- Nắm được những đặc sắc nghệ thuật trong bài thơ: các chi tiết miêu tả và tácdụng của các chi tiết miêu tả đó trong bài thơ; nét đặc sắc trong nghệ thuật tả nhânvật kết hợp với tự sự và
Trang 1Gửi thầy cô đề kiểm tra để tham khảo thêm Cuối file có mẫu giáo án ptnl 6-7-8-9 của Nhâm Thầy cô xem mẫu thấy phù hợp thì ib Nhâm nhé.
0981713891
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2020-2021 MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 6 Mức độ
- Hiểu được nội dung, phương thức biểu đạt của đoạn văn
- Thông hiểu và giải thích nghĩa của từ.
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
2 2,0 20%
2 2,0 20%
4 4,0 40%
2 Tập làm
văn
Mở bài:
Giới thiệu chung về người định kể.
- Tính tình của bạn ấy khi tiếp xúc với em
- Một việc tốt
mà bạn đã làm với em, với mọi người
- Kể một kỉ niệm giữa em và bạn
Diễn đạt mạch lạc, trôi chảy,
có tính sáng tạo
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
1/4 1,0 10%
1/4
1,0 10%
1/4
3,0 30%
1/4 1,0 10%
1 6,0 60%
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
2+ 1/4 3,0 30%
2+ 1/4
3,0 30%
1/4
3,0 30%
1/4 1,0 10%
5 10,0 100%
Trang 2ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I NĂM HỌC: 2020 - 2021
MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 6 Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)
I ĐỌC-HIỂU (4,0 điểm)
Đọc đoạn văn sau đây và trả lời câu hỏi:
“ Giặc đã đến chân núi Trâu Thế nước rất nguy, người hoảng hốt Vừa lúc đó, sứ giả đem ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt đến Chú bé vùng dậy, vươn vai một cái bỗng biến thành một tráng sĩ mình cao hơn trượng, oai phong, lẫm liệt”.
(Trích Ngữ văn 6 - Tập I).
Câu 1: Đoạn văn trên trích trong văn bản nào? Thể loại là gì? (1,0 điểm)
Câu 2: Nêu nội dung và phương thức biểu đạt của đoạn văn trên.? (1,0 điểm)
Câu 3: Nêu các cách giải thích nghĩa của từ? (1,0 điểm)
Câu 4: Hãy giải thích nghĩa của từ “lẫm liệt”? (1,0 điểm)
II TẬP LÀM VĂN: (6,0 điểm )
Kể về một người bạn thân của em.
HẾT
Trang 3
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2020- 2021 MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 6
I/ ĐỌC- HIỂU: (4,0 điểm)
Câu 1: (1,0 điểm)
- Mức đạt tối đa: (1,0 điểm)
+ Tên văn bản: Thánh Gióng.
+ Thể loại: Truyền thuyết
- Mức chưa đạt tối đa: ( 0,5 điểm )
+ Chỉ đạt một trong hai yêu cầu trên.
- Mức không đạt: (0 điểm)
+ Trả lời sai hoặc không có câu trả lời.
Câu 2: (1,0 điểm)
- Mức đạt tối đa: (1,0 điểm)
+ Nội dung của đoạn văn: Gióng lớn lên thể hiện sức mạnh của toàn dân, của lòng yêu nước
+ Phương thức biểu đạt đoạn văn: Tự sự
- Mức chưa đạt tối đa: ( 0,5 điểm)
+ Chỉ đạt 1/2 yêu cầu trên.
- Mức không đạt: (0 điểm)
+ Trả lời sai hoặc không có câu trả lời.
Câu 3: (1,0 điểm)
- Mức đạt tối đa: (1,0 điểm)
Có hai cách giải nghĩa từ:
+ Trình bày khái niệm mà từ biểu thị.
+ Đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích.
- Mức chưa đạt tối đa: ( 0,5 điểm)
+ Chỉ đạt 1/2 yêu cầu trên.
- Mức không đạt: (0 điểm)
+ Trả lời sai hoặc không có câu trả lời.
Câu 4: (1,0 điểm)
- Mức đạt tối đa: (1,0 điểm)
+ Giải thích từ “lẫm liệt”: hùng dũng, oai nghiêm.
- Mức không đạt: (0 điểm)
+ Trả lời sai hoặc không có câu trả lời.
II TẬP LÀM VĂN: (6,0 điểm)
Tiêu chí về nội dung phần bài viết : (5,0 điểm)
1 Mở bài: (1,0 điểm)
Giới thiệu chung về người định kể (Có thể thêm vầng thơ, bài thơ vào rồi giới thiệu về người đó )
- Mức đạt tối đa: (1,0 điểm)
+ Biết dẫn dắt, giới thiệu truyện được kể hay, tạo ấn tượng, có tính sáng tạo.
- Mức chưa đạt tối đa: (0,5 điểm)
+ Biết dẫn dắt, giới thiệu chung về sự việc nhưng chưa hay, chưa có tính sáng tạo.
- Mức không đạt: (0 điểm)
- Lạc đề, mở bài không đạt yêu cầu, sai cơ bản về kiến thức hoặc không có mở bài.
2 Thân bài: (3,0 điểm)
- Mức đạt tối đa: (3,0 điểm)
+ Miêu tả khái quát về người bạn của mình (Về mái tóc, thân hình, nước da, khuôn mặt/ Em đã chơi với bạn bao nhiêu năm ) (Về cử chỉ, nét mặt, điệu bộ )
Trang 4+ Tính tình của bạn ấy khi tiếp xúc với em (Dễ thương, hòa đồng, dễ gần gũi )
+ Một việc tốt mà bạn đã làm với em, với mọi người (Giúp đỡ các bạn học sinh có hoàn cảnh khó khăn hay đơn thuần là giúp em một bài toán khó nào đó )
+ Kể một kỉ niệm giữa em và bạn khi còn nhỏ, đã làm em nhớ mãi đến hôm nay Có thể kể một câu chuyện buồn giữa em và bạn để giờ đây em phải hối hận…
- Mức chưa đạt tối đa: (0,5 - 2,5 điểm)
Chỉ đạt một, hai, ba trong 4 yêu cầu trên.
+ Liên hệ nêu mong ước của bản thân.
- Mức chưa đạt tối đa: (0,5 điểm)
+ Chỉ đạt một trong hai yêu cầu trên.
- Mức không đạt: (0 điểm)
+ Kết bài sai kiến thức hoặc không có kết bài.
Các tiêu chí khác: (1,0 điểm)
1 Hình thức: (0,5 điểm).
- Mức đạt tối đa: (0,5 điểm)
Viết bài văn đủ bố cục 3 phần, các ý sắp xếp hợp lí, diễn đạt mạch lạc, chữ viết rõ ràng.
- Mức không đạt: (0 điểm)
Không hoàn chỉnh bài viết, sai nhiều về lỗi chính tả, lỗi dùng từ diễn đạt, chữ viết xấu, khó đọc.
2 Tính sáng tạo: (0,5 điểm)
- Mức đạt tối đa: (0,5 điểm)
+ Bài viết sinh động, có nhiều ý hay, diễn đạt tốt.
+ Biết kết hợp yếu tố miêu tả, biểu cảm vào viết văn tự sự.
- Mức không đạt: Bài viết sơ lược, không biết kết hợp yếu tố kể, biểu cảm vào viết văn tự
sự.
* Lưu ý : Điểm toàn bài là điểm các câu cộng lại được làm tròn đến một chữ số thập phân.
HẾT
Trang 5MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2020-2021 MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 7 Mức độ
từ láy
- Hiểu nội dung và phương thức biểu đạt của đoạn văn
- Xác định được từ láy.
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
2 2,0 20%
2 2,0 20%
4 4,0 40%
2 Tập làm
văn
Mở bài:
Giới thiệu chung về nụ cười của mẹ.
- Nụ cười yêu thương.
- Nụ cười khoan dung.
- Nụ cười hiền hậu.
- Nụ cười khích lệ.
Diễn đạt mạch lạc, trôi chảy,
có tính sáng tạo
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
1/4 1,0 10%
1/4 1,0 10%
1/4
3,0 30%
1/4 1,0 10%
1 6,0 60%
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
2+ 1/4 3,0 30%
2+ 1/4
3,0 30%
1/4
3,0 30%
1/4 1,0 10%
5 10,0 100%
Trang 6ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I NĂM HỌC: 2020 - 2021
MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 7 Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)
I ĐỌC- HIỂU: (4,0 điểm )
Đọc đoạn văn sau đây và trả lời câu hỏi:
“Chúng tôi cứ ngồi im như vậy Đằng đông, trời hửng dần Những bông hoa thược dược trong vườn đã thoáng hiện trong màn sương sớm và bắt đầu khoe bộ cánh rực rỡ của mình.
Lũ chim sâu, chim chiền chiện nhảy nhót trên cành và chiêm chiếp hót Ngoài đường, tiếng
xe máy, tiếng ô tô và tiếng nói chuyện của những người đi chợ mỗi lúc một ríu ran Cảnh vật vẫn cứ như hôm qua, hôm kia thôi mà sao tai hoạ giáng xuống đầu anh em tôi nặng nề thế này ”.
(Trích Ngữ văn 7- Tập I)
Câu 1: Đoạn văn trích trong văn bản nào? Tác giả là ai? (1,0 điểm)
Câu 2: Nêu nội dung và phương thức biểu đạt của đoạn văn (1,0 điểm) Câu 3: Tìm từ láy có trong câu sau: “Lũ chim sâu, chim chiền chiện nhảy nhót trên cành
và chiêm chiếp hót Ngoài đường, tiếng xe máy, tiếng ô tô và tiếng nói chuyện của những người đi chợ mỗi lúc một ríu ran” (1,0 điểm)
Câu 4 Có mấy loại từ láy? Kể ra? (1,0 điểm)
II TẬP LÀM VĂN: (6,0 điểm )
Phát biểu cảm nghĩ về nụ cười của mẹ.
HẾT
Trang 7-HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2020- 2021 MÔN: NGỮ VĂN 7
I/ ĐỌC- HIỂU: (4,0 điểm)
Câu 1: (1,0 điểm)
- Mức đạt tối đa: (1,0 điểm)
+ Tên văn bản: Cuộc chia tay của những con búp bê
+ Tác giả: Khánh Hoài
- Mức chưa đạt tối đa: ( 0,5 điểm )
+ Chỉ đạt một trong hai yêu cầu trên.
- Mức không đạt: (0 điểm)
+ Trả lời sai hoặc không có câu trả lời.
Câu 2: (1,0 điểm)
- Mức đạt tối đa: (1,0 điểm)
+ Nội dung: mượn cảnh vật thiên nhiên để nói về tâm trạng hai anh em + Phương thức biểu đạt: Miêu tả, biểu cảm
- Mức chưa đạt tối đa: ( 0,5 điểm )
+ Chỉ đạt một trong hai yêu cầu trên.
- Mức không đạt: (0 điểm)
+ Trả lời sai hoặc không có câu trả lời.
Câu 3: (1,0 điểm)
- Mức đạt tối đa: (1,0 điểm)
Từ láy: chiền chiện, nhảy nhót, chiêm chiếp, ríu ran”
- Mức chưa đạt tối đa: ( 0,5 điểm )
+ Chỉ đạt 1/2 yêu cầu trên.
- Mức không đạt: (0 điểm)
+ Trả lời sai hoặc không có câu trả lời.
Câu 4: (1,0 điểm)
- Mức đạt tối đa: (1,0 điểm)
Có hai loại từ láy:
+ Từ láy toàn bộ.
+ Từ láy bộ phận.
- Mức chưa đạt tối đa: ( 0,5 điểm )
+ Chỉ đạt 1/2 yêu cầu trên.
- Mức không đạt: (0 điểm)
+ Trả lời sai hoặc không có câu trả lời.
II/ TẬP LÀM VĂN: (6,0 điểm)
* TIÊU CHÍ VỀ NỘI DUNG PHẦN BÀI VIẾT: (5,0 điểm)
1/ Mở bài: (1,0 điểm)
- Mức đạt tối đa: (1,0 điểm)
+ Giới thiệu chung về nụ cười của mẹ.
- Mức chưa đạt tối đa: (0,5 điểm)
+ Biết giới thiệu nhưng chưa hay, còn mắc lỗi dùng từ, diễn đạt.
- Mức không đạt: (0 điểm)
+ Lạc đề, mở bài không đạt yêu cầu, sai về kiến thức hoặc không có mở bài.
2/ Thân bài: (3,0 điểm)
- Mức đạt tối đa: (3,0 điểm)
Đảm bảo được đúng các yêu cầu sau:
Đặc điểm về nụ cười của mẹ:
+ Nụ cười yêu thương.
+ Nụ cười khoan dung.
Trang 8+ Nụ cười hiền hậu.
+ Nụ cười khích lệ.
- Mức chưa đạt tối đa: (Từ 0,5 đến 2,5 điểm)
+ Chỉ đạt một, hai, ba trong bốn yêu cầu trên.
+ Liên hệ nêu mong ước của bản thân
- Mức chưa đạt tối đa: (0,5 điểm)
+ Chỉ đạt 1/2 yêu cầu trên.
- Mức không đạt: (0 điểm)
+ Kết bài sai hoặc không có kết bài.
* CÁC TIÊU CHÍ KHÁC: (1,0 điểm)
1/ Hình thức: (0,5 điểm)
- Mức đạt tối đa: (0,5 điểm)
+ Viết bài văn đủ bố cục ba phần, các ý sắp xếp hợp lí, chữ viết rõ ràng.
- Mức không đạt: (0 điểm)
+ Không hoàn chỉnh bài viết, dùng từ, không đảm bảo lỗi chính tả, chữ viết xấu.
2/ Sáng tạo: (0,5 điểm)
- Mức đạt tối đa: (0,5 điểm)
+ Có sự tìm tòi trong diễn đạt, dùng đa dạng các kiểu câu, sử dụng từ ngữ chọn lọc.
- Mức không đạt: (0 điểm)
+ Giáo viên không nhận ra được yêu cầu thể hiện trong bài , học sinh không làm bài
* Lưu ý: Điểm toàn bài là điểm các câu cộng lại được làm tròn đến một chữ số thập phân.
HẾT
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2020-2021 MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 8 Mức độ
- Hiểu được nội dung chính của đoạn trích
- Hiểu các phương thức biểu đạt và tác dụng của việc phối hợp các phương thức biểu đạt.
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
2 2,0 20%
2 2,0 20%
4 4,0 40%
Trang 92 Tập làm
văn
Mở bài:
Giới thiệu về việc em đã làm khiến bố mẹ rất vui lòng.
Kết bài:
- Cảm nhận chung
về việc làm của bản thân
- Liên hệ nêu mong ước, hứa hẹn.
Thân bài:
- Hoàn cảnh xảy ra sự việc.
- Kể lại diễn biến sự việc
- Thái độ của
bố mẹ qua việc làm của em.
- Suy nghĩ của bản thân về việc làm tốt.
Diễn đạt mạch lạc, trôi chảy,
có tính sáng tạo
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
1/4 1,0 10%
1/4
1,0 10%
1/4
3,0 30%
1/4 1,0 10%
1 6,0 60%
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
2+ 1/4 3,0 30%
2+ 1/4
3,0 30%
1/4
3,0 30%
1/4 1,0 10%
5 10,0 100%
Trang 10ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I NĂM HỌC: 2020 - 2021
MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 8 Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)
I ĐỌC – HIỂU: (4,0 điểm)
Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:
“ Mẹ tôi lấy vạt áo nâu thấm nước mắt cho tôi rồi xốc nách tôi lên xe Đến bấy giờ tôi
mới kịp nhận ra mẹ tôi không còm cõi xơ xác quá như cô tôi nhắc lại lời người họ nội của tôi Gương mặt mẹ tôi vẫn tươi sáng với đôi mắt trong và nước da mịn, làm nổi bật màu hồng của hai gò má Hay tại sự sung sướng bỗng được trông nhìn và ôm ấp cái hình hài máu
mủ của mình mà mẹ tôi lại tươi đẹp như thuở còn sung túc ? Tôi ngồi trên đệm xe, đùi áp đùi mẹ tôi, đầu ngả vào cánh tay mẹ tôi, tôi thấy những cảm giác ấm áp đã bao lâu mất đi bỗng lại mơn man khắp da thịt Hơi quần áo mẹ tôi và những hơi thở ở khuôn miệng xinh xắn nhai trầu phả ra lúc đó thơm tho lạ thường”.
(Ngữ văn 8, tập một)
Câu 1: Đoạn văn trên được trích trong văn bản nào? Tác giả là ai? (1,0 điểm)
Câu 2: Nêu nội dung chính của đoạn văn ? (1,0 điểm)
Câu 3: Tìm các từ thuộc trường từ vựng chỉ “các bộ phận của cơ thể con người” có
trong đoạn văn trên? (1,0 điểm)
Câu 4: Trong đoạn văn trên, tác giả đã sử dụng phối kết hợp các phương thức biểu đạt
nào ? Cho biết tác dụng của chúng? (1,0 điểm)
II TẬP LÀM VĂN: (6,0 điểm):
Kể về một việc em đã làm khiến bố mẹ rất vui lòng.
HẾT
Trang 11-HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2020 - 2021
MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 8
I ĐỌC- HIỂU: (4,0 điểm)
Câu 1: (1,0 điểm)
- Mức đạt tối đa: (1,0 điểm)
+ Đoạn văn trên trích từ văn bản “Trong lòng mẹ” (Trích “Những ngày thơ ấu”)
+ Tác giả: Nguyên Hồng
- Mức chưa đạt tối đa: (0,5 điểm)
+ HS đạt 1/2 yêu cầu trên.
- Mức không đạt: (0 điểm)
+ HS trả lời sai hoặc không trả lời.
Câu 2: (1,0 điểm)
- Mức đạt tối đa: (1,0 điểm)
+ Nội dung chính: Cảm giác sướng cực điểm của bé Hồng khi gặp lại mẹ.
- Mức chưa đạt tối đa: (0,5 điểm)
+ HS đạt 1/2 yêu cầu trên.
- Mức không đạt: (0 điểm)
+ HS trả lời sai hoặc không trả lời.
Câu 3: (1,0 điểm)
- Mức đạt tối đa: (1,0 điểm)
Các từ thuộc trường từ vựng chỉ “các bộ phận của cơ thể con người”: mặt, mắt, da, gò má,
đùi, đầu, cánh tay, miệng
- Mức chưa đạt tối đa: (0,5 điểm)
+ HS đạt 1/2 yêu cầu trên.
- Mức không đạt: (0 điểm)
+ HS trả lời sai hoặc không trả lời.
Câu 4: (1,0 điểm)
- Mức đạt tối đa: (1,0 điểm)
+ Trong đoạn văn trên, tác giả đã sử dụng phối kết hợp các phương thức biểu đạt: Tự sư + miêu tả + biểu cảm.
+ Tác dụng: Góp phần làm cho đoạn văn kể chuyện thêm sinh động, sâu sắc, giàu cảm xúc.
- Mức chưa đạt tối đa: (0,5 điểm)
+ HS đạt 1/2 yêu cầu trên.
- Mức không đạt: (0 điểm)
+ HS trả lời sai hoặc không trả lời.
II TẬP LÀM VĂN: (6,0 điểm)
Tiêu chí về nội dung phần bài viết : (5.0 điểm)
1 Mở bài : (1,0 điểm)
Giới thiệu về việc em đã làm khiến bố mẹ rất vui lòng.
- Mức đạt tối đa: (1,0 điểm)
+ Biết dẫn dắt, giới thiệu chung về sự việc hay, tạo ấn tượng, có tính sáng tạo.
- Mức chưa đạt tối đa: (0,5 điểm)
+ Biết dẫn dắt, giới thiệu chung về sự việc nhưng chưa hay, chưa có tính sáng tạo.
- Mức không đạt: (0 điểm)
+ Lạc đề, mở bài không đạt yêu cầu, sai cơ bản về kiến thức hoặc không có mở bài.
2 Thân bài: (3,0 điểm)
- Mức đạt tối đa: (3,0 điểm )
+ Hoàn cảnh xảy ra sự việc.
Trang 12+ Kể lại diễn biến sự việc theo một trình tự thời gian, không gian nhất định Có sự việc khởi đầu, sự việc cao trào, đỉnh điểm, kết thúc ( Chú ý kết hợp yếu tố miêu tả, biểu cảm)
+ Thái độ của bố mẹ qua việc làm của em.
+ Suy nghĩ của bản thân về việc làm tốt.
- Mức chưa đạt tối đa: (0,điểm)
+ HS nêu được ½ các ý trên nhưng còn sơ sài
- Mức không đạt: (0 điểm).
+ Lạc đề/sai cơ bản về các kiến thức hoặc không đề cập đến các ý trên.
3 Kết bài: (1,0 điểm)
- Mức đạt tối đa (1,0 điểm).
+ Cảm nhận chung về việc làm của bản thân.
+ Liên hệ nêu mong ước, hứa hẹn.
- Mức chưa đạt tối đa: (0, 5 – 2,5 điểm):
+ HS nêu được ½ các ý trên nhưng còn sơ sài
- Mức đạt tối đa: (0,5 điểm)
+ Có sự tìm tòi trong diễn đạt, dùng đa dạng các kiểu câu, sử dụng từ ngữ chọn lọc.
- Mức không đạt: (0 điểm)
+ Giáo viên không nhận ra được yêu cầu thể hiện trong bài , học sinh không làm bài
* Lưu ý : Điểm toàn bài là điểm các câu cộng lại được làm tròn đến một chữ số thập phân
- Hiểu nội dung của đoạn thơ.
- Hiểu các phương thức biểu đạt và tác dụng của việc phối hợp các phương
Trang 132 2,0 20%
4 4,0 40%
Kết bài:
+ Giấc mơ tan biến - trở về hiện thực - ấn tượng sâu sắc nhất của
em về người thân.
+ Liên hệ nêu mong ước của bản thân.
Thân bài:
+ Kể hoàn cảnh diễn ra giấc mơ: +
Kể cuộc gặp gỡ và trò chuyện giữa em
và người thân.
+ Kể lại tình huống khiến em tỉnh giấc, tâm trạng, cảm xúc của
em khi đó.
Diễn đạt mạch lạc, trôi chảy,
có tính sáng tạo
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
1/4 1,0 10%
¼ 1,0 10%
1/4
3,0 30%
1/4 1,0 10%
1 6,0 60%
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
2+ 1/4 3,0 30%
2+ ¼
3,0 30%
1/4
3,0 30%
1/4 1,0 10%
5 10,0 100%
Trang 14ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I NĂM HỌC: 2020 - 2021
MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 9 Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)
I ĐỌC - HIỂU (4,0 điểm)
Đọc kĩ đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi:
“ Tà tà bóng ngả về tây,
Chị em thơ thẩn dan tay ra về.
Bước dần theo ngọn tiểu khê,
Lần xem phong cảnh có bề thanh thanh.
Nao nao dòng nước uốn quanh, Dịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang.”
(Ngữ văn 9, tập 1)
Câu 1: Đoạn thơ trên được trích từ văn bản nào? Tác giả là ai? (1,0 điểm)
Câu 2: Xác định các phương thức biểu đạt và nội dung chính của đoạn thơ? (1,0 điểm) Câu 3: Tìm và giải thích nghĩa của từ Hán Việt trong hai câu thơ sau: (1,0 điểm)
“Bước dần theo ngọn tiểu khê, Lần xem phong cảnh có bề thanh thanh”.
Câu 4: Chỉ ra các từ láy có trong đoạn thơ trên và cho biết tác dụng của chúng? (1,0
điểm)
II TẬP LÀM VĂN (6,0 điểm)
Kể lại một giấc mơ, trong đó em được gặp lại người thân đã xa cách lâu ngày
HẾT
Trang 15-HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC: 2020 - 2021 MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 9
I ĐỌC- HIỂU: ( 4,0 điểm )
Câu 1: ( 1,0 điểm )
- Mức đạt tối đa: (1,0 điểm)
+ Đoạn thơ trích từ văn bản “Cảnh ngày xuân” (trích “Truyện Kiều).
+ Tác giả: Nguyễn Du
- Mức chưa đạt tối đa: (0,5 điểm)
+ Đạt một trong hai yêu cầu trên.
- Mức không đạt: (0 điểm)
+ Trả lời sai hoặc không trả lời.
Câu 2: ( 1,0 điểm )
- Mức đạt tối đa: (1,0 điểm)
+ Các phương thức biểu đạt: Tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm.
+ Nội dung: Cảnh chị em Thuý Kiều du xuân trở về.
- Mức chưa đạt tối đa: (0,5 điểm )
+ Đạt một trong hai yêu cầu trên.
Tiểu khê: Khe nước nhỏ
- Mức chưa đạt tối đa: (0,5 điểm )
+ Đạt 1/2 yêu cầu trên.
- Mức không đạt: (0 điểm)
+ Trả lời sai hoặc không trả lời.
Câu 4: ( 1,0 điểm )
- Mức đạt tối đa: (1,0 điểm)
+ Các từ láy: Tà tà, thơ thẩn, thanh thanh, nao nao, nho nhỏ.
+ Tác dụng: Có giá trị hình tượng và giá trị biểu cảm cao Vừa gợi tả được hình ảnh của sự vật, vừa thể hiện được tâm trạng con người.
- Mức chưa đạt tối đa: (0,5 điểm) :
+ Đạt một trong hai yêu cầu trên.
- Mức không đạt: (0 điểm)
+ Trả lời sai hoặc không trả lời.
II TẬP LÀM VĂN: (6,0 điểm)
Tiêu chí về nội dung phần bài viết :
1 Mở bài : (1,0 điểm)
Giới thiệu về giấc mơ và người thân được gặp trong giấc mơ.
- Mức tối đa : (1,0 điểm)
+ Biết dẫn dắt, giới thiệu câu chuyện hay, gây ấn tượng, có tính sáng tạo.
- Mức chưa đạt tối đa : (0,5 điểm)
+ Biết dẫn dắt, giới thiệu câu chuyện nhưng chưa hay, còn mắc lỗi dùng từ, diễn đạt.
- Mức không đạt : (0 điểm)
+ Lạc đề, mở bài không đạt yêu cầu, sai cơ bản về kiến thức hoặc không có mở bài.
2 Thân bài : (3,0 điểm)
- Mức đạt tối đa: (3,0 điểm)
+ Kể hoàn cảnh diễn ra giấc mơ: Không gian, màu sắc, cảnh vật chủ đạo trong giấc mơ.
Trang 16+ Kể cuộc gặp gỡ và trò chuyện giữa em và người thân:
chỉ, nét mặt, động tác, lời nói của người thân - so sánh hình dáng bên ngoài với tính cách bên trong trước đó và bây giờ).
Nội dung cuộc trò chuyện giữa em và người thân: Hỏi về công việc, cuộc sống hiện tại; nhắc lại
kỉ niệm (sự gắn bó) giữa em và người thân; Lời động viên, nhắc nhở dặn dò của người thân đối với em (kết hợp yếu tố biểu cảm).
+ Kể lại tình huống khiến em tỉnh giấc, tâm trạng, cảm xúc của em khi đó.
- Mức chưa đạt tối đa: (0,5-2,5 điểm)
+ Chỉ đạt một, hai trong ba yêu cầu trên.
- Mức không đạt: (0 điểm)
+ Sai kiến thức cơ bản hoặc không đề cập các ý trên.
3 Kết bài: ( 1,0 điểm)
- Mức đạt tối đa: (1,0 điểm)
+ Giấc mơ tan biến-trở về hiện thực-ấn tượng sâu sắc nhất của em về người thân.
+ Liên hệ nêu mong ước của bản thân.
- Mức chưa đạt tối đa: (0,5 điểm)
+ Chỉ đạt một trong hai yêu cầu trên.
- Mức không đạt: (0 điểm)
+ Kết bài sai kiến thức hoặc không có kết bài.
Các tiêu chí khác: (1,0 điểm)
1 Hình thức: (0,5 điểm).
- Mức đạt tối đa: (0,5 điểm)
+ Viết bài văn đủ bố cục 3 phần, các ý sắp xếp hợp lí, diễn đạt mạch lạc, chữ viết rõ ràng.
- Mức không đạt: (0 điểm)
+ Không hoàn chỉnh bài viết, sai nhiều về lỗi chính tả, lỗi dùng từ diễn đạt, chữ viết xấu, khó đọc.
2 Tính sáng tạo: (0,5 điểm)
- Mức đạt tối đa: (0,5 điểm)
+ Bài viết sinh động, có nhiều ý hay, diễn đạt tốt.
+ Biết kết hợp yếu tố miêu tả, biểu cảm, đối thoại vào viết văn tự sự.
Trang 17- Nắm được những đặc sắc nghệ thuật trong bài thơ: các chi tiết miêu tả và tácdụng của các chi tiết miêu tả đó trong bài thơ; nét đặc sắc trong nghệ thuật tả nhânvật kết hợp với tự sự và bộc lộ cảm xúc.
2 Kĩ năng:
- Rèn kỹ năng đọc diến cảm bài thơ (bài thơ tự sự được viết theo thể thơ bốn chữ
có sự kết hợp giữa các yếu tố miêu tả, tự sự, biểu cảm và xen lời đối thoại)
- Kỹ năng đọc hiểu bài thơ có sự kết hợp giữa các yếu tố miêu tả, tự sự, biểucảm
- Phát hiện và phân tích ý nghĩa của các từ láy, hình ảnh so sánh và những lờiđối thoại trong bài thơ
3 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản bản thân
- Năng lực giao tiếp, thưởng thức văn học
4 Thái độ:
- Cảm phục trước sự hi sinh anh dũng của Lượm
- Biết ơn những người anh hùng đã hi sinh vì độc lập tự do của Tổ quốc
* Nội dung tích hợp giáo dục đạo đức: giá trị sống YÊU THƯƠNG, TÔN
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- Giáo viên: nghiên cứu kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, sách giáo viên, hướngdẫn chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo; chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị,phương tiện dạy học,
- Học sinh: đọc kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, những tài liệu liên quan; soạnbài; và chuẩn bị đầy đủ theo hướng dẫn về nhà của giáo viên
C PHƯƠNG PHÁP
- Phương pháp thuyết trình, đàm thoại, luyện tập, dạy học nhóm, giải quyết vấn
đề, dạy học theo tình huống, dạy học định hướng hành động,
- Kĩ thuật giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, động não, “trình bày một phút”, tóm tắttài liệu,
Trang 18D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC VÀ GIÁO DỤC
1 Ổn định tổ chức
- Kiểm tra sĩ số học sinh:
- Kiểm tra vệ sinh, nề nếp:
6A16A2
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
? Đọc thuộc lòng và diễn
cảm ba khổ thơ đầu bài “
Đêm nay Bác không
ngủ”-của nhà thơ Minh Huệ
? Nêu cảm nhận của em về
tình thương yêu của Bác
đối với nhân dân trong bài
thơ ấy?
* Yêu cầu:
Tình thương bao la rộng lớn: thương bộ đội, thương dân công mà không hề nghĩ đến bản thân(trong đêm giócắt da cắt thịt, tuổi đã cao) Đó là tình thương của ngườicha già dành cho người con: ân cần, chu đáo -> Bác thật đáng kính trọng!
3 Bài mới ( 33 phút)
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Mục tiêu: tạo hứng thú, tâm thế cho học sinh; tạo tình huống/vấn đề học tập nhằm huy động kiến thức, kinh nghiệm hiện có của học sinh và nhu cầu tìm hiểu kiến thức mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập
- Phương pháp: Diễn giảng, thảo luận nhóm, trò chơi
- Kĩ thuật: Động não, làm việc nhóm, khăn trải bàn, trình bày 1 phút
- Thời gian: ( )
Cách 1: Gv trình chiếu hình ảnh và hỏi học sinh Đây là ai? Điểm chung của những
người này?( Lê Văn Tám- Trần Quốc Toản- Võ Thị Sáu-Kim Đồng- họ đều là những thiếu niên nhưng anh dũng, kiên cường, có lòng căm thù giặc )
Thiếu niên VN trong cuộc kháng chiến chống ngoại xâm, tiếp
bước cha anh, người nhỏ,
chí lớn, trung dũng, kiên cường mà vẫn luôn hồn nhiên, vui tươi.
Lượm là một trong những đồng chí nhỏ như thế
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- Mục tiêu: Trang bị cho học sinh những kiến thức mới liên quan đến tình huống/ vấn
đề nêu ra ở hoạt động khởi động
Trang 19- Phương pháp: Diễn giảng, thảo luận nhóm, trò chơi, tình huống có vấn đề
- Kĩ thuật: Động não, làm việc nhóm, khăn trải bàn, trình bày 1 phút
- Thời gian: ( )
Hoạt động 1: Giới thiệu chung văn bản ( Hoạt
động hình thành kiến thức)
- Phương pháp: vấn đáp
- Kĩ thuật : hỏi và trả lời
- Năng lực: giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ
TL: Tên khai sinh là Nguyễn Kim Thành(1920
- 2002), quê ở tỉnh Thừa thiên Huế, là nhà cách
mạng, nhà thơ lớn của thơ ca hiện đại Việt
Nam
Giáo viên khái quát lại và minh họa thêm
Ông sinh ra trong một gia đình nhà nho nghèo,
sớm giác ngộ cách mạng Ông được xem như
là lá cờ đầu của nền thơ ca cách mạng Việt
Nam Sự nghiệp sáng tác của ông tương đối
phong phú với nhiều thể loại như thơ, tiểu
luận, hồi kí, Song nổi bật nhất là thơ, với các
tập thơ lớn như: Từ ấy, Việt bắc, Gió lộng, Ra
trận, Máu và hoa,
I Giới thiệu chung:
1 Tác giả:
- Tố Hữu(1920- 2002) Quê: Thừa Thiên Huế
- Ông là nhà cách mạng, nhà thơ lớncủa thơ ca hiện đại VN
? Bài thơ sáng tác năm?
TL: Bài thơ “Lượm” được ông sáng tác năm
1949 trong thời kì kháng chiến chống thực dân
- Năng lực: giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, sáng
tạo, giải quyết vấn đề, hợp tác
Giáo viên hướng dẫn đọc: đoạn đầu lướt
nhanh, vui Đoạn Lượm hi sinh đọc lắng
xuống, ngừng giữa các dòng thơ, trang
nghiêm, cảm động
Lưu ý: Cũng là đoạn thơ miêu tả Lượm
+ Đoạn đầu đọc nhanh-> phấn khởi
+ Đạn sau đọc trầm- chùng giọng-> xót thương
II Đọc- hiểu văn bản:
1 Đọc, chú thích.
Trang 20? Nhận xét thể thơ? Phương thức biểu đạt
của bài thơ?
- Thể thơ 4 chữ kết hợp miêu tả + kể chuyện +
biểu cảm
(Thể thơ 4 chữ: xuất hiện từ xa xưa, được sử
dụng nhiều trong tục ngữ, ca dao và đặc biệt
là vè, thích hợp với lối kể chuyện , thường có
vần lưng và vần chân xen kẽ, gieo liền hoặc
gieo cách, nhịp phổ biến là 2/2: Vd SGK/77)
Máy chiểu
Chú bé/ loắt choắt
Cái xắc/ xinh xinh
Cái chân / thoăn thoắt
Cái đầu / nghênh nghênh.
2 Kết cấu- bố cục
* Thể thơ, phương thức biểu đạt:
- Thể thơ 4 chữ kết hợp miêu tả + kểchuyện + biểu cảm
? Bài thơ vừa kể vừa tả về Lượm bằng lời
của ai? Kể qua những sự việc chính nào?
- Kể bằng lời của người chú qua sự việc: 2 chú
cháu gặp nhau tình cờ, biết Lượm đi làm cách
mạng-> người chú nghe tin Lượm hi sinh-> tái
hiện lại hình ảnh Lượm
? Dựa vào các sự việc được kể hãy tìm bố cục
a Hình ảnh Lượm trong cuộc gặp gỡ
? Trong cuộc gặp gỡ ấy Lượm hiện lên qua
những chi tiết nào về hình dáng, trang phục,
- Cái xắc xinh xinh, ca lô đội lệch
- Trang phục đặc biệt, tiêu biểu ( giống trang
phục của các chiến sĩ vệ quốc thời kháng chiến
chống TDP: cái xắc+ca lô ( chú thích SGK/75)
? Em có nhận xét gì về cách sử dụng từ ngữ
miêu tả của tác giả: loắt choắt, xinh xinh,
thoăn thoắt, nghênh nghênh ?
- Sử dụng nhiều từ láy có giá trị gợihình và giàu âm điệu
- Hình dáng: nhỏ nhắn
Trang 21- Sử dụng nhiều từ láy có giá trị gợi hình và
giàu âm điệu
- Trang phục: đặc biệt, tiêu biểu
? Chi tiết ca lô đội lệch, huýt sáo vang cho ta
biết gì về tính tình chú bé
- Nghịch ngợm yêu đời
? Cử chỉ của chú được miêu tả?
- Huýt sáo vang- như chim chích đường vàng
- Cử chỉ: nhanh nhẹn, tinh nghịch
? Tại sao tác giả lại ví chú bé Lượm như con
chim chích mà không ví với loài chim khác?
Dụng ý của tác gỉa khi ví như thế?
Loài chim nhỏ, nhanh nhẹn->
?Ví Lượm như con chim chích, chú chim ấy
nhảy trên đường vàng vậy con đường vàng ở
đây là con đường nào?
- Có thể là con đường trải lá vàng, cát vàng,
con đường CM, con đường đưa dân tộc đến
bến bờ hạnh phúc-> có lẽ là thế nên Lượm say
mê, yêu thích hoạt động CM vì điều ấy
? Còn lời nói? Lời nói của chú bé Lượm bộc
lộ tình cảm gì với công việc, với con đường
?Trong các chi tiết miêu tả Lượm, em thích
nhất chi tiết nào? Tại sao?
Để miêu tả Lượm, tác giả đã dùng những
kĩ năng quan sát, hồi tưởng, so sánh, dùng từ
ngữ gợi tả, từ láy, chọn lọc các hình ảnh tiêu
biểu.
?Những nét NT đặc sắc ấy dùng để miêu tả
Lượm nhằm làm nổi bật đặc điểm đáng yêu
nào của chú bé Lượm?
Quan sát tranh- bình
H/S đọc Đ2-> Đoạn thơ tái hiện lại hình ảnh
nào?
* Quan sát, hồi tưởng, tưởng tượng,
so sánh, từ ngữ gợi tả, từ láy, nhịp thơnhanh
Trang 22?Lượm đưa thư trong hoàn cảnh?(cấp bách,
nguy hiểm hay bình yên?)
Gv nói về công việc đưa thư ngày đó: đưa thư
trực tiếp tới cấp trên
=> Lượm hồn nhiên, vui tươi, say
mê tham gia kháng chiến, đáng yêu!
* Lượm đi làm liên lạc và hi sinh
- Hoàn cảnh đưa thư: nguy hiểm, cấpbách
? Những lời thơ nào miêu tả hình ảnh Lượm
đưa thư trong hoàn cảnh ấy?
Vụt qua mặt trận, đạn bay vèo vèo, sợ chi hiểm
- Âm thanh đạn nhiều, bay gần sát -> Miêu tả
sự nguy hiểm, ác liệt của mặt trận
? Vậy mà chú bé khẳng định ?
“ sợ chi hiểm nghèo”
Qua hành động và câu nói ấy cho biết Lượm
là chú bé như thế nào?
- Dũng cảm, gan dạ, không sợ hi sinh nguy
hiểm
Lượm hăng hái tham gia cách mạng nhưng kẻ
thù đã không cho em thực hiện lí tưởng của
mình
Dũng cảm, gan dạ, hăng hái,không sợ
hi sinh nguy hiểm, quyết hoàn thànhnhiệm vụ
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Mục tiêu: Sử dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề, nhiệm vụ trong thực tế
- Phương pháp: Vấn đáp, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: Trả lời nhanh, KT khăn trải bàn
- Học thuộc 5 khổ thơ đầu của bài thơ
- Nêu cảm nhận của em về hình ảnh chú bé Lượm trong cuộc gặp gỡ tình cờgiữa hai chú cháu
- Tìm hiểu thêm về tác giả và hoàn cảnh ra đời của bài thơ
* Chuẩn bị bài mới.
Soạn tiếp văn bản Lượm ( theo hệ thống đọc hiểu và những câu hỏi trong bài tập Ngữ văn 6 tập 2)
Phiếu học tập 1: Viết vào Phiếu học tập những nội dung:
Hình ảnh nhân vật Lượm ( khổ 2,3,4,5)
Trang 23Các chi tiết miêu tả Vẻ đẹp đáng mến đáng yêu Các biện pháp nghệ thuật
- Nắm được những đặc sắc nghệ thuật trong bài thơ: các chi tiết miêu tả và tácdụng của các chi tiết miêu tả đó trong bài thơ; nét đặc sắc trong nghệ thuật tả nhânvật kết hợp với tự sự và bộc lộ cảm xúc
2 Kĩ năng:
- Rèn kỹ năng đọc diến cảm bài thơ (bài thơ tự sự được viết theo thể thơ bốn chữ
có sự kết hợp giữa các yếu tố miêu tả, tự sự, biểu cảm và xen lời đối thoại)
- Kỹ năng đọc hiểu bài thơ có sự kết hợp giữa các yếu tố miêu tả, tự sự, biểucảm
- Phát hiện và phân tích ý nghĩa của các từ láy, hình ảnh so sánh và những lờiđối thoại trong bài thơ
3 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản bản thân
- Năng lực giao tiếp, thưởng thức văn học
4 Thái độ:
- Cảm phục trước sự hi sinh anh dũng của Lượm
- Biết ơn những người anh hùng đã hi sinh vì độc lập tự do của Tổ quốc
* Nội dung tích hợp giáo dục đạo đức: giá trị sống YÊU THƯƠNG, TÔN
TRỌNG, TRÁCH NHIỆM, TRUNG THỰC
Tích hợp kĩ năng sống
Trang 24- Tự nhận thức giá trị của tình yêu quê hương đất nước, của lòng dũng cảm; Ýnghĩa thiêng liêng của sự hi sinh vì nhân dân vì Tổ quốc.
- Giao tiếp; phản hồi, lắng nghe tích cực; trình bày suy nghĩ ý tưởng, cảm nhậncủa bản thân về những giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- Giáo viên: nghiên cứu kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, sách giáo viên, hướngdẫn chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo; chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị,phương tiện dạy học,
- Học sinh: đọc kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, những tài liệu liên quan; soạnbài; và chuẩn bị đầy đủ theo hướng dẫn về nhà của giáo viên
C PHƯƠNG PHÁP
- Phương pháp thuyết trình, đàm thoại, luyện tập, dạy học nhóm, giải quyết vấn
đề, dạy học theo tình huống, dạy học định hướng hành động,
- Kĩ thuật giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, động não, “trình bày một phút”, tóm tắttài liệu,
D Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định lớp (1 phút).
6A16A2
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
? Đọc thuộc 5 khổ thơ đầu
* Quan sát, hồi tưởng, tưởng tượng, so sánh,
từ ngữ gợi tả, từ láy, nhịp thơ nhanh
=> Lượm hồn nhiên, vui tươi, say mê tham gia kháng chiến, đáng yêu!
3 Bài mới ( 33 phút)
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Mục tiêu: tạo hứng thú, tâm thế cho học sinh; tạo tình huống/vấn đề học tập nhằm huy động kiến thức, kinh nghiệm hiện có của học sinh và nhu cầu tìm hiểu kiến thức mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập
- Phương pháp: Diễn giảng, thảo luận nhóm, trò chơi
- Kĩ thuật: Động não, làm việc nhóm, khăn trải bàn, trình bày 1 phút
Trang 25- Thời gian: ( )
Giáo viên tổ chức cuộc thi Đây là ai?
1 Ai lấy thân mình lấp lỗ châu mai?(Phan Đình Giót)
2 Ai trước khi bị giặc bắn chết đã lừa chúng phải khiêng anh đi suốt ngày trong rừng dụ rằng để chỉ nơi cơ quan kháng chiến.( Vừ A Dính)
3 Ai được mệnh danh là“Em bé đuốc sống”(Lê Văn Tám)
4 Ai trước khi hi sinh vẫn hô vang: "Nhằm thẳng quân thù, bắn!".(Nguyễn Viết Xuân)
5 Ai trước lúc lên máy chém còn hát vang bài Quốc tế ca (Lý Tự Trọng)
6 Ai đã hi sinh oanh liệt hy sinh với hình ảnh “Lấy thân mình làm giá súng”.(Bế Văn Đàn)
7 Ai đã lấy thân mình để chèn pháo và hi sinh một cách anh dũng? (Tô Vĩnh Diện )
Để có được độc lập- tự do cho dân tộc, không chỉ các bậc cha anh mà ngay cả thế hệ thiếu niên nhi đồng đã đấu tranh anh dũng, quả cảm không chịu khuất phục trước kẻ thù, ngay cả khi họ phải đối mặt với cái chết Nếu ngoài đời thực là sự hi sinh của Phan Đình Giót, Bế Văn Đàn thì trong thơ
ca, ta không thể nào không nhắc đến Lượm- một cậu bé liên lạc bất khuất Tiết 2 của bài sẽ tô đậm nội dung này
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- Mục tiêu: Trang bị cho học sinh những kiến thức mới liên quan đến tình huống/ vấn
đề nêu ra ở hoạt động khởi động
- Phương pháp: Diễn giảng, thảo luận nhóm, trò chơi, tình huống có vấn đề
- Kĩ thuật: Động não, làm việc nhóm, khăn trải bàn, trình bày 1 phút
- Thời gian: ( )
Giáo viên đọc: Bỗng loè còn không
I Giới thiệu chung:
II Đọc-hiểu văn bản:
?Vậy theo chúng ta, Lượm đã hi sinh trong hoàn cảnh nào? ở đâu? Hãy đánh giá sự
hi sinh đó ( học sinh thảo luận nhóm bàn- 2p )
- Lượm đang đưa thư qua cánh đồng lúa Chú bé đã hi sinh vẻ vang, oanh liệt
? Hình ảnh Cháu nằm hồn bay gợi cho
em những suy nghĩ và tình cảm gì trước sự
hi sinh của Lượm?
- Sự hi sinh thanh thản, cao đẹp, Lượm như
còn đâu đây, tâm hồn chú quyện vào hương
lúa, gió đồng, Lượm hoá thân vào thiên nhiên
đất nước, Lượm hi sinh cho sự sống bất diệt
của quê hương.Sự ra đi của Lượm làm tác giả
bàng hoàng thốt lên Lượm ơi còn không? Câu
thơ duy nhất trong khổ thơ vừa là câu hỏi
ngỡ ngàng,đau xót Tác giả như không muốn
tin vào sự hi sự hi sinh của Lượm
- Cao đẹp, thanh thản, hoá thân vàothiên nhiên đất nước
Hs đọc 2 khổ thơ cuối
Trang 26Hình ảnh nào được nhắc lại ở khổ thơ cuối?
Tác giả có dụng ý gì khi nhắc lại hình ảnh chú bé liên lạc hồn nhiên vui tươi?
*( Lựơm đã hi sinh nhưng hình ảnh Lượm có còn đọng lại trong tâm trí mọi người?)
- Hai khổ thơ cuối tái hiện hình ảnh Lượm nhanh nhẹn vui tươi hồn nhiên yêu đời, là
sự khẳng định: Lượm vẫn sống mãi trong lòng Tổ quốc, quê hương, đất nước và conngười Việt Nam
-> Lượm trở thành bức tượng đài người chiến sĩ nhỏ của non sông gấm vóc, bức tượngđài ấy sẽ sống mãi trong lòng nhân dân VN
( Liên hệ: Lượm đã tiếp bước cha anh: Lê Văn Tám, Võ Thị Sáu, Kim Đồng- những anh hùng nhỏ tuổi, đã dám hi sinh thân mình để góp phần giành độc lập dân tộc: Lê văn Tám đã tẩm xăng vào mình lao vào kho xăng của địch,anh Kim Đồng hi sinh tính mạng của mình, đánh lạc hướng địch để bảo vệ cuộc họp của Việt Minh an toàn)
Em nào có thể đọc thuộc lòng một vài khổ thơ?
? Tình cảm của em đối với nhân vật Lượm?
Lượm không còn nữa nhưng hình bóng em sẽ
sống mãi với quê hương đất nước-> Chúng ta
sẽ lưu giữ hình ảnh Lượm và noi gương Lượm:
học tập, tu dưỡng để làm rạng danh non sông
gấm vóc, viết tiếp trang sử vàng mà các anh
- Tình cảm thân thiết, ruột thịt
?Trong toàn bài Lượm được gọi bằng những từ ngữ xưng hô nào?
Thôi rồi, Lượm ơi !
Lượm ơi, còn không?
? Nhận xét về cách cấu tạo các dòng thơ
trên?Tác dụng?
- Ra thế
Lượm ơi! -> một câu được ngắt thành hai
dòng tạo ra sự đột ngột và một khoảng lặng
giữa dũng thơ, thể hiện sự xúc động đến nghẹn
ngào, sững sờ trước tin hi sinh đột ngột của
Lượm.
- Thôi rồi, Lượm ơi! -> Ngắt thành 2 vế
- Lượm ơi, còn không? -> Câu thơ được tách ra
thành một khổ thơ riêng nhấn mạnh và
b Tình cảm nhà thơ với Lượm:
- Xưng hô, gọi:
Tình cảm thân thiết, ruột thịt.`
Trang 27hướng người đọc về sự còn hay mất của
Lượm.
? Cách cấu tạo những dòng thơ đặc biệt ấy
nhằm diễn tả tâm trạng của tác giả ra sao?
-> Tâm trạng nghẹn ngào đau xót, thảng thốt
khi nghe tin Lượm hi sinh
- Nhịp thơ cùng các dấu chấm than đã góp
phần diễn tả tâm trạng đó Đó không chỉ là tâm
trạng của tác giả mà còn là tâm trạng của tất cả
chúng ta, của nhân dân đất nước này dành cho
Lượm
Thân tình, trân trọng, cảm phục, coiLượm như một người bạn chiến đấu,hình ảnh Lượm như đẹp hơn, lớn lên
? Bài thơ đã khép lại, em hiểu gì về chú bé
Lượm ? Tình cảm của tác giả đối với Lượm?
- Hình tượng của bé Lượm trong kỉ niệm của
tác giả : Hồn nhiên, vô tư, vui tươi, yêu đời,
say mê với công việc kháng chiến
- Câu chuyện cảm động về sự hi sinh anh dũng
của Lượm
- Tâm trạng xúc động, nỗi đau xót, ghẹn ngào
của tg khi tin Lượm hi sinh
4 Tổng kết
a Nội dung và ý nghĩa văn bản:
* Nội dung:
? Nêu ý nghĩa của bài thơ?
Bài thơ khắc họa hình ảnh một chú bé hồn
nhiên, dũng cảm hi sinh vì nhiệm vụ kháng
chiến Đó là một hình tượng cao đẹp trong thơ
Tố Hữu Đồng thời bài thơ đã thể hiện chân
thực tình cảm mến thương và cảm phục của tác
giả dành cho chú bé Lượm nói riêng và những
em bé yêu nước nói chung
* Ý nghĩa:
Bài thơ khắc họa hình ảnh một chú béhồn nhiên, dũng cảm hi sinh vì nhiệm
vụ kháng chiến Đó là một hình tượngcao đẹp trong thơ Tố Hữu Đồng thờibài thơ đã thể hiện chân thực tình cảmmến thương và cảm phục của tác giảdành cho chú bé Lượm nói riêng vànhững em bé yêu nước nói chung
? Trình bày những đặc sắc về nghệ thuật của
bài thơ?
NT : Sử dụng thể thơ 4 chữ đậm chất dân gian,
phù hợp với lối kể chuyện
- Sử dụng nhiều từ láy có giá trị gợi hình và
giàu âm điệu
- Cách ngắt các dòng thơ đặc biệt
- Kết cấu đầu cuối tương ứng
c Nghệ thuật:
- Sử dụng thể thơ 4 chữ đậm chất dângian, phù hợp với lối kể chuyện
- Sử dụng nhiều từ láy có giá trị gợihình và giàu âm điệu
- Cách ngắt các dòng thơ đặc biệt
- Kết cấu đầu cuối tương ứng
Trang 28- Kĩ thuật: động não, trình bày,
Năng lực: Giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tự
học
?Yêu cầu về nhà : Viết đoạn văn khoảng 10
dòng miêu tả chuyến đi liên lạc cuối cùng và
sự hi sinh cao đẹp của Lượm:
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Mục tiêu: Sử dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề, nhiệm vụ trong thực tế
- Phương pháp: Vấn đáp, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: Trả lời nhanh, KT khăn trải bàn
- Thời gian: ( )
? Hãy tưởng tượng và viết một đoạn văn miêu tả về chuyến đi liên lạc cuối cùng của Lượm
Gv củng cố kiến thức bằng bản đồ tư duy
HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG, TÌM TÒI, SÁNG TẠO
- Mục tiêu: tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu cầu học tập suốt đời.
- Phương pháp: thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: hỏi và trả lời, trình bày một phút, chia nhóm, giao nhiệm vụ
- Thời gian: ( )
? Tưởng tượng và vẽ lại hình ảnh Lượm
? Sưu tầm và kể lại cho các bạn cung nghe một câu chuyện/ tấm gương về người anh hùng thiếu niên trong thời kì kháng chiến hoặc trong thời nay
4 Hướng dẫn học sinh ở nhà (5 phút)
* Học bài
- Học thuộc lòng đoạn thơ
- Hiểu ý nghĩa của kết cấu đầu cuối tương ứng thể hiện trong bài thơ
- Sưu tầm một số bài thơ nói về tâm gương nhỏ tuổi mà hi sinh anh dũng
* Chuẩn bị bài
Mưa
+ Đọc- hiểu văn bản
Trang 29+ Tìm hiểu tác giả tác phẩm.
+ Soạn bài theo câu hỏi SGK
Ngày soạn: / 3/ 2020 Tiết 103
- Đọc diễn cảm văn bản: giọng đọc vui tươi, hồ hởi
- Đọc - hiểu bản kí có yếu tố miêu tả
- Trình bày suy nghĩ cảm nhận của bản thân về vùng đảo Cô Tô khi học xong văn bản
3 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản bản thân
- Năng lực giao tiếp, thưởng thức văn học
4 Thái độ:
- Yêu mến thiên nhiên và con người trên đất nước
* Nội dung tích hợp giáo dục đạo đức: các giá trị YÊU THƯƠNG, TÔN
TRỌNG, TRÁCH NHIỆM, TRUNG THỰC
Tích hợp kĩ năng sống
- Tự nhận thức giá trị của vẻ đẹp quê hương đất nước
- Giao tiếp; phản hồi, lắng nghe tích cực; trình bày suy nghĩ ý tưởng, cảm nhậncủa bản thân về những giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện
Tích hợp môi trường: liên hệ môi trường biển đảo.
Tích hợp giáo dục đạo đức
- Giáo dục phẩm chất yêu thiên nhiên, yêu quê hương, đất nước
- Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm với bản thân
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- Giáo viên: nghiên cứu kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, sách giáo viên, hướngdẫn chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo; chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị,phương tiện dạy học,
- Học sinh: đọc kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, những tài liệu liên quan; soạn bài;
và chuẩn bị đầy đủ theo hướng dẫn về nhà của giáo viên
C PHƯƠNG PHÁP
- Phương pháp thuyết trình, đàm thoại, luyện tập, dạy học nhóm, giải quyết vấn
đề, dạy học theo tình huống, dạy học định hướng hành động,
- Kĩ thuật giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, động não, “trình bày một phút”, tóm tắt tàiliệu
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC VÀ GIÁO DỤC
1 Ổn định tổ chức
- Kiểm tra sĩ số học sinh:
- Kiểm tra vệ sinh, nề nếp:
6A 2
Trang 30- Nội dung cảnh vật thiên nhiên trong và trước cơn mưa hiện lên sinh động
- Nghệ thuật: nhân hoá, thể thơ tự do, nhịp thơ ngắn, nhanh
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Mục tiêu: tạo hứng thú, tâm thế cho học sinh; tạo tình huống/vấn đề học tập nhằm huy động kiến thức, kinh nghiệm hiện có của học sinh và nhu cầu tìm hiểu kiến thức mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập
- Phương pháp: Diễn giảng, thảo luận nhóm, trò chơi
- Kĩ thuật: Động não, làm việc nhóm, khăn trải bàn, trình bày 1 phút
lệ, ông là người suốt đời đi tìm kiếm cái đẹp, vậy hôm nay Thầy và các em sẽ tìm hiểu cái đẹp mà nhà văn Nguyễn Tuân đã tìm thấy ở vùng biển đảo Cô Tô qua bài học ngày hôm nay: ‘‘ Cô Tô’’
Cách 2: Tổ chức cuộc thi: " Biển đảo quê em"
Kể tên các đảo hoặc quần đảo ở nước ta mà em biết
- Cô Tô- Quảng Ninh
Trang 31HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- Mục tiêu: Trang bị cho học sinh những kiến thức mới liên quan đến tình huống/ vấn
đề nêu ra ở hoạt động khởi động
- Phương pháp: Diễn giảng, thảo luận nhóm, trò chơi, tình huống có vấn đề
- Kĩ thuật: Động não, làm việc nhóm, khăn trải bàn, trình bày 1 phút
- Thời gian: ( )
Hoạt động 2: GV hướng dẫn hs tìm hiểu tác giả, tác
phẩm
- GV chiếu chân dung nhà văn
? Trình bày những hiểu biết của em về tác giả
Nguyễn Tuân?
- Nhiều HS phát biểu ( GV cho điểm)
+ Nguyễn Tuân còn có nhiều bút danh khác :
Ngột Lôi Quật, Thanh Hà, Nhất Lang, Ngoài sở
trường chính là tùy bút và kí, ông còn viết nhiều
tiểu luận phê bình văn học, dịch giả Ông từng là
hội viên sáng lập hội nhà văn Việt Nam, Tổng thư
kí, ủy viên Ban chấp hành hội nhà văn Việt Nam.
+ Ông đã để lại cho đời nhiều tác phẩm lớn như:
“ Vang bóng một thời”; “ Người lái đò sông Đà”;
“Chữ người tử tù”; hay “ Hà Nội ta đánh Mĩ giỏi”;
…
- GV bổ sung:
… NT là một nghệ sĩ rất mực tài hoa Ông am hiểu
nhiều ngành NT khác như: hội họa, điêu khắc, điện
ảnh, âm nhạc, sân khấu… Ông vận dụng con mắt
của nhiều ngành NT khác nhau để tăng cường quan
sát và miêu tả…
=> Với những đóng góp của mình, năm 1996,
ông được Nhà nước trao tặng giải thưởng Hồ Chí
- HS trả lời theo cảm nhận của mình (Kí là ghi chép
những sự việc có thật, những điều xảy ra mà tác giả
được trực tiếp chứng kiến, quan sát)
- GV bổ sung:
+ Kí là thể quen thuộc trong kí sự Kí là ghi chép,
tái hiện các hình ảnh, sự việc của đời sống, thiên
nhiên và con người theo sự cảm nhận và đánh giá
2 Tác phẩm
- Thể loại: kí
Trang 32của tác giả.
+ Sau văn bản “ Cô Tô”, chúng ta sẽ được tìm hiểu
tiếp các văn: Lao xao; Cây tre Việt Nam; Lòng yêu
nước cũng thuộc thể kí.
+ Kí khác với truyện như thế nào ? chúng ta tự tìm
hiểu từ bây giờ để đến bài Ôn tập truyện và kí trong
những tiết học tới, chúng ta sẽ đánh giá lại sự hiểu
biết của mình…
? Hãy nêu hoàn cảnh ra đời và xuất xứ của VB
Cô Tô?
- HS trả lời:
- GV: Cô Tô là một bài kí dài gần 6000 chữ, viết
năm 1972, sau được in trong tập Kí Nguyễn Tuân
1976 Là tác phẩm ghi lại những ấn tượng về thiên
nhiên và con người lao động ở vùng đảo Cô Tô với
tất cả niềm tin, yêu thích, tự hào và cảm phục
* GV chiếu bản đồ địa lí tỉnh Quảng Ninh
? Xác định vị trí đảo Cô Tô và giới thiệu đôi nét về
hòn đảo? ( HS khá giỏi – HS lên bảng)
( là một quần đảo gồm nhiều đảo nhỏ trong vịnh
Bái Tử Long thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh…)
GV chuyển ý:… Thông qua tài năng của ông,
người đọc như đang trực tiếp chứng kiến vẻ đẹp của
TN và CS nơi đây Để cảm nhận rõ hơn điều này,
chúng ta chuyển sang phần tiếp theo…
- Văn bản là phần cuối của bài kí
Cô Tô được viết trong một lầnnhà văn đi thực tế ở đảo Cô Tô
Hoạt động 3: GV hướng dẫn hs đọc- hiểu văn bản
? Theo em, văn bản này nên đọc với một giọng đọc ntn?
+ Trong VB này, NT hay sử dụng câu dài , có nhiều mệnh đề
bổ sung, nên khi đọc cần chú ý ngừng nghỉ đúng chỗ và đảm
bảo sự liên mạch của từng câu, từng đoạn.
+ Chú ý các tính từ, động từ miêu tả, các so sánh ẩn dụ, hoán
dụ mới lạ đặc sắc
+ Đọc với giọng vui tươi, hồ hởi.
- (HSY) đọc đoạn văn: Ngày thứ năm-> mùa sóng ở đây
- HS, GV nhận xét.
* GV chuyển ý: Để hiểu được VB một cách trọn vẹn, một
trong những yếu tốlà phải hiểu đc nghĩa của từ Trong sgk
chú thích 13 từ khó, các em hãy tự đọc thầm để nắm đc
nghĩa của các từ này
* GV: Ngoài từ khó trong sgk, chúng ta tìm hiểu thêm nghĩa
của một số từ ngữ khác Đó là các từ: xanh mượt, lam biếc,
vàng giòn Nhiệm vụ của các em là nối cho chính xác từ với
nghĩa của từ
- Máy chiếu bảng:
II/ Đọc- hiểu văn bản 1/ Đọc, hiểu chú thích
Trang 33+ Xanh mượt: màu xanh sáng, mỡ màng, tươi tốt, đầy sức
( Bài văn có 3 phần, mỗi phần tập trung vào một
cảnh thiên nhiên hoặc con người trên vùng đảo Cô
Tô)
- Phần 1: Từ đầu -> mùa sóng ở đây( Cảnh Cô Tô
sau cơn bão)
- Phần 2: tiếp-> là là mặt cánh( Cảnh mặt trời mọc
trên biển Cô Tô)
- Phần 3: còn lại ( Cảnh sinh hoạt của con người
trên đảo)
2 Kết cấu- Bố cục:
- PTBĐ: tự sự kết hợp miêu tả,biểu cảm
- Bố cục: 3 phần
* HS theo dõi phần 1
? Bức tranh thiên nhiên Cô Tô được ghi lại vào thời
điểm nào?
GV: + Ghi cụ thể thời gian là đặc điểm của thể kí
+ TG đã ở trên đảo Cô Tô nhiều ngày Đến
ngày thứ 5, sau khi cơn bão đi qua, tác giả đã đi
thăm những chú bộ đội đóng quân ở đây
? Tại sao tác giả lại chọn thời điểm sau cơn bão để
tả cảnh Cô Tô? ( TL nhóm bàn)
GV: Đây là khoảnh khắc bình yên và cũng là
quan niệm nghệ thuật của tác giả.Ông không
chọn thời điểm trước hay trong cơn bão mà ở đây
là sau khi cơn bão đi qua bởi ông luôn thích sự
độc đáo, khác người.
? Để miêu tả cảnh Cô Tô tác giả đã chọn vị trí quan
sát nào? ( nóc đồn Cô Tô)
- GV giải thích đồn - đồn biên phòng: là nơi đóng
quân của các chú bộ đội, thường được xây dựng ở
vị trí cao, dễ quan sát để thuận lợi cho nhiệm vụ bảo
vệ TQ
? Vị trí này có gì thuận lợi?
GV: Điểm nhìn cao vời vợi, không gian bao la,
giúp tác giả có cái nhìn bao quát toàn cảnh Cô
Thời gian: ngày thứ 5 trên đảo
-một ngày sau cơn bão
- Vị trí quan sát: nóc đồn biên
phòng
- Không gian: trong trẻo, sángsủa
Trang 34- GV: Đây là câu văn thể hiện sự cảm nhận đầu
tiên, bao quát của tác giả về không gian Cô Tô
? Để miêu tả cảnh sắc 1 vùng biển đảo tác giả đã
lựa chọn những hình ảnh nào?
HS trả lời: Tác giả chọn các hình ảnh bầu trời,
nước biển, cây trên núi đảo, bãi cát ( GV kết hợp
máy chiếu)
* TL nhóm: 3 phút
? Tìm hiểu về TN Cô Tô sau cơn bão có ý kiến
cho rằng: tác giả đã vẽ ra trước mắt người đọc
một bức tranh bằng những ngôn từ hết sức điệu
luyện Em có đồng ý với ý kiến đó ko
? Làm sáng tỏ ý kiến của em qua việc phân tích? –
HS làm ra phiếu học tập
+ ? Tìm những từ ngữ miêu tả những hình ảnh
của TN
- bầu trời: trong sáng
- cây: thêm xanh mượt
- nước biển: lam biếc đặm đà hơn
HS: nước biển có mầu xanh đậm đặc, phản chiếu ánh sáng
trông rất đẹp, cát thì rất vàng , cây thì xanh tươi mượt mà,
đầy sức sống
* Các nhóm lần lượt trả lời
* GV nhận xét, đánh giá
? Qua những hình ảnh ( từ ngữ) nào gây cho em ấn
tương sâu sắc nhất? Vì sao?
- HS tự bộc lộ - GV khen ngợi, cho điểm
( )
GV chốt: Để miêu tả cảnh đảo, tác giả thể hiện cái
tài hoa trong vs lựa chọn từ ngữ miêu tả Cây thì
xanh mượt Từ xanh mượt ấy gợi cho ta hình ảnh
sau cơn mưa cây cối như được gột rửa, như trút bỏ
đi cái lớp áo bụi bặm của những ngày nắng giáo và
bây giờ, bão qua đi, mưa qua đi, chúng như được
khoác trên mình một chiếc áo mới sạch sẽ tinh
tươm Tác giả miêu tả những hình ảnh trên không
chỉ bằng thị giác mà còn bằng cảm nhận của riêng
bản thân mình Miêu tả nước biển, ngoài quan sát
bằng thị giác, thấy màu nước biển lam biếc – một
màu xanh làm say lòng người , tác giả còn miêu tả
bằng vị giác, như nếm nước biển ” đặm đà” Với cát
cũng vậy, cát vàng là quan sát bằng thị giác, còn cát
- Nghệ thuật:
+ Dùng 1 loạt các tính từ, từ láygợi tả màu sắc và ánh sáng
+ Khắc họa hình ảnh tinh tế,chính xác, độc đáo + Phép sosánh, ẩn dụ
Trang 35vàng giòn, thì không nhừng ” nhìn thấy” mà còn
như ăn được Bởi vì ăn thì mới cảm nhận đc giòn
hay không Nước lam biếc đặm đà, cát vàng giòn
Cái đặm đà của nước biển, cái giòn của cát thì phải
là người rất tinh tế và nhạy cảm mới cảm nhận
được
GV: bên cạnh tác giả còn sử dụng các từ
ngữ chỉ mức độ ngày càng tăng, từ chỉ sự tiếp diễn
tương tự đó là những từ nào? ( HS gạch chân các từ:
thêm, hơn, càng, lại)
? Qua những từ đó, em hình dung như thế nào về
cảnh trước cơn bão và sau cơn bão?
HS: Cảnh trước cơn bão đã đẹp nhưng sau cơn bão,
cảnh càng đẹp hơn
GV: đó chính là sự hồi sinh của sự sống trước sự
hủy diệt của thiên nhiên Thông thường khi một cơn
bão đi qua, thiên nhiên như bắt đầu một sự sống
mới cơn bão đi qua chỉ để lại một vài dấu tích
không đáng kể như thể không phải do may mắn mà
là do sức sống dẻo dai của cây trái và con người xứ
này trụ vững được Tất cả dường như xôn xao, sống
dậy sau trận bão Cô Tô không chỉ đẹp mà còn rất
giàu tiềm năng kinh tế
? Qua lời văn miêu tả của Nguyễn Tuân, em hình
dung ntn về bức tranh phong cảnh của Cô Tô sau
trận bão?
- Biển đảo Cô Tô tươi sáng, khoáng đạt, lộng lẫy,
giàu tiềm năng
- Bức tranh thiên nhiên trên đảo Cô Tô sau trận bão
hiện lên tươi sáng, phong phú, độc đáo
? Đứng trước một vùng biển đảo tươi đẹp như
vậy, cảm xúc của tác giả đối với Cô Tô như thế
nào?
- Cảm thấy yêu mến hòn đảo như bất cứ người chài
nào được đẻ ra và lớn lên theo mùa sóng ở đây
? Em hiểu gì về tác giả qua cảm nghĩ này của
ông?
- Yêu mến và gần gũi như Cô Tô là quê hương
mình
Hãy chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của em khi thưởng thức
bức tranh ngôn từ của nhà văn Nguyễn Tuân qua phần văn
bản thứ nhất?
? Qua đoạn văn vừa tìm hiểu, em học tập được
điều gì từ nhà văn NT trong cách miêu tả TN?
HS: + Biết chọn vị trí quan sát ( điểm nhìn)
+ Chọn lọc từ ngữ đặc sắc, gợi hình
+ Vốn sống, vốn từ ngữ phong phú
-> Biển đảo Cô Tô tươi sáng,khoáng đạt, lộng lẫy, giàu tiềmnăng
-> Bức tranh thiên nhiên trên đảo
Cô Tô sau trận bão hiện lên tươisáng, phong phú, độc đáo
=> Tác giả yêu mến, gần gũi vàcoi Cô Tô như quê hương củamình
Trang 36+ Lời văn giàu cảm xúc….
- Đọc - nắm nội dung phần đã phân tích
- Tìm hiểu tiếp phần còn lại theo câu hỏi Sgk
+ ? (Câu hỏi 3 – SGK) Cảnh mặt trời mọc là một bức tranh đẹp Em hãy tìmnhững từ ngữ chỉ hình dáng, màu sắc, những hình ảnh mà tác giả đã dùng để vẽ lêncảnh đẹp ấy
+ ? Hãy chỉ ra nét đặc sắc nhất trong nghệ thuật miêu tả cảnh mặt trời mọc của tácgiả
+ ? Tìm và phân tích chi tiết miêu tả cảnh sinh hoạt ở vùng đảo Cô Tô
+ ? Ngoài Cô Tô em còn biết những địa danh nào có cảnh sắc đẹp như Cô Tô ?
Là một người dân Quảng Ninh, em thấy cần phải làm gì để giữ mãi vẻ đẹp của CôTô?
+? Viết một đoạn văn tả cảnh mặt trời mọc trên biển.
+? Xem bản đồ nước ta và trao đổi với người thân về chủ quyền biển đảo của
nước ta? Biển và đảo có vai trò gì về kinh tế, giao thông biển và an ninh quốc phòng?
+?Em hãy lê kế hoạch cho chuyến đi du lịch biển hè 2016.
- Đọc diễn cảm văn bản: giọng đọc vui tươi, hồ hởi
- Đọc - hiểu bản kí có yếu tố miêu tả
Trang 37- Trình bày suy nghĩ cảm nhận của bản thân về vùng đảo Cô Tô khi học xong văn bản.
3 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản bản thân
- Năng lực giao tiếp, thưởng thức văn học
4 Thái độ:
- Yêu mến thiên nhiên và con người trên đất nước
* Nội dung tích hợp giáo dục đạo đức: các giá trị YÊU THƯƠNG, TÔN
TRỌNG, TRÁCH NHIỆM, TRUNG THỰC
Tích hợp kĩ năng sống
- Tự nhận thức giá trị của vẻ đẹp quê hương đất nước
- Giao tiếp; phản hồi, lắng nghe tích cực; trình bày suy nghĩ ý tưởng, cảm nhậncủa bản thân về những giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện
Tích hợp môi trường: liên hệ môi trường biển đảo.
Tích hợp giáo dục đạo đức
- Giáo dục phẩm chất yêu thiên nhiên, yêu quê hương, đất nước
- Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm với bản thân
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- Giáo viên: nghiên cứu kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, sách giáo viên, hướngdẫn chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo; chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị,phương tiện dạy học,
- Học sinh: đọc kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, những tài liệu liên quan; soạn bài;
và chuẩn bị đầy đủ theo hướng dẫn về nhà của giáo viên
C PHƯƠNG PHÁP
- Phương pháp thuyết trình, đàm thoại, luyện tập, dạy học nhóm, giải quyết vấn
đề, dạy học theo tình huống, dạy học định hướng hành động,
- Kĩ thuật giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, động não, “trình bày một phút”, tóm tắt tàiliệu
D TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY VÀ GIÁO DỤC
Trang 38?
- GV Mời các em quan sát và các hình ảnh về cảnh mặt trời mọc trên biển đảo
Cô Tô ở các điểm nhìn và thời điểm khác nhau
? Em hình dung ntn về cảnh bình minh trên biển đảo Cô Tô?
H - đẹp, trong sáng, rực rỡ
G Vào bài:
Thiên nhiên Cô Tô vốn rất đẹp nhưng không phải ai cũng có thể dễ dàng cảm nhận được vẻ đẹp ấy một cách tinh tế và trọn vẹn Thiên nhiên Cô Tô không chỉ đẹp ở thời điểm sau trận bão mà còn đẹp một cách rực rỡ, huy hoàng ở cảnh mặt trời mọc trên biển đảo Cô
Tô Bằng tấm lòng, tình yêu, niềm tự hào về đất nước con người Việt Nam, những trang viết của Nguyễn Tuân thực sự là những trang hoa, tờ hoa lấp lánh vẻ đẹp của cuôc sống Chúng
ta cùng tìm hiểu tiếp tiết 2 của văn bản Cô Tô
Cách 2: Cho học sinh nghe bài hát Tượng đài Bác Hồ trên đảo Cô Tô
- Phương tiện: máy chiếu, phiếu học tập, tư liệu
- Kĩ thuật: động não, chia nhóm, giao nhiệm vụ, hoàn tất một nhiệm vụ, trìnhbày một phút,
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC
G - Chiếu ba bức ảnh minh họa về ba cảnh
trong văn bản(Chiếu S5)
(?) Cách đón nhận mặt trời mọc của tác giả
diễn ra như thế nào? Có gì độc đáo trong
* Cách đón mặt trời - Dậy từ
canh tư, ra tận đầu mũi đảo ngồi
Trang 39(?) Cảnh mặt trời mọc được tác giả quan
sát và miêu tả theo trình tự nào?
* Tổ chức hoạt động nhóm: Cặp đôi (thực
hiện theo dãy bàn) GV phát phiếu học tập
ngẫu nhiên cho các cặp
Thời gian thảo luận theo cặp đôi: 3phút
(?) Hãy tìm các chi tiết miêu tả trong từng
thời điểm? Xác định nghệ thuật và nhận xét
về cảnh ở từng thời điểm đó?
(1) - Trước khi mặt trời mọc.
(2) - Trong khi mặt trời mọc.
(3)- Sau khi mặt trời mọc.
(?) Gọi trả lời theo tinh thần xung phong
GV chốt kiến thức- khen ngợi các cặp đôi
trả lời tốt
- Thu phiếu HT
(?) Em có nhận xét gì về cách miêu tả của
tác giả ? ( NT)
? Cảnh mặt trời mọc trên biển được đặt
trong khung cảnh thiên nhiên ntn ?
(?) Em cảm nhận được gì về cảnh mặt trời
mọc trên biển ?
(?) Đoạn văn thể hiện tài năng gì của Ng
Tuân ?
(?) Theo em, vì sao nhà văn lại có cách đón
nhận mặt trời mọc công phu và trân trọng
đến thế?
rình mặt trời lên
-> Cách đón nhận công phu và trang trọng
* Cảnh mặt trời mọc
- Trình tự thời gian:
+ Trước khi mặt trời mọc+ Trong lúc mặt trời mọc+ Sau khi mặt trời mọc
- Trước khi mặt trời mọc:
+ Chân trời, ngấn bể sạch nhưtấm kính
- Trong khi mặt trời mọc:
+ Nhú dần+ Tròn trĩnh phúc hậu
+ Quả trứng hồng hào thămthẳm
K/cảnh rộng lớn, bao la, trong trẻo, tinh khôi
Bức tranh đẹp rực rỡ, tráng lệ -Tài quan sát tinh tế, mtả chínhxác, sử dụng ngôn ngữ điêuluyện, độc đáo, mới lạ
-Yêu mến th/nhiên, gắn bó với cảnh đẹp của th/nh đất nước
3.3 Cảnh sinh hoạt và lao động trên đảo Cô Tô
G * HS đọc đoạn 3
- Để miêu tả cảnh sinh hoạt trên đảo Cô
Tô, nhà văn đã chọn điểm không gian nào?
- Cái giếng nước ngọt giữa đảo
Trang 40H - Tại sao tác giả lại chọn duy nhất cái giếng
nước ngọt để tả cảnh sinh hoạt trên đảo Cô
Tô?
- Sự sống sau một ngày LĐ ở đảoquần tụ quanh giếng nước; là nơi
sự sống diễn ra mang tính chất đảo: đông vui, tấp nập, bình dị
G - Cảnh SH trên đảo diễn ra trên cái giếng
nước ngọt được mtả ntn ?
- Cái giếng rất đông người: tắm,múc, gánh nước, bao nhiêu làthùng gỗ cong, ang, gốm
- Các thuyền mở nắp sạp chờ đổ nước ngọt để chuẩn bị ra khơi đánh cá
H - Hình ảnh anh hùng Châu Hoà Mãn gánh
nước ngọt ra thuyền, chị Châu Hoà Mãn
địu con bên cái giếng nước ngọt trên đảo
gợi cho em cảm nghĩ gì về cuộc sống và
con người nơi đây?
- Cảnh sinh hoạt nơi đây diễn ra tấp nập đông vui, thanh bình
G ?Cách miêu tả của Tg có gì đặc biệt ? Chỉ
ra biện pháp nghệ thuật được Tg sử dụng ?
Phân tích t/d của biện pháp so sánh đó ?
= > Sử dụng lời kể, lời tả, kết hợp
so sánh
Cảnh SH lao động khẩntrương, tấp nập, thanh bình
Cuộc sống bình yên, giản dị, hạnh phúc
G Cùng học sinh chốt, khái quát kiến thức
? Nêu đặc sắc về nghệ thuật và nội dung
của văn bản
4.1 Nghệ thuật
- Ngôn ngữ tinh tế gợi cảm
- Các so sánh táo bạo, bất ngờ, giàu trí tưởng tượng
- Lời văn giàu cảm xúc4.2 Nội dung
- Vẻ đẹp độc đáo của c/s thiênnhiên và con người nơi đảo CôTô
Hoạt động 3: Luyện tập (6’)
- Mục tiêu: củng cố kiến thức, rèn kĩ năng
viết đoạn văn, bồi dưỡng tình yêu thiên
nhiên, quê hương đất nước,
- Phương pháp: hoạt động cá nhân, vấn đáp
- Phương tiện: máy chiếu hắt
- Kĩ thuật: động não, viết sáng tạo, hoàn tất
một nhiệm vụ,
III Luyện tập
GV đưa ra các bài tập trắc nghiệm nhanh.
Câu 1: