Đun nóng 27,42 gam hỗn hợp E dạng hơi chứa X, Y, Z với dung dịch NaOH vừa đủ, chưng cất dung dịch sau phản ứng, thu được a gam ancol T duy nhất và hỗn hợp gồm 2 muối.. Phần trăm khối lượ[r]
Trang 1ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC
(Đề thi có 40 câu / 5 trang)
KÌ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2017
Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN – HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố :
H =1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S =32; Cl = 35,5; K = 39;
Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba=137
Câu 1: Chất nào sau đây là monosaccarit?
Câu 2: Công thức hóa học của quặng Xiderit là
Câu 3: Để nhận biết các hợp chất đơn chức có cùng công thức phân tử C2H4O2 có thể dùng
Câu 4: Từ ancol etylic, metylic và axit oxalic (xt H2SO4 đặc) có thể điều chế được bao nhiêu
điesste?
Câu 5: Đun nóng hỗn hợp gồm glixin và alanine thu được tripeptit mạch hở, trong đó tỉ lệ
gốc của glixin và alanine là 2:1 Hãy cho biết có bao nhiêu tripeptit được tạo ra?
Câu 6: Chất nào sau đây tác dụng với Cu
Câu 7: Amino axit X chứa một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH trong phân tử Y là este
của X với ancol đơn chất, MY=89 Công thức của X, Y lần lượt là
A. H2N-[CH2]2-COOH, H2N-[CH2]2-COOC2H5
B. H2N-CH2-COOH, H2N-CH2-COOC2H5
C. H2N-CH2-COOH, H2N-CH2-COOCH3
D. H2N-[CH2]2-COOH, H2N-[CH2]2-COOCH3
Câu 8: Phát biểu nào sau đây là đúng ?
A. Hidro hóa triolein ở trạng thái lỏng thu được tripanmitin ở trạng thái rắn
B. Dầu mỡ bị ôi là do liên kết đôi C=C ở gốc axit không no trong chất béo bị oxi hóa chậm bởi oxi không khí
ĐỀ THI SỐ 36
Trang 2C. Phản ứng xà phòng hóa xảy ra chậm hơn phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit
D. Phản ứng este hóa là phản ứng thuận nghịch, cần đun nóng và có mặt dung dịch H2SO4
loãng
Câu 9: Cho các dung dịch Fe2(SO4)3 + AgNO3, FeCl2, CuCl2, HCl, CuCl2+HCl, ZnCl2 Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh kim loại Fe, số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa là
Câu 10: Các amin được sắp xếp theo thứ tự tăng lực bazo là
A. C6H5NH2, NH3, CH3NH2, (CH3)2NH
B. CH3NH2, NH3, C6H5NH2, CH3NH2, (CH3)2NH
C. C6H5NH2, CH3NH2, NH3, (CH3)2NH
D. CH3NH2, C6H5NH2, NH3(CH3)2NH
Câu 11: Hiện tượng gì xảy ra khi cho H2S lội qua dung dịch FeCl3 (màu vàng)?
A. không hiện tượng gì
B. màu vàng mất dần và có kết tủa đen xuất hiện
C. màu vàng mất dần và có kết tủa màu vàng xuất hiện
D. màu vàng mất dần và có kết tủa màu nâu đỏ xuất hiện
Câu 12: Trường hợp nào dưới đây hỗn hợp chất rắn không bị hòa tan hết (giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn)
A. cho hỗn hợp chứa 0,1mol Mg và 0,1 mol Zn vào dung dịch chứa 0,5mol HCl
B. cho hỗn hợp chứa 0,1 mol Fe2O3 và 0,1 mol Cu vào dung dịch HCl dư
C. cho hỗn hợp chứa 0,1 mol Cu và 0,1 mol Ag vào dung dịch HNO3 đặc chứa 0,5 mol HNO3
D. cho hỗn hợp chứa 0,15 mol K và 0,1 mol Al vào nước
Câu 13: Quặng nào sau đây không phải là quặng của sắt
Câu 14: Để phân biệt mantozo và saccarozo người ta làm như sau
A. Cho các chất lần lượt tác dụng với AgNO3/NH3
B. Thủy phân từng chất rồi lấy sản phẩm cho tác dụng với dung dịch Br2
C. Thủy phân sản phẩm rồi lấy sản phẩm cho tác dụng với Cu(OH)2/NH3
D. Cho các chất lần lượt tác dụng với Cu(OH)2
Câu 15: Cho các gluxit: glucozo, fructozo, mantozo, saccarozo, tinh bột, xenlulozo Có bao nhiêu chất vừa làm nhạt màu dung dịch nước brom, vừa có phản ứng tráng bạc?
Trang 3Câu 16: Thủy phân hoàn toàn 17,1 gam saccarozo Lấy sản phẩm thu được đun nóng với một lượng dư Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tới khi phản ứng hoàn toàn tạo thành m gam kết tủa Cu2O Giá trị của m là
Câu 17: Cho 2 cốc nước chứa các ion, Cốc 1: 2 2
3
Ca , Mg , HCO
Cốc 2:
3
Ca , HCO ,Cl Mg
Để khử hoàn toán tính cứng ở cả 2 cốc người ta
A. cho vào 2 cốc dung dịch NaOH dư
B. đun sôi một lúc lâu 2 cốc
C. cho vào hai cốc 1 lượng dư dung dịch Na2CO3
D. cho vào 2 cốc dung dịch NaHSO4
Câu 18: Cho anilin tác dụng với HNO2 ở (0-5oC) sau đó đun nóng nhẹ thấy bay ra N2 Tách lấy sản phẩm hữu cơ rồi cho vào bình axit CH3COOH có một lượng nhỏ H2SO4 làm xúc tác
và đun nóng nhẹ Sau một thời gian thì trong hỗn hợp có những chất hữu cơ là
C. CH3COOH3NC6H5 và CH3COOH D. CH3COOH và C6H5NH2
Câu 19: Trong các tơ sau: tơ xenlulozo triaxetat, tơ capron, tơ vinylic, tơ tằm, tơ visco, tơ lapsan, tơ nitron, tơ enang, bông, tơ nilon – 6,6 Có bao nhiêu tơ là tơ hóa học?
Câu 20: Sản phẩm của phản ứng nhiệt phân hoàn toàn AgNO3 là
A. Ag2O, NO, O2 B. Ag2O, NO2, O2 C. Ag, NO, O2 D. Ag, NO2, O2
Câu 21: Cho 21 gam hỗn hợp gồm glyxin và axit axetic tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được dung dịch X chứa 32,4 gam muối Cho X tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là
Câu 22: Chất X công thức phân tử C3H7O2N X có thể tác dụng với NaOH, HCl và làm mất màu dung dịch brom X có công thức cấu tạo là
C. CH2=CH-COONH4 D. CH3-CH2-CH2-NO2
Câu 23: Cho 27,4g Ba tan hết trong 150ml dung dịch FeSO4 1M, lọc lấy kết tủa rồi nung trong không khí đến khi khối lượng không đổi còn lại chất rắn có khối lượng là
Trang 4Câu 24: Hòa tan hoàn toàn 46,5 gam hỗn hợp Al, Ba vào nước thu được dung dịch X và 13,44 lít H2 (đktc), cho 500ml dung dịch H2SO4 nồng độ aM vào X, phản ứng xong thu được 66,05 gam kết tủa Giá trị của a bằng
Câu 25: Khi đốt cháy hoàn toàn 2,2gam chất hữu cơ X đơn chức thu được sản phẩm cháy chỉ gồm 2,24 lít CO2 (ở đktc) và 1,8 gam nước Nếu cho 2,2 gam hợp chất X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 2,4 gam muối của axit hữu cơ và chất hữu cơ Z Tên của X là
A. Isopropyl axetat B. Etyl axetat C. Metyl propionat D. Etyl propionat
Câu 26: Cho 26 gam hỗn hợp rắn A gồm Ca, MgO, Na2O tác dụng hết với V ml dung dịch HCl 1M (vừa đủ) thu được dung dịch A trong đó có 23,4 gam NaCl Giá trị của V là
Câu 27: Hấp thụ hoàn toàn 0,336 lít CO2 (đktc) vào 200ml dung dịch gồm NaOH 0,1M và KOH 0,1M thu được dung dịch X Cô cạn toàn bộ dung dịch X thu được bao nhiêu gam chất rắn khan?
Câu 28: Hợp chất X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất, vừa tác dụng được với axit vừa tác dụng được với kiềm trong điều kiện thích hợp Trong phân tử X, thành phần phần trăm khối lượng của các nguyên tố C, H, N lần lượt bằng 40,449%; 7,865% và 15,73%; còn lại là oxi Khi cho 4,45 gam X phản ứng hoàn toàn với một lượng vừa đủ NaOH (đun nóng) thu được 4,85 gam muối khan Công thức cấu tạo thu gọn của X là
Câu 29: Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch hỗn hợp gồm x mol Ba(OH)2 và
y mol Ba[Al(OH)4]2 (hoặc Ba(AlO2)2), kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:
Giá trị của x và y lần lượt là
Trang 5Câu 30: X là tetrapeptit Ala-Gly-Val-Ala, Y là tripeptit Val-Gly-Val Đun nóng m gam hỗn hợp X và Y có tỉ lệ số mol nx:ny=1:3 với 780ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), sau khi phản ứng kết túc thu được dung dịch Z Cô cạn dung dịch thu được 94,98 gam muối m có giá trị là
Câu 31: Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm 21,4 g hỗn hợp X gồm Al và Fe2O3 trong điều kiến không có không khí, (cho biết sp tạo thành Fe) thu được hỗn hợp Y Cho hỗn hợp Y thu được tác dụng hết với dung dịch HCl dư thu được dung dịch Z Cho Z tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa E Nung E ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được 16g chất rắn Khối lượng mỗi chất trong X lần lượt là
Câu 32: Chia hỗn hợp X gồm Cu và Fe thành 3 phần bằng nhau Phần 1 tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư tạo ra 4,4 lít khí H2 (đktc) Phần 2 cho vào 200ml dung dịch FeCl3 1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy còn lại 12 gam chất rắn không tan Cho phần 3 tác dụng hết với Clo thu được m gam chất rắn Giá trị của m là
Câu 33: Điện phân dung dịch chứa m gam hỗn hợp 2 muối CuSO4 và NaCl bằng điện cực trơn đến khi nước bị điện phân ở cùng cả 2 điện cực thì dừng lại Dung dịch thu được sau điện phân hòa tan vừa đủ 1,6 gam Cu và ở anot của bình điện phân có 448ml khí bay ra đktc Giá trị m là
Câu 34: Người ta hòa 216,55 gam hỗn hợp muối KHSO4 và Fe(NO3)3 vào nước dư thu được dung dịch A Sau đó cho m gam hỗn hợp B gồm Mg, Al, Al2O3 và MgO vào dung dịch A rồi khuấy đều tới khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy B tan hết, thu được dung dịch C chỉ chứa các muối và có 2,016 lít hỗn hợp khí D có tổng khối lượng là 1,84 gam gồm 5 khí ở (đktc) thoát ra trong đó về thể tích H2, N2O, NO2 lần lượt chiếm 4/9, 1/9 và 1/9 Cho BaCl2 dư vào C thấy xuất hiện 356,49 gam kết tủa trắng Biết trong B oxi chiếm 64/205 về khối lượng
Giá trị đúng của m gần nhất với
Câu 35: Cho 2,76 g chất hữu cơ X chứa C, H, O tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, sau
đó chưng khô thì phần bay hơi chỉ có H2O, phần chất rắn khan còn lại chứa 2 muối của Na có khối lượng 4,44g Đốt cháy hai muối này, trong oxi dư, sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được 3,18g N2CO3 và 2,464 (l) CO2 (đktc) và 0,9g H2O Biết công thức đơn giản nhất cũng là công thức phân tử Số công thức cấu tạo của X là:
Trang 6Câu 36: Hỗn hợp X gồm Na, Ba, Na2O, BaO Hòa tan hoàn toàn 21,9 gam X vào nước, thu được 0,05mol khí hidro và dung dịch Y, trong đó có 20,52 gam Ba(OH)2 Hấp thụ hoàn toàn 0,3 mol CO2 vào Y, thu được m gam kết tủa Tính m?
Câu 37: Để a gam hỗn hợp bột Fe và Zn ngoài không khí một thời gian thu được 18,75g hỗn hợp X Hòa tan hoàn toàn X trong lượng vừa đủ H2SO4 đặc nóng, thu được dung dịch Y và 3,024 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất) Thể tích dung dịch HNO3 2M ít nhất cần để hòa tan hoàn toàn a gam hỗn hợp bột kim loại ban đầu là 520ml đồng thời thu được V lít khí NO2
(sản phẩm khử duy nhất) Thêm từ từ dung dịch Ba(OH)2 vào Y, lọc tách kết tủa, đem nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được tối đa b gam chất rắn Giá trị của b là (các thể tích khí đo ở đktc)
Câu 38: X là este no 2 chức, Y là este tạo bởi glyxerol và 1 axit cacboxylic đơn chức, không
no, chứa một liên kết C=C (X, Y đều mạch hở và không chứa nhóm chức khác) Đốt cháy hoàn toàn 17,02g hỗn hợp E chứa X, Y thu được 18,44 lít CO2 (đktc) Mặt khác đun nóng 0,12 mol E cần dùng 570ml dung dịch NaOH 0,5M, cô cạn dung dịch sau phản ứng được hỗn hợp chứa 3 muối trong đó tổng khối lượng 2 muối natri no là m gam và hỗn hợp 2 ancol có
cùng số nguyên tử cacbon Giá trị của m gần nhất với:
Câu 39: X là peptit mạch hở được tạo bởi một loại α-aminoaxit no chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH; Y là hợp chất hữu cơ thuộc dãy đồng đẳng của axit oxalic; Z là este không chứa nhóm chức khác Đun nóng 27,42 gam hỗn hợp E dạng hơi chứa X, Y, Z với dung dịch NaOH vừa đủ, chưng cất dung dịch sau phản ứng, thu được a gam ancol T duy nhất và hỗn hợp gồm 2 muối Dẫn toàn bộ a gam T qua bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 5,28 gam; đồng thời thoát ra 2,016 lít khí H2 (đktc) Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp muối cần dùng 0,6mol O2 thu được N2;CO2;8,64 gam H2O và 25,44 gam Na2CO3 Phần trăm khối lượng của
X có trong hỗn hợp E gần nhất với giá trị nào sau đây
Câu 40: X, Y, Z (MX<MY<MZ) là ba peptit mạch hở, được tạo từ các α-aminoaxit như Glyxin, Alanin, valin Hỗn hợp H gồm X 7,5a mol), Y 3,5a mol), Z (a mol); X chiếm tổng khối lượng CO2 và H2O là 2m+3,192) gam và 7,364 mol khí N2 Đun nóng m gam H trong 400ml dung dịch NaOH 1,66M (vừa đủ), sau phản ứng thu được 3 muối trong đó có 0,128 mol muối alanine Nếu cho Z tác dụng với dung dịch HCl thì khối lượng muối có phân tử khối lượng nhỏ nhất thu được là
Trang 7A. 5,352 gam B. 1,784 gam C. 3,568 gam D. 7,136 gam
Đáp án
50-LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án C
Monosaccarit là những chất không có khả năng thủy phân gồm Glucozơ và Fructozơ
Câu 2: Đáp án B
Công thức cấu tạo của quặng Xiderit là FeCO3
Câu 3: Đáp án D
Các hợp chất đơn chức có cùng công thức phân tử C2H4O2 gồm có HCOOCH3 CH3COOH Khi sử dụng dung dịch HCl, NaOH hay NH3 thì hiện tượng đều không rõ ràng
Khi sử dụng AgNO3/NH3 thì lọ đựng CH3COOH không có hiện tượng gì
Câu 4: Đáp án C
Các đieste có thể thu được là:COOC2H5 2; COOCH32và H C5 2OOC-COOCH3
Câu 5: Đáp án B
Các tripeptit thỏa mãn:Gly Ala Ala, Ala Gly Ala, Ala Ala Gly
Câu 6: Đáp án D
Cu 4HNO Cu NO 2NO 2H O
Câu 7: Đáp án C
2
M 89 16 R 44 R '
X : H NCH
Y : H NCH
COOH OO-R'
COOCH
2
3
R 14 CH
R R ' 29
R ' 15 CH
Câu 8: Đáp án B
A: công thức của triolein và tripanmitin lần lượt là (C17H33COO)3C3H5
và (C15H31COO)3C3H5
Khi hiđro hóa triolein ta thu được tristearin:
t 3
Trang 8B: Nối đôi C=C ở gốc axit không no của chất béo bị oxi hóa chậm bởi oxi không khí tạo
thành peoxit, chất này bị phân hủy thành các sản phẩm có mùi khó chịu Đó là nguyên nhân của hiện tượng dầu mỡ để bâu bị ôi
C: Phản ứng xà phòng hóa xảy ra nhanh hơn phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường
axit
D: Phản ứng este hóa cần sự có mặt của dung dịch H2SO4 đặc
Câu 9: Đáp án B
Các trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa : Fe SO2 43AgNO , CuCl ,CuCL3 2 2HCl
Chú ý: Điều kiện để xảy ra ăn mòn điện hóa:
+ Các điện cực phải khác nhau về bản chất, có thể là cặp hai kim loại khác nhau, hoặc cặp
kim loại – phi kim, hoặc cặp kim loại – hợp chất hóa học, ví dụ Fe 3 C, trong đó kim loại có thể điện cực chuẩn nhỏ hơn là cực âm Như vậy kim loại nguyện chất khó bị ăn mòn điện hóa học.
+ Các điện cực phải tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với nhau qua dây dẫn.
+ Các điện cực cùng tiếp xúc với dung dịch chất điện li.
Câu 10: Đáp án A
Nhóm -C6H5 là nhóm hút e, khi liên kết với nhóm –NH2 sẽ làm giảm tính bazơ
Nhóm –CH3 là nhóm đẩu e, khi liên kết với nhóm –NH2 sẽ làm tăng tính bazơ
Câu 11: Đáp án C
Phương trình : 2FeCl3H S2 2FeCl2 S 2HCl
Hiện tượng là dung dịch nhạt vàng của FeCl3 và có xuất hiện kết tủa vàng S
Câu 12: Đáp án C
A : nHCl phản ứng 2nMg2nCu 0, 4 chất rắn bị hòa tan hết
B: Fe O2 36HCl 2FeCl33H O2
Cu 2FeCl CuCl 2FeCl
C: Cu 4HNO 3 Cu NO 322NO22H O2
Ag 2HNO AgNO NO H O
Để hòa tan hết chất rắn thì cần
3
n 4n 2n 0,6 0.5
Do đó 0,5mol HNO3 đặc không hòa tan được chất rắn
D: 2K 2H O 2 2KOH H 2
Trang 92 2 2
2
3
Câu 13: Đáp án C
Apatit có CT là 3Ca3(PO4)2.CaF2
Câu 14: Đáp án A
Nhớ rằng mantozơ có tính khử (có nhóm –CHO) còn saccarozơ không có nhóm –CHO Do
đó, phương án tối ưu nhất là cho tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 khi đó chỉ có mantozơ phản ứng
C H O 2AgNO 3NH H O C H O COOHN11 21 10 4 2Ag 2NH NO 4 3
Nhận xét : mantozơ và saccarozơ là đồng phân của nhau (đều có chung công thức phân tử là
C12H22O11)
+Mantozơ cấu tạo từ 2 đơn vị α-glucozơ
+Saccarozơ cấu tạo từ 1 đơn vị α-glucozơ và 1 đơn vị β-fructozơ
Khi thủy phân 2 chất này sẽ tạo ra các đơn phân (monome) tương ứng
B và C sai do thủy phân cả 2 chất đều thu được glucozơ, không phân biệt được.
D sai do cả mantozơ và saccarozơ đều có cách nhóm –OH kề nhau, đều có khả năng phản ứng tạo
Câu 15: Đáp án D
Chất vừa làm nhạt màu dung dịch nước Brom, vừa có phản ứng tráng bạc là mantozơ và glucozơ
Câu 16: Đáp án
12 22 11
n glucozô n fructozô 0
2
n glucozô fructozô ,1
Vậy m 0,1.144 14, 4 gam
Câu 17: Đáp án C
Cả hai cốc đều xảy ra phản ứng làm giảm nồng độ cation Mg2+, Ca2+
Câu 18: Đáp án B
Cho anilin tác dụng với HNO2 ở (0-50C) sau đó đun nóng nhẹ thì có thể coi như ban đầu cho anilin tác dụng với HNO2 ở nhiệt độ cao:
0
t
C H NH HNO C H OH N H O
Vì CH3COOH VÀ C6H5OH không phản ứng với nhau nên trong dung dịch thu được vẫn chứa
CH3COOH và C6H5OH
Trang 10Câu 19: Đáp án C
Tơ hóa hóc gồm: tơ xenlulozơ triaxetat, tơ capron, tơ vinylic, tơ visco, tơ lapsan, tơ nitron, tơ enang, tơ nilon-6,6
Câu 20: Đáp án D
0
3
t
2 2
Câu 21: Đáp án A
3
l
H KC
dö gam
3
H NCH COOH
CH COOH
a a
ClH NCH CO
HCl
OH
a 0,2
ClH NCH COOH
mmuoái m m 0, 2.111,5 0,3.74,5 44,65
Câu 22: Đáp án C
Các phương trình phản ứng:
CH CHCOONH HCl CH CHCOOH NH Cl
CH CHCOONH NaOH CH CHOONa H O
CH CHCOONH Br CH BrCHBrCOONH
Nhận xét: cách tốt nhất để làm dạng bài tập này là xem xét từng đáp án để tìm ra chất thỏa
mãn (nhất là với các hợp chất chứa nitơ) bới chúng ta mất đi công cụ định hướng quan trọng
là độ bất bão hòa:
Hãy thử tính với C3H7O2N:k 3.2 2 1 7 1
2
Nếu C3H7O2N là các amino axit thì công thức vẫn đúng Nhưng nếu là các muối amoni thì lại sai CH2=CHCOONH4 có 2 liên kết π nên k 2
Do đó không áp dụng công thức tính độ bất bão hòa với các hợp chất ion
Câu 23: Đáp án A
4
Ba FeSO
n 0, 2; n 0,15
Áp dụng định luật bảo toàn Ba: nBa OH 2 nBa 0, 2
Ba OH FeSO BaSO Fe OH
0,15 0,15 0,15
2
Fe O Fe OH
1
2