Số dung dịch trong dãy phản ứng được với Cu(OH) 2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch có màu xanh lam là:.. Đến phản ứng hoàn thu được dung dịch A.[r]
Trang 1ĐỀ MINH HỌA
ĐỀ SỐ 23
KỲ THÌ THPT QUỐC GIA NĂM 2017 Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút
Câu 1: Axit nào sau đây là axit béo?
Câu 2: Este X có công thức phân tử là C4H6O2 khi thủy phân trong môi trường axit thu được ancol
có khà năng làm mất màu nước brom Công thức cấu tạo thu gọn của X là:
Câu 3: Chất nào sau đây thuộc loại polisaccarit?
Câu 4: Số amin bậc một có cùng công thức phân tử C3H9N là:
Câu 5: Cho từ từ 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm Na2CO3 0,2M và KHCO3 0,1M vào 100 ml dung dịch HCl 0,2M, khuấy đều phản ứng hoàn toàn thu được V ml khí CO2 (đktc) Giá trị của V là:
Câu 6: Trong công nghiệp, các kim loại như Na, K, Mg, Ca được điều chế bằng phương pháp?
Câu 7: Tên thay thế của CH3-NH-CH(CH3)2 là:
Câu 8: Tính chất vật lý nào sau đây không phải do các electron tự do gây ra?
Câu 9: Cho dãy kim loại: Na, Ca, Be, Cr, Fe Số kim loại trong dãy tác dụng với H2O tạo thành dung dịch bazơ ở nhiệt độ thường là:
Câu 10: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A Glucozơ và fructozơ là đồng phân cấu tạo của nhau
B Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng tráng bạc
C Trong dung dịch, glucozơ tồn tại ở dạng mạch vòng ưu tiên hơn dạng mạch hở
D Glucozơ có hầu hết các bộ phận của cây như lá, hoa, rễ
Câu 11: Cho 2,88 kg glucozơ nguyên chất lên men thành ancol etylic Hiệu suất quả trình lên men
là 80% Thể tích ancol etylic 40 thu được là (biết khối lượng riêng của ancol etylic là 0,8g/ml):
Câu 12: Khi nung hỗn hợp các chất Fe(NO3)2, FeS và FeCO3 trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được một chất rắn là:
Trang 2A Fe3O4 B FeO C Fe D Fe2O3.
Câu 13: Trong quá trình điện phân dung dịch Pb(NO3)2 với các điện cực trơ, ion Pb2+ di chuyển về
Câu 14: Đun m gam 2 chất X và Y là đồng phân cấp tạo của nhau với 200 ml dung dịch NaOH 1Μ vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 15 g hỗn hợp 2 muối của 2 axit cacboxylic no đơn chức là đồng đẳng của nhau kế tiếp và 1 ancol Giá trị của m là:
Câu 15: Cho phản ứng hóa học: Fe + FeCl3 → 3FeCl2 Trong phản ứng trên xảy ra
A sự khử Fe2+ và sự oxi hóa Fe3+ B sự khử Fe2+ và sự oxi hóa Fe
C sự oxi hóa Fe và sự oxi hóa Fe3+ D sự oxi hóa Fe và sự khử Fe3+
Câu 16: Nhúng thanh kim loại Mg nặng m gam vào dung dịch chứa 0,2 mol CuSO4 sau một thời gian lấy thanh kim loại ra thấy lượng CuSO4 đã tham gia phản ứng là 80% Thanh kim loại sau khi lấy ra đem đốt cháy trong O2 dư thu được (m + 12,8g) chất rắn Khối lượng thanh kim loại sau khi lấy ra khỏi dung dịch CuSO4 là (Cho rằng toàn bộ Cu giải phóng bám hết vào thanh Mg):
Câu 17: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A Kim loại Fe phản ứng với dung dịch HCl loãng tạo ra muối sắt (II)
B Dung dịch FeCl3 phản ứng được với kim loại Fe
C Kim loại Fe không tan trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội
D Ở nhiệt độ thường, sắt phản ứng chậm với nước và tạo ra oxit sắt
Câu 18: Để điều chế khí Z từ dung dịch X và chất rắn Y Hình vẽ trên minh họa cho phản ứng nào sau đây:
A FeS + H2SO4 → FeS04 + H2S↑
B CaCO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2↑ + H2O
C 2Fe + 6H2SO4 (đặc)
0
t
Fe2(SO4)3 + 3SO2↑ + 6H2O
D NH4Cl + NaOH → NaCl + NH3↑ + 2H2O
Câu 19: Đốt cháy hoàn toàn 10,24 gam hỗn hợp A gồm một axit no đơn chức mạch hở và một ancol no đơn chức mạch hở thu được 9,408 lít CO2 (đktc) và 9,36 gam nước Nếu lấy 5,12 gam A ở trên thực hiện phản ứng este hóa với hiệu suất 75% thì thu được m gam este Giá trị gần đúng nhất của m là:
Câu 20: Chọn câu đúng:
A Để điều chế kim loại kiềm, phải điện phân dung dịch muối halogenua của chúng
B Natri hidroxit là chất rắn dễ hút ẩm, bay hơi
C Điện phân dung dịch NaCl bằng điện cực trơ không có màng ngăn thu được nước Javel
D Để bảo quản kim loại kiềm, phải ngâm chúng trong nước
Trang 3Câu 21: Đốt cháy hoàn toàn 5,8g hỗn hợp gồm Zn và Mg trong không khí thu được hỗn hợp oxit X Hòa tan hết X trong dung dịch HCl 1M (vừa đủ) Thể tích dung dịch axit hòa tan hết được X (thỏa mãn) là:
Câu 22: Cho dung dịch muối X đến dư vào dung dịch muối Y, thu được kết tủa Z Cho Z vào dung dịch H2SO4 (loãng, dư), thu được chất rắn T và khí không màu nặng hơn không khí X và Y lần lượt là:
Câu 23: Cho dãy các dung dịch: glucozơ, saccarozơ, etanol, glixerol, axetandehit Số dung dịch trong dãy phản ứng được với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch có màu xanh lam là:
Câu 24: Đun nóng dung dịch chứa 0,2 mol hỗn hợp gồm glyxin và axit glutamic cần dùng vừa đủ
320 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được lượng muối khan là:
Câu 25: Cho bột Fe vào dung dịch Cu(NO3)2 và H2SO4 Đến phản ứng hoàn thu được dung dịch A hỗn hợp khí X gồm NO và H2 có và chất rắn không tan B Cho chất rắn không tan B vào dung dịch HCl thì không thấy khí thoát ra Trong dung dịch A có thể chứa các muối:
A FeSO4, Fe(NO3)2, CuSO4, Cu(NO3)2 B FeSO4, Fe2(SO4)3, CuSO4
Câu 26: Chọn phát biểu đúng:
A Ion Fe3+ vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa
B Dùng kẽm kim loại để khử ion Cr2+ trong môi trường bazơ
C Dùng Ag+ để khử ion Fe2+ trong dung dịch
D Dùng kẽm để khử ion Cr3+ trong môi trường axít
Câu 27: Trộn 100 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M với 100 ml dung dịch HCl xM thu được dung dịch
Y Cho 6,85g Ba vào dung dịch Y, lọc lấy kết tủa nung đến khối lượng không đổi thu được 7,50g chất rắn Giá trị nhỏ nhất của X là:
Câu 28: Thí nghiệm nào sau đây không thu được kết tủa?
A Cho dung dịch anilin vào nước Br2
B Cho glucozơ vào dung dịch AgNO3/NH3, đun nóng
C Sục khí CO2 dư vào dung dịch KAlO2
D Đun nóng triolein trong dung dịch NaOH dư
Câu 29: Chọn phát biểu sai:
A Các chất gây nghiện đều là ma túy, có hại cho sức khỏe con người
B Khí CO2 là nguyên nhân chính gây hiệu ứng nhà kính
C Các ion NO , PO ,SO3 34 24
là các tác nhân gây ô nhiễm nguồn nước
D Phân bón hóa học là một nguồn gây ô nhiễm môi trường đất
Trang 4Câu 30: Công thức phân tử nào dưới dây có thể là công thức của đipeptit:
A C3H7O2N B C5H16O3N2
C C4H12O3N2 D C10H16O7N2
Câu 31: Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào ống nghiệm chứa dung dịch Al2(SO4)3 Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc khối lượng kết tủa theo thể tích dung dịch Ba(OH)2 như sau:
- Giá trị của V nào sau đây là đúng?
Câu 32: Đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol hỗn hợp X chứa 3 amin no, đơn chức, hở cần a mol O2 (đktc) Biết sản phẩm cháy có 19,36 gam CO2 Giá trị của a là:
Câu 33: Cho các nhận định sau:
(1) Ở nhiệt độ thường, Cu(OH)2 tan được trong dung dịch glyxerol
(2) Ở nhiệt độ thường, Mg không phản ứng được với nước
(3) Đốt cháy hoàn toàn đimetyl ađipat thu được số mol CO2 bằng số mol H2O
(4) Ở điều kiện thường, glyxylglyxin hòa tan được Cu(OH)2 tạo phức màu tím
(5) Dung dịch của Valin không làm đổi màu quì tím
(6) Các α-aminoaxit đều có tính lưỡng tính
Câu 34: Cho 2,8g Fe tác dụng hoàn toàn với V ml dung dịch HNO3 0,5M thu được sản phẩm khử
NO duy nhất và dung dịch X X có thể tác đụng với tối đa 0,03 mol AgNO3 Giá trị của V là:
Câu 35: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho Al vào dung dịch FeCl3 dư
(b) Cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4 dư
(c) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch Fe(NO3)2 dư
(d) Cho dung dịch Ba(NO3)2 vào dung dịch KHSO4
(e) Cho dung dịch NaHCO3 vào dung dịch BaCl2, đun nóng nhẹ
- Sau khi kết thúc phản ứng, số trường hợp xuất hiện kết tủa là:
Câu 36: Hỗn hợp X chứa hai este mạch hở (thuần chức, no), Thủy phân hoàn toàn m gam X bằng NaOH (vừa đủ) thu được 33,28 gam hỗn hợp muối và a mol hỗn hợp hai ancol Đốt cháy hoàn toàn
Trang 5a mol ancol trên cần vừa đủ 0,54 mol O2, sản phẩm cháy thu được chứa 0,44 mol CO2 Mặt khác, cho toàn bộ Y vào bình đựng Na dư thu được 23,28 gam muối Giá trị của m là:
Câu 37: Cho sơ đồ sau (các phản ứng đều có điều kiện và xúc tác thích hợp):
X(C7H6O2) + 2NaOH → X1 + X2 + H2O
X2 + CO2 + H2O → X3 + NaHCO3
X3 + 3Br2 → X4 + 3HBr
2X1 + H2SO4 → 2X5 + Na2SO4
X5 + 2AgNO3 + 4NH3 → (NH4)2CO3 + 2Ag + NH4NO3
- Biết rằng X4 là chất kết tủa màu trắng Phát biểu nào sau đây là sai:
A X5 là axit cacboxylic
B X không có phản ứng tráng gương
C X3 có tính axit yếu hơn axit cacbonic
D Từ X1 có khả năng điều chế H2 bằng 1 phản ứng
Câu 38: Hòa tan hết m gam chất rắn A gồm Fe; FeS; FeS2 bằng dung dịch HNO3 đặc nóng Sau phản ứng hoàn toàn 13,44 lít khí màu nâu duy nhất và dung dịch Y (chỉ chứa một chất tan duy nhất) Giá trị gần nhất của m là:
Câu 39: Hỗn hợp A chứa 2 peptit X, Y (có số liên kết peptit hơn kém nhau 1 liên kết) Đốt cháy hoàn loàn 10,74g A cần dùng 11,088 lít O2 (đktc), dẫn sản phẩm cháy vào bình đựng nước vôi trong
dư Khối lượng bình tăng lên 24,62g Mặt khác đun nóng 0,03 mol A cần đủ 70 ml NaOH 1M thu được hỗn hợp gồm 3 muối của Gly, Ala, Val trong đó muối của Gly chiếm 38.14% về khối lượng Phần trăm khối lượng muối của Val trong Z gần với:
Câu 40: Hòa tan hết 20,72 gam hỗn hợp chứa Mg; Fe và FeCO3 (trong đó khối lượng của muối FeCO3 là 11,6 gam) trong dung dịch chứa 0,2 mol NaNO3 và 0,96 mol HCl, kết thúc phản ứng thu được dung dịch X chứa m gam các muối trung hòa và 7,84 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm CO2, NO2 (0,15 mol), NO, H2 Giá trị của m là:
Trang 6ĐÁP ÁN
ĐỊNH HƯỚNG TƯ DUY GIẢI
Câu 4:
Chú ý: Ở đây ta có thể tạm gọi là Quy tắc 2-4-8: ứng với gốc C3H7- sẽ có 2 cách bố trí, như vậy đối với chất C3H7-X sẽ có 2 đồng phân Tương tự với C4H9Y và C5H11Z sẽ có 4 và 8 đồng phân
Câu 5:
Vì cho từ từ muối vào axit lúc đầu axit rất dư nên các chất phản ứng ngay với HCl và đều cho CO2 ngay (theo đúng tỷ lệ)
Ta có:
2
2 3
2 3
0,01
H CO CO
H CO HCO
0,004.3.22, 4 0, 2688
V
Câu 6: Chú ý: Đối với các kim loại kiềm (Na, K, …), kiềm thổ (Mg, Ca…), nhôm thì cách điều chế
duy nhất là điện phân nóng chảy
Câu 7: Chú ý: Đối với việc đọc tên các chất hữu cơ thì ta luôn khai triển công thức trong đề một
cách cụ thể nhất để tránh bị đánh lừa Cụ thể trong câu hỏi này:
Câu 9: Chú ý: Kim loại kiềm thổ Be không phản ứng với nước.
Câu 10: Glucozơ và fructozơ đều có phản ứng tráng bạc, để nhận biết 2 chất này người ta dùng
nước brom, glucozơ có khả năng làm mất màu còn fructozơ thì không
Câu 11:
Ta có: n Glu 0,016 n ancol 0, 032.80% 00256
0, 0256.46 1
ancol
V
(lít)
Câu 12: Hầu hết các hợp chất của sắt khi nung trong không khí đến khối lượng không đổi đều thu
được sản phẩm cuối cùng là Fe2O3:
4Fe(NO3)2
0
t
2Fe2O3 + 8NO2 + O2
4FeS + 7O2
0
t
2Fe2O3 + 4SO2
4FeCO3 + O2
0
t
2Fe2O3 + 4CO2
Câu 13: Ở đây các em chỉ cần chú ý “thần chú” sau đây “A-O, C-K” nghĩa là ở Anot luôn xảy ra
quá trình Oxi hóa còn Catot luôn xảy ra quá trình Khử “Thần chú” này luôn đúng cho cả điện phân
và ăn mòn điện hóa
Trang 7Câu 14: Vì X, Y phản ứng với NaOH tạo ra muối axit và ancol → X,Y là este hoặc có thể chứa 1
chất là axit
: 0,1
: 0,1
HCOONa
CH COONa
C H O
m
Câu 15: Để xác định đúng vai trò của các chất trong 1 phản ứng oxi hóa - khử, các em cần nắm
vững 2 vấn đề sau:
- “Khử cho - O nhận - Chất khử bị oxi hóa - Chất oxi hóa bị khử”
- Viết phản ứng dưới dạng ion thu gọn:
Câu 16:
Lúc nhấc thanh ra BTKLm Mg Cu m 0, 2.0,8 64 24 m 6, 4
Đốt cháy
: 0,16
0, 4
: 0, 24 16
BTKL
O
Cu
m m n
Mg
9,6 6, 4 16 gam
Mg Cu
m
Câu 17: Chú ý: ở nhiệt độ thường sắt không phản ứng với nước, nó phản ứng với oxi và tạo ra gỉ
sắt
Câu 18: Chú ý: Trong hình vẽ khí Z được thu bằng phương pháp đẩy nước, một khí muốn thu bằng
phương pháp đẩy nước cần thỏa mãn 2 điều kiện: (1) không tan trong nước và (2) không phản ứng với nước A, C, D đều sai do các khí này đều tan trong nước
Câu 19:
Ta có:
2
2
trong A
0,1
0, 42
0, 08
10, 24 0, 42.12 0,52.2
16
ancol CO
axit
n n
n
Trang 8
3
3 7
3,06 gam
CH OH
m
C H COOH
Câu 20: Khi điện phân dung dịch NaCl bằng điện cực trơ không có màng ngăn thu được nước
Javel, có màng ngăn thì thu được dung dịch NaOH
Câu 21:
Giả sử chỉ có Zn n Zn 0,09 mol n HCl 0,18 molV 180 ml
Nếu chỉ có Mg n Mg 0, 24 mol n HCl 0, 48 molV 480 ml
Câu 22: Trong câu hỏi này cần chú ý thu được khí không màu nặng hơn không khí:
Na2CO3 + BaCl2 → BaCO3 + 2NaCl
BaCO3 + H2SO4 → BaSO4 + CO2 + H2O
Câu 23: Các chất phản ứng được với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch có màu xanh lam thì phải có ít nhất 2 nhóm -OH liên kết với 2 nguyên tử C kề nhau, nên các chất thỏa mãn là: glucozơ, saccarozơ, glixerol
Câu 24:
Áp dụng kỹ thuật vênh
2: 0,12
: 0,08
GluNa
m GlyNa
Câu 25: Đối với loại câu hỏi này các em chú ý 2 vấn đề sau:
- Khi có H2 bay ra thì trong dung dịch không còn ion NO3
, như vậy đáp án A, D sai
- Chất rắn không tan B là Cu (không tan trong HCl) nên trong dung dịch không có Fe3+
Câu 26: Để khử Cr3+ về Cr2+ người ta dùng Zn trong môi trường axit (SGK 12 trang 154)
Câu 27:
Ta có:
2
3
4
3
2 3
0, 05
: 0,03
: 0,005
0, 02
Ba
SO
Al
n
BaSO
Al O n
2
2
: 0,02
: 0,01
BTDT
Ba
AlO
Câu 28: Khi đun nóng triolein trong dung dịch NaOH dư thì thu được sản phẩm là muối của axit
béo và glixerol, cả 2 sản phẩm này đều tan tốt trong nước nên không thu được kết tủa
Câu 29: Một số chất gây nghiện như nicotin, cafein,… người ta không coi nó là chất ma túy.
Câu 30:
- Đáp án A sai vì đipeptit ít nhất phải có 4 C
- Đối với 3 đáp án còn lại chúng ta thử bằng độ bất bão hòa Với 1 đipeptit thì ít nhất độ bất bão hòa phải bằng 2 trở lên (1 trong nhóm -COOH và 1 trong nhóm -CO-NH-) Như vậy chỉ có đáp án D thỏa mãn
Trang 9Câu 31: Nhìn vào đồ thị ta thấy ngay 4 3
0, 21.2
3
2 2 2
.
Câu 32:
Ta dồn hỗn hợp amin về
: 0, 25
C H NH
2
2
: 0, 44
:
CO
H O x
2
2
BTNT O
O
n
Câu 33:
(1) Ở nhiệt độ thường, Cu(OH)2 tan được trong dung dịch glyxerol → Đúng
(2) Ở nhiệt độ thường, Mg không phản ứng được với nước
→ Sai: Vì Mg phản ứng chậm với nước ở nhiệt độ thường
(3) Đốt cháy hoàn toàn đimetyl ađipat thu được số mol CO2 bằng số mol H2O
→ Sai: Vì đimetyl ađipat có 2 liên kết π nên số mol CO2 > số mol H2O
(4) Ở điều kiện thường, glyxylglyxin hòa tan được Cu(OH)2 tạo phức màu tím
→ Sai: Vì đipeptit không có phản ứng màu biure
(5) Dung dịch của Valin không làm đổi màu quì tím → Đúng
(6) Các α-aminoaxit đều có tính lưỡng tính → Đúng
Câu 34:
Ta có:
2
3
0,04
NO Ag
n
0,04.4
0,32 0,5
V
(lít)
Câu 35:
(a) Cho Al vào dung dịch FeCl3 dư:
Al + 3FeCl3 (dư) → AlCl3 + 3FeCl2
(b) Cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4 dư
(c) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch Fe(NO3)2 dư
AgNO3 + Fe(NO3)2 → Ag + Fe(NO3)3
(d) Cho dung dịch Ba(NO3)2 vào dung dịch KHSO4
Ba(NO3)2 + KHSO4 → BaSO4 + KNO3 + HNO3
(e) Cho dung dịch NaHCO3 vào dung dịch BaCl2, đun nóng nhẹ
2NaHCO3 + BaCl2
0
t
BaCO3 + 2NaCl + CO2 + H2O
Câu 36:
Trang 10Ta có:
2 trong ancol
2
: 0, 44
0, 24 : 0, 44
O
CO
13,6
0, 44
BTKL
OH
m
n
Câu 37:
- Đối với dạng bài toán này thường cần đòi hỏi tư duy tổng hợp về lý thuyết Gặp dạng sơ đồ này nên bình tĩnh, đọc sơ để tìm phản ứng có nhiều dữ kiện nhất:
X5 + 2AgNO3 + 4NH3 → (NH4)2CO3 + 2Ag + NH4NO3
- Từ phản ứng này dễ dàng suy ra được: X5 là HCOOH Từ đó suy ra các phản ứng trong chuỗi như sau:
HCOOC6H4 + 3NaOH → HCOONa + C6H5Ona + H2O
C6H5OH + 3Br2 → C6H2(Br)3OH↓ + 3HBr
2HCOONa + H2SO4 → 2HCOOH + Na2SO4
HCOOH + 2AgNO3 + 4NH3 → (NH4)2CO3 + 2Ag + NH4NO3
- Từ đó ta thấy ngay X (HCOOC6H4) có phản ứng tráng gương vì là este của axit fomic
Câu 38:
Ta có: n NO2 0,6
Cho Cu vào Z không có khí thoát ra → NO3 hết n HNO3 0, 6 mol
2
4
3
0,075.2
3
Fe
Câu 39:
0,03 mol 10,74
2
- Thủy phân BTKL5,37 0,07.40 m RCOONa0,03.18 m RCOONa 7,63
0,04 0,03
Gly Na
n
0,03
0,01
Ala Na
Val Na Val Na
n
m n
Câu 40:
Ta có:
2
2
2
: 0,1 : 0,15
: :
BTNT C
CO NO
H a
NO b