1. Trang chủ
  2. » Vật lí lớp 11

Đề thi thử thpt quốc gia có đáp án chi tiết môn hóa học năm 2017 của thầy nguyễn anh phong mã 19 | Đề thi đại học, Hóa học - Ôn Luyện

10 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 423,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho 5,52 gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, sau đó chưng khô thì thu được hơi nước, phần chất rắn chứa hai muối của natri có khối lượng 8,88 gam.. Phần trăm khối lượng của nguyên [r]

Trang 1

ĐỀ MINH HỌA

ĐỀ SỐ 19

KỲ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2017 Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: HÓA HỌC

Thời gian làm bài: 50 phút

Câu 1: Gluxit nào sau đây có phản ứng tráng gương?

A Tinh bột B Glucozơ C Xenlulozơ D Saccarozơ

Câu 2: Để giảm thiểu nguy hiểm cho người điều khiển phương tiện và người tham gia giao thông, các loại kính chắn gió của oto thường được làm bằng thủy tinh hữu cơ Polime nào sau đây là thành phần chính của thủy tinh hữu cơ:

A Poll etilen B Poll (metyl metacrylat)

C Poll butadien D Poll (vinylclorua)

Câu 3: Để hòa tan hoàn toàn 5,4 gam Al cần dùng vừa đủ Vml dung dịch NaOH 0,5M Gía trị của

V là:

Câu 4: Cacbohiđrat nhất thiết phải chứa nhóm chức của?

A Xeton B Anđhehit C Amin D Ancol

Câu 5: Số đipeptit tối đa có thể tạo ra từ một hỗn hợp gồm alanin và glyxin là:

Câu 6: Phát biểu nào sau đây là đúng:

A Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3

B Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh

C Amilopcctin có cấu trúc mạch phân nhánh

D Saccarozơ làm mất màu nước brom

Câu 7: Cho m gam glucozơ tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 86,4 gam Ag Nếu lên men hoàn toàn m gam glucozơ rồi cho khí CO2 thu được hấp thụ vào nước vôi trong dư thì lượng kết tủa thu được là:

Câu 8: Phát biểu nào sau đây là đúng!

A Anilin tác dụng với axit nitrơ khi đun nóng thu được muối điazoni

B Benzen làm mất màu nước brom ở nhiệt độ thường

C Etylamin phản ứng với axit nitrơ ở nhiệt độ thường, sinh ra bọt khí

D Các ancol đa chức đều phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam

Câu 9: Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi từ trái sang phải là:

A CH3CHO, C2H5OH, HCOOH, CH3COOH

B CH3COOH, HCOOH, C2H5OH, CH3CHO

C HCOOH, CH3COOH, C2H5OH, CH3CHO

D CH3COOH, C2H5OH, HCOOH, CH3CHO

Câu 10: Lấy 1,76 gam một este đơn chức X tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch NaOH 0,1M, kết thúc phản ứng thu được 1,64 gam muối X là:

Trang 2

A HCOOC3H7 B CH3COOCH3.

C C2H5COOCH3 D CH3COOC2H5

Câu 11: Thuốc thử được dùng để phân biệt Gly-Ala-Gly với Gly-Ala là:

A Cu(OH)2 trong môi trường kiềm B dung dịch NaCl

C dung dịch HCl D dung dịch NaOH

Câu 12: Poll (metyl metacrylat) và nilon-6 được tạo thành từ các monome tương ứng là:

A CH3-COO-CH=CH2 và H2N-[CH2]5-COOH

B CH2=C(CH3)-COOCH3 và H2N-[CH2]6-COOH

C CH2=C(CH3)-COOCH3 và H2N-[CH2]5-COOH

D CH2=CH-COOCH3 và H2N-[CH2]6-COOH

Câu 13: Nhúng một thanh sắt vào dung dịch Cu(NO3)2 Sau một thời gian lấy thanh sắt ra, làm khô, thấy khối lượng thanh sắt tăng 3 gam Khối lượng sắt đã phản ứng là:

A 7,0 gam B 8,4 gam C 21 gam D 14 gam

Câu 14: Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất HCOOH; CH3COOH; HCl; C6H5OH (phenol) và pH của các dung dịch trên được ghi trong bảng sau:

pH(dung dịch nồng độ 0,01 M, 25°C) 6,48 3,22 2,00 3,45

- Nhận xét nào sau đây đúng?

A X được điều chế trực tiếp từ ancol etylic

B Y có phản ứng tráng gương

C Z tạo kết tủa trắng với nước brom

D T cho phản ứng tráng gương

Câu 15: Đốt cháy hoàn toàn một este no 2 chức mạch hở X Sục toàn bộ sản phẩm cháy vào dung

dịch Ca(OH)2 dư, sau phản ứng thu được 5,0 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 2,08 gam

Biết khi xà phòng hóa X chỉ thu được muối của axit cacboxylic và ancol Số đồng phân của X là:

Câu 16: Phản ứng nào sau đây thu được ancol có nhiệt độ sôi cao nhất?

A HCOOCH=CH2 + NaOH t0

  B CH2=CHCOOCH3 + NaOH t0

 

C HCOOCH3 + NaOH t0

  D HCOOCH(CH3)2 + NaOH t0

 

Câu 17: Hỗn hợp E gồm amin X có công thức dạng CnH2n+3N và aminoaxit Y có công thức dạng

CnH2n+1O2N (trong đó số mol X gấp 1,5 lần số mol Y) Cho 14,2 gam hỗn hợp E tác dụng hoàn toàn vói dung dịch HCl dư, thu được 21,5 gam hỗn hợp muối Mặt khác, cho 14,2 gam hỗn hợp E tác dụng với một lượng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được m gam muối Giá trị của m là:

Câu 18: Mô hình thí nghiệm sau có thể được dùng để

điều chế khí nào:

A H2S B CH4

Trang 3

Câu 19: Kim loại M có thể điều chế được bằng các phương pháp thủy luyện, nhiệt luyện, điện phân.

M là:

Câu 20: Cho m gam Fe phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO3 loãng (dư) thu được 4 48 lít khí

NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của m là:

Câu 21: Kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch FeCl3 là:

Câu 22: Chất nào sau đây bị hòa tan khi phản ứng với dung dịch NaOH loãng?

Câu 23: Cho 20,15 gam hỗn hợp X gồm glyxin và alanin phản ứng với 200ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Y Dung dịch Y phản ứng vừa đủ với 450ml dung dịch NaOH 1M Thành phần

% về khối lượng của glyxin trong hỗn hợp X là:

A 55,83% B 44,17% C 47,41% D 53,58%

Câu 24: Chất làm mềm nước có tính cứng toàn phần là:

A Na3PO4 B NaHCO3 C NaOH D NaCl

Câu 25: Cấu hình của ion kim loại giống cấu hình của khí hiếm là:

Câu 26: Chia 39,9 gam hỗn hợp X ở dạng bột gồm Na, Al, Fe thành ba phần bằng nhau

- Phần 1: Cho tác dụng với nước dư, giải phóng ra 4,48 lít khí H2

- Phần 2: Cho tác dụng với dung dịch NaOH dư, giải phóng ra 7,84 lít khí H2

- Phần 3: Cho vào dung dịch HCl dư, thấy giải phóng ra V lít khí H2 (Các khí đo ở đktc)

Giá trị V là:

Câu 27: Cho khí co đi qua Fe3O4 nung nóng thu được chất rắn X Trong X không thể chứa chất nào sau:

A Fe, FeO B FeO C Fe D Fe2O3

Câu 28: Chất có thể dùng làm khô NH3 là:

A H2SO4 đặc B CuSO4 khan C P2O5 D CaO

Câu 29: Phát biểu nào sau đây sai?

A Phương pháp trao đổi ion có thể làm giảm cả nước cứng tạm thời và nước cứng vĩnh cửu

B Thạch cao sống là CaSO4-H2O

C Hỗn hợp tecmit được dùng để hàn đường ray

D Hàm lượng cacbon có trong gang cao hơn trong thép

Câu 30: Cho các thí nghiệm sau:

(1) Đun nóng nước cứng vĩnh cửu

(2) Cho phèn chua vào dung dịch NaOH dư

Trang 4

(3) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch CrCl3.

(4) Cho khí CO2 dư vào dung dịch NaAlO2

(5) Cho khí NH3 dư và dung dịch AlCl3

- Số thí nghiệm thu được kết tủa là:

Câu 31: Trong quá trình điều chế các chất khí sau trong thí nghiệm: H2, Cl2, SO2, HCl, NH3, NO2,

O2 Số chất khí có thể thu được bằng phương pháp đẩy nước là:

Câu 32: Phản ứng nào sau đây không xảy ra:

A MgCO3

0

t

  MgO + CO2 B CO2 + C t0

  2CO

C 2CO + O2

0

t

0

t

  Na2O + CO2

Câu 33: Cho X, Y là hai axit cacboxylic mạch hở (ΜX < ΜY), Đốt cháy hoàn toàn a mol các hỗn hợp gồm x mol X và y mol Y (trong đó tỉ lệ x : y của các hỗn hợp đều khác nhau), luôn thu được 3a mol CO2 và 2a mol H2O Phần trăm khối lượng của oxi trong X và Y lần lượt là:

A 44,44% và 43,24% B 69,57% và 71,11%

C 44,44% và 61,54% D 45,71% % và 43,24%

Câu 34: Điện phân 100 gam dung dịch X chứa 0,15 mol CuSO4 và a mol KCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp), đến khi nước bắt đầu bị điện phân ở cả hai điện cực thì ngừng, thu được dung dịch Y Dung dịch Y hòa tan tối đa 2,7 gam Al Giả sử hiệu suất điện phân là 100% Khí sinh ra không tan trong nước Nồng độ phần trăm của K2SO4 trong Y là:

A 34,30% B 26,10% C 33,49% D 27,53%

Câu 35: Chất hữu cơ X (chỉ chứa C, H, O và có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất) Cho 5,52 gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, sau đó chưng khô thì thu được hơi nước, phần chất rắn chứa hai muối của natri có khối lượng 8,88 gam Đốt cháy hoàn toàn 4,44 gam hỗn hợp hai muối này trong oxi thì thu được 3,18 gam Na2CO3, 2,464 lít CO2 (đktc) và 0,9 gam

nước Phần trăm khối lượng của nguyên tố O trong X gần nhất với giá trị nào sau đây?

Câu 36: Cho 7,36 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch chứa AgNO3 và Cu(NO3)2, khi phản ứng kết thúc thu được chất rắn Y và dung dịch Z Hòa tan hết Y bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng (dư), thu được 5,04 lít SO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất) Cho NaOH dư vào Z, được kết tủa

T Nung T trong không khí đến khối lượng không đổi được 7,2 gam hỗn hợp rắn Phần trăm khối lượng của Fe trong X là?

A 60,87% B 38,04% C 83,70% D 49,46%

Câu 37: Hỗn hợp A gồm 2 peptit X và Y trong đó tổng số liên kết peptit trong phân tử là 10 tỉ lệ số mol X : Y = 1 : 3 Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp A thu được 6,408 gam Ala và 28,08 gam Val Giá trị của m là:

A 35,168 B 33,176 C 42,434 D 29,736

Trang 5

Câu 38: Hòa tan m gam hỗn hợp FeCl2, FeCl3, CuCl2 vào nước được dung dịch X Sục H2S dư vào

thấy xuất hiện chất rắn Y nặng 1,28 gam và dung dịch Z Cho Z tác dụng với dung dịch AgNO3 dư

thấy có 22,25 kết tủa Hòa tan Y trong HNO3 dư thấy thoát ra 1,4 gam khí duy nhất Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, sản phẩm khử N+5 là NO Giá trị m gần nhất với giá trị?

A 8,4 gam B 9,4 gam C 7,8 gam D 7,4 gam

Câu 39: Hỗn hợp X gồm Al, Ca, Al4C3 và CaC2 Cho 15,15 gam X vào nước dư, chỉ thu được dung dịch Y và hỗn hợp khí Z (C2H2, CH4, H2) Đốt cháy hết Z, thu được 4,48 lít CO2 (đktc) và 9,45 gam

H2O Nhỏ từ từ 200ml dung dịch HCl 2M vào Y, được m gam kết tủa Giá trị của m là

Câu 40: Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic đơn chức, một axit cacboxylic hai chức (hai axit đều mạch hở, có cùng số liên kết π) và hai ancol đơn chức thuộc cùng dãy đồng đẳng Đốt cháy hoàn toàn m gam X, thu được 2,912 lít CO2 (đktc) và 2,7 gam H2O Thực hiện phản ứng este hóa m gam

X (giả sử hiệu suất các phản ứng đều bằng 100%), thu được 3,36 gam sản phẩm hữu cơ chỉ chứa este Phần trăm khối lượng của axit cacboxylic đơn chức trong X là:

A 14,08% B 20,19% C 16,90% D 17,37%

Trang 6

ĐÁP ÁN

1 B 2 B 3 A 4 D 5 C 6 C 7 A 8 C 9 A 10 D

11 A 12 C 13 C 14 B 15 B 16 D 17 D 18 B 19 B 20 A

21 B 22 D 23 A 24 A 25 D 26 C 27 D 28 D 29 B 30 A

31 B 32 D 33 C 34 A 35 A 36 A 37 D 38 A 39 C 40 C

ĐỊNH HƯỚNG TƯ DUY GIẢI

Câu 3: Ta có: 0, 2 BTNT 2 0, 2 400 

Câu 10:

Ta có: 0,1 BTKL 1,76 0,02.40 1, 64 0,92

2 5

0,92

46 0,02

ancol

64 56

m

M

Câu 14:

- Z có pH nhỏ nhất → Z là HCl

- Tương tự như vậy → Y sẽ là HCOOH, T là CH3COOH và X là phenol

Vậy nhận xét B là đúng vì HCOOH có chứa gốc - CHO

Câu 15:

2

: 0, 05

:

CO

H O a

5 8 4

0, 05 0, 04 0, 01

X

→ Các đồng phân là:

+ Este của HOOC - COOH có 1 đồng phân

+ Este của HOOC - CH2 - COOH có 1 đồng phân

+ Este của HO - CH2 - CH2 - OH có 1 đồng phân

+ Este của C3H6(OH)2 có 2 đồng phân theo vị trí nhóm - OH

Vậy tổng cộng có tất cả 5 đồng phân

Câu 17:

2

: 0,12 21,5 14, 2

0, 2

: 0,08 36,5

BTKL

X

Y

3 9

: 0,12

8,88 : 0,08

Câu 18: Từ mô hình thí nghiệm thấy đây là phương pháp thu khí kiểu đẩy nước Do đó:

+ Các khí tan trong nước là: NH3, H2S sẽ không hợp lý

+ NO thì không điều chế kiểu nhiệt phân trong ống nghiệm được

Trang 7

Câu 20: Ta có: 0, 2 BTE 0, 2 0, 2.56 11, 2 

n    n     m  gam

Câu 23:

Ta có: 20,15 : 75 89 20,15 0,15 % 55,83%

Gly

Câu 26:

- Phần 1: : 4 0, 2.2 0,1 

:

BTE

Na a

Al b

- Phần 2: : 0,1 0,1 3 0,35.2

:

BTE

Na

b

Al b

   

Fe

- Phần 3: 2 0,1.1 0, 2.3 0,1.2 0, 45 10,08

2

BTE

H

Câu 31: Số chất thỏa mãn là: H2, O2

Câu 33:

+ Vì đốt cháy a mol hỗn hợp với các tỷ lệ bất kì luôn có 2

2

3 4

CO

H O

3 4 2

3 4 4

X Y

   

Câu 34:

* Trường hợp 1: Nếu dung dịch sau điện phân có H+ Có

1

n    n     a  (Vô lý)

- Do đó, dung dịch sau điện phân phải chứa OH¯

2 4

2 4

: 0,1

0, 4

0,15.174

100 0,15.64 0, 4.35,5 0,1

KCl

KOH

K SO

K SO

      

Câu 35: Ta quy số lượng muối đốt cháy về 8,88 gam:

2 3

2

2

trong muoi

: 0,06 : 0,12 : 0, 22

: 0,1

8,88 0,12.23 0, 28.12 0,1.2

0,16 16

BTKL

O

CO

H O

  

Trang 8

 

2

7 6 3

5,52 0,12.40 8,88

0,08 18

: 0, 28

: 0,12

BTKL

H O

C

O

Câu 36:

2

2

2 3 3

:

:

:

:

: 0,5 : 2 2

BTDT

Mg a

Fe b

MgO a

0,12

0,08.56

7,36 0,03

BTE

a

c

 

Câu 37:

- Ta có: 0,072

0, 24

Ala

Val

n

n

 gọi  

 

: : 3

x y

ta quy A về

.

3 5

2 4

2

: 0,312 : 0, 24 : 4

BTNT N BTNT C

C H NO

C H

  

   

- Chúng ta phải có 0, 24 k

a  (nguyên dương)

a x y

     Ta lần lượt biện luận các trường hợp sau:

+ Với x = 2 và y = 10 → không thỏa mãn vì k lẻ

+ Với x = 3 và y = 9 → không thỏa mãn vì k lẻ

+ Với x = 4 và y = 8 → không thỏa mãn vì k lẻ

+ Với x = 5 và y = 7 → a = 0,012 và k = 2 (thỏa mãn)

+ Với x = 6 và y = 6 → không thỏa mãn vì k lẻ

+ Với x = 7 và y = 5 → không thỏa mãn vì k lẻ

+ Với x = 8 và y = 4 → không thỏa mãn vì k lẻ

+ Với x = 9 và y = 3 → không thỏa mãn vì k lẻ

+ Với x = 10 và y = 2 → không thỏa mãn vì k lẻ

.

3 5

2 4

2

: 0,312

: 4.0,012

BTNT N

BTNT C

C H NO

  

Câu 38:

0,14 150

HNO

S

CuS

Trang 9

 

2 : 0,01

0,01

: 0,01.2 0, 01.2 0,04 : 2 0,04

4 0,05.56 0,14.35,5 0,01.64 8,765

S BTE

CuS

BTE

BTKL

n

n

H

a

Câu 39:

- Ta chia X thành

.

: 15,15 :

: 0, 2

BTNT C

Ca a

Al b

C

   

Để ý thấy số mol e do Ca và Al nhường chính bằng số

nguyên tử H trong Z hay trong H2O

- Do đó, ta có 40 27 15,15 0, 2.12 0,12

2

.

3

.

3

: 0,15 0,1

3

0,1 : 0, 25

3

BTNT Clo HCl

BTNT Al

CaCl

Al OH

Câu 40:

Ta có: 2

2

0,13 0,15

CO

H O

n

n

 

 Các ancol phải là no, đơn chức

- Khi thực hiện phản ứng este hóa chỉ thu được este nên nOH = nCOOH

- Gọi X

axit don chuc: a

axit hai chuc: b

ancol: c

→ c = a + 2b Nếu các axit có lớn hơn hoặc bằng 3π thì sẽ vô lý ngay Vì

khi đó c > a + 2b (Vô lý)

- Xem như bù a + b mol ancol qua các axit để khi đốt cháy sẽ cho số mol CO2 = số mol H2O

- Khi đó ta có:

axit don chuc: a axit hai chuc:0,02 ancol: 0,04+a

X

0,13.12 0,15.2 32 0,02.4.16 16 0,04 3,36 18 0,04

0,01

a

  

- Nhận thấy số mol C trong axit hai chức và ancol lớn hơn 0,09 do đó axit đơn chức phải là CH2 =

CH – COOH

Trang 10

0,01.72

3,36 18.0,05

Ngày đăng: 17/01/2021, 21:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Câu 18: Từ mô hình thí nghiệm thấy đây là phương pháp thu khí kiểu đẩy nước. Do đó: + Các khí tan trong nước là: NH3, H2S sẽ không hợp lý. - Đề thi thử thpt quốc gia có đáp án chi tiết môn hóa học năm 2017 của thầy nguyễn anh phong mã 19 | Đề thi đại học, Hóa học - Ôn Luyện
u 18: Từ mô hình thí nghiệm thấy đây là phương pháp thu khí kiểu đẩy nước. Do đó: + Các khí tan trong nước là: NH3, H2S sẽ không hợp lý (Trang 6)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w