên ta nhận thấy khi biến đổi tương đương bất đẳng thức bậc hai thường xuất

hiện các đại lượng   2  2 2

ab, ac, ad, ae vào trong bình phương ta cần ghép a với b, c, d, e, và vì vai trò của b, c, d, e như nhau nên

ta có thể nghĩ đến việc biến đổi như sau

Trang 8

Nhận xét: Với bất đẳng thức trên, ngoài phép biến đổi tương đương ta còn có thể dùng tính chất của tam

Vậy bất đẳng thức được chứng minh Đẳng thức xẩy ra khi và chỉ khi a   b 1

b) Bất đẳng thức cần chứng minh tương đương với

1 abc

1 a  1 b 1 c 

Vậy bất đẳng thức được chứng minh Đẳng thức xẩy ra khi và chỉ khi a    b c 1

Ví dụ 5 Cho a, b, c là các số thực dương thỏa mãn a3 b3   Chứng minh rẳng: a b

2 2

a b ab1

Phân tích: Quan sát bất đẳng thức cần chứng minh ta thấy có biểu thức a2 b2 ab Trong khi đó giả thiết lại xuất hiện biểu thức a b Vậy mối liên hệ của hai biểu thức này như thế nào? Dễ thấy được hằng đẳng thức a b a   2 b2 aba3 b3 Do đó một cách rất tự nhiên ta nhân hai vế của giả thiết với biểu thức a2 b2 ab để làm xuất hiện a3 b3 và a2 b2 ab, khi đó ta được

Trang 9

Do b hiển nhiên đúng Nên bất đẳng thức được chứng minh 0

Ví dụ 6 Cho a, b là các số thực dương thỏa mãn điều kiện a  Chứng minh rằng: b

Vì a   nên b 0 b a b   Vậy bất đẳng thức được chứng minh 0

Ví dụ 7 Cho a, b, c là các số thực dương tùy ý Chứng minh rằng:

Vậy bất đẳng thức được chứng minh Đẳng thức xẩy ra khi và chỉ khi a b c

Ví dụ 8 Cho a, b là các số thực dương tùy ý Chứng minh rẳng:

Trang 10

Bất đẳng thức cuối đúng Vậy ta có điều phải chứng minh

Ví dụ 9 Cho các số thực a, b, c thỏa mãn điều kiện a b c  0 Chứng minh rằng:

ab 2bc 3ca   0

Phân tích: Từ giả thiết a b c   ta có thể rút một biến theo các biến còn lại, chẳng hạn c0    , a bthay vào biểu thức của bất đẳng thức ta được 3a2 4ab 2b 2 là biểu thức chỉ chứa hai biến và xuất hiện các bình phương Đến đây ta tìm cách phân tích thành tổng các bình phương để chứng minh bất đẳng thức

Từ đó ta có điều phải chứng minh Dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi a    b c 0

Bất đẳng thức cuối đúng nên ta có điều phải chứng minh

Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi a  1

Trang 11

Ví dụ 11. Cho a, b, c là các số thực dương tùy ý Chứng minh rằng:

Vậy bất đẳng thức được chứng minh Đẳng thức xẩy ra khi và chỉ khi a b c

Ví dụ 12. Chứng minh rằng với mọi số thực x ta luôn có

Nên bất đẳng thức được xác định với mọi x

Quan sát bất đẳng thức ta thấy nếu thay x bằng x thì vế trái của bất đẳng thức trở là

2x 1 x  2   và vế phải của bất đẳng thức là x 1 2x 1 x  2   , khi đó nếu nhân hai vế với x 11

 thì được 2x 1 x  2   x 1 2x 1 x  2   , tức là bất đẳng thức không thay đổi gì cả x 1Như vậy ta chỉ cần xét trường hợp x không âm là được

Trang 12

Bất đẳng thức cuối này có dạng như bất đẳng thức ở đề bài và quan trọng hơn lúc này ta lại có

t Như vậy, với lập luận này ta thấy rằng chỉ cần xét bài toán trong trường hợp x 00  là đủ Lúc này

có hai khả năng xảy ra :

a  a ; bb ; c Biểu thức ở vế trái của bất đẳng thức được thay bằng đại lượng c

a b c ab bc ca     Cũng từ giả thiết a, b, c [0, 1] và biểu thức bên làm ta liên tưởng đến tích

1 a 1 b 1 c      Do đó ta sử dụng phép biến đổi tương đương để chứng minh bất đẳng thức 0trên

Trang 13

Đến đây ta có hai hướng xử lý bất đẳng thức trên

+ Hướng 1: Biến đổi tương đương tiếp ta được bất đẳng thức

Khi đó bất đẳng thức cần chứng minh được viết lại thành  t 1 t 2   0

- Nếu t2, suy ra t 2  0 nên   t 1 t 2   0

- Nếu t 2, suy ra t 1 0; t 2  nên 0  t 1 t 2   0

Vậy bất đẳng thức được chứng minh Đẳng thức xẩy ra khi và chỉ khi a  b

Ví dụ 15. Chứng minh rằng với mọi số thực a, b ta có:

b b 6  9 b 3 Đến đây ta thấy có hai ý tưởng chứng minh bất đẳng thức trên

+ Thứ nhất là ta biến đổi tương đương làm xuất hiện các bình phương   2 2

a 1 , b 3  + Thứ hai là đặt biến phụ x  a a 2 ; y    b b 6   và sử dụng điều kiện của biến phụ để chứng minh

Lời giải Cách 1: Gọi P là vế trái của bất đẳng thức đã cho, ta có

Trang 14

Vậy bất đẳng thức được chứng minh

Cách 2: Bất đẳng thức cần chứng minh tương đương với

Vậy bất đẳng thức được chứng minh

Ví dụ 16. Cho a, b, c là các số thực bất kì Chứng minh rằng:

1019a 18b 1007c  30ab 6b c 2008ca

Phân tích: Quan sát bất đẳng thức cần chứng minh ta thấy vế trái xuất hiện các lũy thừa bậc chẵn và vế phải xuất hiện tích của hai trong ba biến nên ta nghĩ đến việc biến đổi bất đẳng thức thành tổng các bình phương Tuy nhiên vì hệ số khác nhau nên ta cần phải tinh ý khi phân tích

Sau khi chuyển vế ta phân tích thành  2 2 2 2  2

m a b n b c k c a và cần tìm m, n, k sao cho m k 1019; n k 18; k m 1007 Giải hệ điều kiện trên ta tìm được

m 15; n3; k 1004 Đến đây ta chứng minh được bất đẳng thức

Vật bất đẳng thức được chứng minh Đẳng thức xẩy ra khi và chỉ khi a b2  c

Ví dụ 17. Cho a, b là các số thực thỏa mãn a 1; b  Chứng minh rằng: 1

+ Thứ hai là khử căn bậc hai bằng một đánh giá quen thuộc x2 y2 2xy Để ý đến chiều bất đẳng thức

và điều kiện dấu bằng xẩy ra tại a   ta đánh giá được b 2

Trang 15

Bất đẳng thức cuối cùng đúng Vậy bất đẳng thức được chứng minh

Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi x y 1 hay a b 2

Cách 2: Áp dụng một bất đẳng thức quen thuộc ta được

Vậy bất đẳng thức được chứng minh Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi a   b 2

Ví dụ 18. Chứng minh rằng với mọi số thực a, b ta có: 2 a 4 b4ab3 a b 2a b3  2 2

Phân tích: Để ý ta thấy, với a b thì dấu đẳng thức xẩy ra nên ta tách các hạng tử để tạo ra nhân tử chung  2

Vậy bất đẳng thức được chứng minh Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi a  b

Ví dụ 19. Cho a, b là hai số thực khác không Chứng minh rằng:

   Nên ta có các ý tưởng biến đổi tương đương bất đẳng thức như sau:

+ Thứ nhất là quy đồng hai về và phân tích làm xuất hiện nhân tử chung  2 22

a b + Thứ hai là đặt biến phụ

2

2 2

2abt

Trang 16

Bất đẳng thức cuối cùng luôn đúng Vậy bất đẳng thức được chứng minh

Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi a  b

Cách 2: Bất đẳng thức được viết lại thành

t

Bất đẳng thức cuối cùng luôn đúng vì 0 t 1

Vậy bất đẳng thức được chứng minh Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi a b

Ví dụ 20 Cho các số thực dương a, b, m, n m  n Chứng minh rằng:

Vì a, b  và m n0  nên bất đẳng thức cuối cùng luôn đúng

Vậy bất đẳng thức được chứng minh Dấu đẳng thức xảy ra khi a b hoặc m n

Ví dụ 21. Cho a, b là các số thực dương tùy ý Chứng minh rằng:

Trang 17

Vật bất đẳng thức được chứng minh Đẳng thức xẩy ra khi và chỉ khi a b

Ví dụ 22. Cho các số thực a , b không đồng thời bằng 0 Chứng minh rằng:

Bất đẳng thức cuối cùng luôn đúng Vậy bất đẳng thức được chứng minh

Đẳng thức xẩy ra khi và chỉ khi a  hoặc 3a 2bb 

Ví dụ 23. Cho a, b, c là các số thực dương tùy ý Chứng minh rằng:

Trang 18

a) Quan sát bất đẳng thức thứ nhất ta nhận thấy a c a b   b c do đó bất đẳng thức lúc này 

tương đương với  2   

a a b c a c b c   Đến đây chỉ cần sắp thứ tự các biến sao cho 0

c ac b c  là xong 0

b) Tương tự như trên ta có a c a b   b c , biến đổi tương đương bất đẳng thức ta được bất 

đẳng thức a b a   5 b5a c b   5 c5 Đến đây ta chỉ cần sắp thứ tự các biến sao cho 0

Vì a    nên bất đẳng thức cuối cùng luôn đúng b c 0

Vậy bất đẳng thức được chứng minh Đẳng thức xẩy ra khi và chỉ khi a b c

b) Vì vai trò của a, b, c trong bất đẳng thức như nhau nên không mất tính tổng quát ta giả sử

Vì a  c 0; b   nên bất đẳng thức cuối cùng luôn đúng c 0

Vậy bất đẳng thức được chứng minh Đẳng thức xẩy ra khi và chỉ khi a   b c

Ví dụ 24. Cho a, b, c là các số thực dương tùy ý Chứng minh rằng:

a  b  c   

Phân tích: Quan sát bất đẳng thức ta có các nhận xét như sau:

+ Quy đồng hai vế của bất đẳng thức thì vế trái xuất hiện      2 2 2

bc  ca  ab và vế phải xuất hiện

Trang 19

Vậy bất đẳng thức được chứng minh Đẳng thức xẩy ra khi và chỉ khi a b c

Cách 2: Biến đổi tương đương bất đẳng thức trên như sau

Vậy bất đẳng thức được chứng minh Đẳng thức xẩy ra khi và chỉ khi a b c

Ví dụ 25. Cho a, b, c là các số thực dương tùy ý Chứng minh rằng:

Vì a, b, c là các số thực dương nên bất đẳng thức cuối cùng luôn đúng

Vậy bất đẳng thức được chứng minh Đẳng thức xẩy ra khi và chỉ khi a   b c

Ví dụ 26. Cho a, b là các số thực dương, tìm hằng số k lớn nhất thỏa mãn bất đẳng thức

Trang 20

Bất đẳng thức cần chứng minh tương đương với

là hằng số lớn nhất thỏa mãn bất đẳng thức đã cho

Thật vậy, ta xét các trường hợp sau

+ Với k 12 thì ta được a2 4ab b 2a2 b2ka b2 2  0

Bất đẳng thức cuối cùng hiển nhiên đúng Vậy hằng số k lớn nhất là 12

Ví dụ 27. Cho a, b là các số thực dương, tìm hằng số k lớn nhất thỏa mãn bất đẳng thức

Trang 21

a4 5a b 12a b3  2 2 5ab3 b4a2 ab b 23ka b3 3  0 Cho a b thì bất đẳng thức trên trở thành 24a6 3ka6    Ta chứng minh 0 k 8 k 8 là hằng số lớn nhất thỏa mãn bất đẳng thức đã cho Thật vậy, ta xét các trường hợp sau

+ Với k 8 thì a4 5a b 12a b3  2 2 5ab3 b4a2 ab b 23ka b3 3  0

+ Với k 8 thì bất đẳng thức trên được viết lại thành

a4 5a b 12a b3  2 2 5ab3 b4a2 ab b 224a b3 3  0

Do đó ta có a4 5a b 12a b3  2 2 5ab3 b4a2 ab b 224a b3 3

Suy ra bất đẳng thức được chứng minh Vậy hằng số k lớn nhất là 8

Ví dụ 28. Cho a, b là các số thực dương tùy ý Chứng minh rằng:

Bất đẳng cuối cùng đúng do a , b dương Vậy bất đẳng thức được chứng minh

Ví dụ 29. Cho a, b là các số thực dương tùy ý Chứng minh rằng:

Trang 22

Bất đẳng thức cuối này hiển nhiên đúng, Vậy bất đẳng thức được chứng minh

Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi a b

Ví dụ 30 Cho a, b, c là độ dài ba cạnh của một tam giác Chứng minh rằng:

Trang 23

2 2 2

Cộng theo vế ba bất đẳng thức trên ta được a2 b2 c2 2 ab bc ca   

b) Vì a, b, c là độ dài ba cạnh của một tam giác nên ta có

a a  b c  a b c a   b c  0Chứng minh tương tự ta được b2 b2 (c a) 2  0; c2  c2 (ab)2  0

Nên từ bất đẳng thức trên ta được abc a  b c b c a c a b        

Vậy bất đẳng thức được chứng minh Đẳng thức xẩy ra khi và chỉ khi a   b c

Nhận xét: Bất đẳng thức abc  a b c b c a c a b không chỉ đúng với a, b, c là các cạnh         

của một tam giác, mà nó còn đúng cho a, b, c là các số thực dương bất kì Bât đẳng này là một trường hợp của bất đẳng thức Schur Trong phần Phụ lục 3, ta sẽ bàn nhiều về bất đẳng thức này hơn

Bài 31. Cho a, b, c là độ dài ba cạnh của tam giác chứng minh rằng:

Do a, b, c là độ dài ba cạnh trong một tam giác nên bất đẳng thức cuối cùng luôn đúng

Vậy bất đẳng thức được chứng minh

Ví dụ 32. Cho a, b, c là các số thực dương thỏa mãn a b c   Chứng minh rằng: 1

abc  b ca  c ab  1 ab bc ca

Phân tích: Quan sát bất đẳng thức ta có các nhận xét như sau:

+ Dự đoán đẳng thức xẩy ra khi 1

3

Trang 24

+ Khi thay 1 bằng a b c vào bất đẳng thức và chuyến vế thì ta được các nhóm

abc  a bc; b ca  b ca; c ab  c ab Vì vai trò a, b, c như nhau nên ta dự đoán mỗi nhóm trên không âm Để chứng minh dự doán trên ta có thể bình phương làm mất căn bậc hai rồi biến đổi tương đương thành tổng các bình phương

+ Để ý giả thiết a b c  1, khi đó ta có abc  ab a c Dễ dàng nhận ra

ab a c  a bc Như vậy chỉ cần áp dụng tương tự cho hai trường hợp còn lại thì bất đẳng thức được chứng minh

Lời giải Cách 1: Bất đẳng thức cần chứng minh tương đương với

2 2

Chứng minh tương tự ta được b ca  b ca  0; c ab  c ab  0

Đến đây bất đẳng thức được chứng minh Đẳng thức xẩy ra khi và chỉ khi a b c 1

Trang 25

     

a b c a  b c a b  c a b c  3abc

Phân tích: Quan sát bất đẳng thức ta có những nhận xét sau:

+ Dễ thấy đẳng thức xẩy ra khi a b c và vai trò các biến là như nhau

+ Để ý ta thấy abc a b c a 2     a a b a c   , như vậy bất đẳng thức được viết lại thành

Lời giải Cách 1: Vai trò của a, b ,c là như nhau nên có thể giả thiết a   b c 0

Bất đẳng thức đã cho tương đương với

Trang 26

a) Từ điều kiện a, b, c [-1, 2] , để tạo ra a2 ta có thể sử dụng các bất đẳng thức

a 1 a 2    , áp dụng tương tự và để ý đến giả thiết a b c 00   

b) Để chứng minh được bất đẳng thức ta cần làm như thế nào để vừa có thể tạo ra a2 b2 c2 vừa làm xuất hiện tích abc Để ý giả thiết a b c   có thể biến đổi tương đương thành 0

c) Cũng tương tự như câu b nhưng trong bất đẳng thức ở câu c có sự xuất hiện của biểu thức

8 abc nên ta lại chú ý đến a 2 b 2 c 2      0

Lời giải

a) Do a, b, c [-1, 2] nên ta có a 1 a 2    hay 0 a2   a 2

Chứng minh tương tự ta được b2  b 2; c2   c 2

Cộng theo vế các bất đẳng thức trên và kết hợp với giả thiết a b c   ta được 0

a b c     a b c 6 6Vậy bất đẳng thức được chứng minh

b) Trước hết ta chứng minh a2 b2 c2 2abc 2

Do a, b, c [-1, 2] nên ta có a 1 b 1 c 1      0

Hay abc ab bc ca a b c 1        0 abc ab bc ca 1     0

Mặt khác, vì a b c  0 nên  2

a b c  0 Hay

Trang 27

Khi đó ta được 2abc2 a b c 2 a b

Nên abc a 2 b2 c2   hay 8 0 a2 b2 c2  8 abc

Vậy bất đẳng thức được chứng minh

Suy ra a2 b2 c2  Đẳng thức xẩy ra khi a 2; b 1; c 05    và các hoán vị

Kết hợp hai bất đẳng thức trên ta được 3a2 b2 c2  5

Vậy bài toán được chứng minh

Trang 28

Mà ta chứng minh được 0  x2  y2  z2  2 nên 3 P 9

Vậy bất đẳng thức được chứng minh

Phân tích: Quan sát bất đẳng thức ta nhận thấy

+ Với a b c  0 thì a   b c 0, bất đẳng thức hiển nhiên đúng Như vậy ta cần tìm cách

chứng minh cho trường hợp a b c   0

+ Từ giả thiết a, b, c [0, 1] và trường hợp a b c  0 dẫn đến 0 a, b, c 1

Khi đó để tạo ta 1 bc ta nghĩ đến bất đẳng thức 1 b 1 c     0 1 bc  Để ý vế phải của b c

Vậy bất đẳng thức được chứng minh Đẳng thức xẩy ra khi và chỉ khi a  b 1; c  và các hoán vị 0

Ví dụ 38. Cho a, b, c là các số thực dương thỏa mãn điều kiện a b c   Chứng minh rằng: 1

Trang 29

Nhận xét: Trong bất đẳng thức trên, có một kinh nghiệm nên nhớ khi tìm lời giải đó là tìm cách đổi chiều

bất đẳng thức Cách đơn giản nhất là nhân hai vế với  1 khi đó ta được:

32

Bây giờ ta chưa biến đổi ngay mà tìm cách triệt tiêu các đại lượng âm trong các biểu thức trước

và đổi dấu vế phải Để ý ta thấy a bc bc a   2bc , do vậy chỉ cần cộng 1 vào mỗi phân số rồi quy đồng là ta triệt tiêu được các đại lượng âm, không những vậy ta còn đổi được dấu bên vế phải, cụ thể là

Đến đây ta sẽ tìm thấy các hướng khác để xử lí bài toán

Ví dụ 39. Cho a, b, c là các số thực dương tùy ý Chứng minh rằng:

  Do đó ta cộng vào hai vế của bất đẳng thức với

3, thực hiện biến đổi như trên ta đươc được bất đẳng thức về dạng như sau

Trang 30

+ Thứ ba là ta tiến hành đặt biến phụ x  b c; y  c a; z   ngay từ đầu, khi đó ta được a b

Vậy bất đẳng thức được chứng minh Đẳng thức xẩy ra khi và chỉ khi a b c

Cách 2: Bất đẳng thứ cần chứng minh tương đương với

Vậy bất đẳng thức được chứng minh Đẳng thức xẩy ra khi và chỉ khi a   b c

Ví dụ 40. Cho a, b, c là các số thực dương thỏa mãn 6a 2b 3c  11 Chứng minh rằng:

Phân tích: Quan sát giả thiết và bất đẳng thức cần chứng minh ta nghĩ ngay đến việc đổi biến

x 6a 1; y 2b 1; z 3c 1 , chính việc đổi biến này ta thu được kết quả không thể hợp lý hơn là

x  y z 14 và bất đẳng thức cần chứng minh trở thành

Trang 31

Bất đẳng thức cuối cùng luôn đúng Vậy bất đẳng thức được chứng minh

Đẳng thức xẩy ra khi và chỉ khi x y x 14

Phân tích: Với bất đẳng thức trên ta có các ý tưởng chứng minh sau:

+ Thứ nhất là ta khai triển các tích và nhóm các hạng tử với nhau một cách hợp lý, chú ý là

Lời giải Cách 1: Bất đẳng thức cần chứng minh tương đương với

Vậy bất đẳng thức được chứng minh Đẳng thức xẩy ra khi và chỉ khi a b c

Cách 2: Bất đẳng thức cần chứng minh tương đương với

Vậy bất đẳng thức được chứng minh Đẳng thức xẩy ra khi và chỉ khi a b c

Ví dụ 42. Cho a, b, c là các số thực dương tùy ý Chứng minh rằng:

Trang 32

Vậy bất đẳng thức được chứng minh Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi a   b c

Ví dụ 43. Cho a, b, c là các số thực tùy ý Chứng minh rằng:

Trang 33

Vậy bất đẳng thức được chứng minh Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi a   b c

Ví dụ 44. Cho a, b, c là các số thực khác 1 thỏa mãn abc  Chứng minh rằng: 1

Trang 34

Bất đẳng thức cuối cùng luôn đúng Vậy bất đẳng thức được chứng minh

Ví dụ 45 Cho a, b, c là các số thực đôi một khác nhau Chứng minh rằng:

Trang 35

2 2 2 2 2 2    2

x y z  2 x y z 2 xy yz zx   0 x y z  0

Bất đẳng thức cuối cùng luôn đúng Vậy bất đẳng thức được chứng minh

Đẳng thức xẩy ra khi và chỉ khi x   hay một trong ba số a, b, c bằng 0 y z 0

Vậy bất đẳng thức được chứng minh Đẳng thức xẩy ra khi một trong ba số a, b, c bằng 0

Ví dụ 46 Cho a, b, c là các số thực dương tùy ý Chứng minh rằng:

2a b c  a 2b c  a b 2c  4

Phân tích: Quan sát bất đẳng thức cần chứng minh ta có thể đưa ra các ý tưởng sau

+ Thứ nhất ta để ý đến biến đổi sau 1 a a b c

 

    Áp dụng tương tự ta có thể đổi chiều bất đẳng thức Đến đây để đơn giản hóa bất đẳng thức ta có thể đặt biến phụ

Trang 36

Vậy bất đẳng thức được chứng minh Đẳng thức xẩy ra khi và chỉ khi a b c

Ví dụ 47 Cho a, b, c là các số thực dương tùy ý Chứng minh rằng:

Trang 37

Đến đây thì hay rồi, chỉ cần chọn b là số lớn nhất trong ba số a, b, c là bài toán coi như xong Nói thật nếu khi ghép theo cách khác và được kết quả khác thì ta có thể sắp thứ tự các biến theo kiểu khác cũng không sao cả

Do vậy bất đẳng thức cuối cùng luôn đúng

Vậy bất đẳng thức được chứng minh Đẳng thức xẩy ra khi và chỉ khi a   b c

Ví dụ 48. Cho a, b, c là các số thực dương tùy ý Chứng minh rằng:

Trang 38

Đến đây ta có hai hướng chứng minh bất đẳng thức trên

+ Hướng 1: Xét các hiệu sau

Cộng theo vế các bất đảng thức trên ta được bất đẳng thức cần chứng minh

Vậy bài toán được chứng minh Đẳng thức xẩy ra khi và chỉ khi a   b c

+ Hướng 2: Vì vai trò của a, b, c như nhau nên không mất tính tổng quát ta có thể giả sử a    b c 0Khi đó ta có

Cộng theo vế các bất đảng thức trên ta được bất đẳng thức cần chứng minh

Vậy bài toán được chứng minh Đẳng thức xẩy ra khi và chỉ khi a b c

Trang 39

Hoàn toàn tương tự ta có B,C Vậy bài toán được chứng minh xong 0

Ví dụ 50 Cho a, b, c là các số thực dương bất kì Chứng minh rằng:

Trang 40

Hoàn toàn tương tự ta có B,C  0 Vậy bài toán được chứng minh xong

Nhận xét: Hai bất đẳng thức trên ngoài phép biến đổi tương đương ta còn có thể chứng minh bằng nhiều

cách khác nhau Lời giải các cách khác được trình bày trong chủ đề “Tuyển chọn các bất đẳng thức hay

Như vậy bất đẳng thức được chứng minh

Ví dụ 52 Cho a, b, c là các số thực dương bất kì Chứng minh rằng:

Ngày đăng: 17/01/2021, 22:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w