1. Trang chủ
  2. » Sinh học

Đề thi thử thpt quốc gia có đáp án theo theo cấu trúc mới môn hóa học năm 2017 bộ giáo dục và đào tạo mã 32 | Đề thi đại học, Hóa học - Ôn Luyện

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 467,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho dung dịch nước vôi trong dư vào dung dịch X thì thu được bao nhiêu gam kết tủa.. Phần trăm số mol của đietly amin là:A[r]

Trang 1

ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC

(Đề thi có 40 câu / 5 trang)

KÌ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2017

Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN – HÓA HỌC

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố :

H =1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S =32; Cl = 35,5; K = 39;

Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba=137

Câu 1: Chất nào sau đây không thủy phân?

A Glucozo B Saccarozo C.Tinh bột D Gly-Lys

Câu 2: Este nào sau đây có mùi chuối chín?

A Isoamyl axetat B Etyl propimat C Etyl butirat D Geranyl axetat

Câu 3: Cho muối clorua của 1 kim loại tác dụng với NaOH vừa đủ Sau phản ứng thu được

kết tủa có màu trắng xanh nhưng bị hóa thành nâu đỏ trong không khí Xác định muối clorua

ấy?

Câu 4: Chất nào sau đây không bị thủy phân khi đun nóng?

Câu 5: Nhựa phenlonlfomandehit được điều chế bằng cách đun nóng phenol dư với dung

dịch:

A CH3COOH trong môi trường axit B CH3CHO trong môi trường axit

C HCOOH trong môi trường axit D HCHO trong môi trường axit

Câu 6: Giải thích nào sau đây là không đúng?

A Xenlulozơ trinitrat hình thành nhờ phản ứng

[C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3 →H2SO4 đặc, t0[C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O

B Rót dung dịch HCl vào vải sợi bông, vải mủn dần do phản ứng

(C6H10O5)n + nH2O →nC6H12O6

C Rót H2SO4 đặc vào vải sợi bông, vải bị đen và thủng ngay do phản ứng

(C6H10O5)n →6nC + 5nH2O

D Xenlulozơ triaxetat hình thành nhờ phản ứng

[C6H7O2(OH)3]n + 3nCH3COOH →[C6H7O2(OOCCH3)3]n + 3nH2O

Câu 7: Cho các dung dịch AlCl3, NaCl, NaAlO2, HCl Dùng một hóa chất trong số các hóa

chất sau: Na2CO3, NaCl, NaOH, quì tím, dung dịch NH3, NaNO3 thì số hóa chất có thể phân

biệt được 4 dung dịch trên là

ĐỀ THI SỐ 32

Trang 2

A 3 B 4 C 5 D 6

Câu 8: Trong các phát biểu sau:

(1) Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, các kim loại kiềm thổ (từ Be đến Ba) có nhiệt độ nóng chảy giảm dần

(2) Kim loại Cs được dùng để chế tạo tế bào quang điện

(3) Kim loại Mg có kiểu mạng tinh thể lập phương tâm diện

(4) Các kim loại Na, Ba, Be đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường

(5) Kim loại Mg tác dụng với hơi nước ở nhiệt độ cao

Các phát biểu đúng là:

A (2),(4) B (2),(5) C (1),(2),(3),(4),(5) D (2),(3),(4)

Câu 9: Sự sắp xếp nào sau đây đúng với chiều tăng dần tính bazo

A Amoniac, Anilin, Metylamin, Trimetylamin

B Metylamin,Trimetylamin, Amoniac, Anilin

C Anilin, Trimetylamin, Amoniac, Metylamin

D Anilin, Amoniac, Metylamin, Trimetylamin

Câu 10: Cách làm nào không có tác dụng chống ăn mòn kim loại?

A Sơn cách ly

B Hàn một miếng kim loại yếu hơn vào kim loại cần bảo vệ.

C Ngâm vào dầu hỏa

D Giữ cho bề mặt kim loại được khô ráo.

Câu 11: Số phát biểu đúng là:

a) Chì có ứng dụng để chế tạo thiết bị ngăn cản tia phóng xạ

b) Thiếc có thể phủ lên bề mặt của sắt để chống rỉ

c) Nhôm là kim loại dẫn điện tốt hơn vàng

d) Quặng apatit có công thức là: Ca3(PO4)2

e) Các hợp chất NaOH, Na3PO4 có tác dụng làm mất tính cứng của nước cứng tạm thời f) Trong công nghiệp, người ta thu được H2SO4 bằng cách dùng nước hấp thụ SO3

Câu 12: Lên men dung dịch chứa 400g glucozo thu được 92g ancol etylic Hiệu suất quá

trình lên men tạo thành ancol etylic là:

Câu 13: Cho m gam Mg vào dung dịch chứa 0,12 mol FeCl3 Sau khi phản ứng xảy ra hoàn

toàn thu được 3,36 gam chất rắn Giá trị của m là:

A 2,88 gam B 2,16 gam C 4,32 gam D 5,04 gam

Trang 3

Câu 14: Cho 10,41 hỗn hợp gồm Cu, Al tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 dư, thu

được dung dịch Y và 2,912l khí NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất Khối lượng muối trong

Y là:

Câu 15: Cho các nhận xét sau:

(1) Có thể tạo được tối đa 2 dipeptit từ phản ứng trùng ngưng hỗn hợp Alanin và Glyxin (2) Khác với axit axetic, axit amino axetic có thể tham gia phản ứng với axit HCl hoặc phản ứng trùng ngưng

(3) Giống với axit axetic, amino axit có tác dụng với bazo tạo muối và nước

(4) Axit axetic và axít α-amino glutaric có thể làm đổi màu quỳ tím thành đỏ

(5) Thủy phân không hoàn toàn peptit: Gly-Phe-Tyr-Gly-Lys-Gly-Phe-Tyr có thể thu được 6 tripeptit có chứa Gly

(6) Cho HNO3 đặc vào ống nghiệm chứa anbumin thấy tạo dung dịch màu tím

Có bao nhiêu nhận xét đúng?

Câu 16: Người ta có thể sát trùng bằng dung dịch muối ăn NaCl, chẳng hạn như hoa quả

tươi, rau sống được ngâm trong dung dịch NaCl từ 10-15 phút Khả năng diệt khuẩn của dung dịch NaCl là do:

A Dung dịch NaCl có thể tạo ra ion Cl- có tính khử

B Dung dịch NaCl độc

C Vi khuẩn mất nước do thẩm thấu

D Dung dịch NaCl có thể tạo ra ion Na+ có tính oxi hóa

Câu 17: Đốt cháy 0,15 mol C4H8O2 thu được CO2 và H2O Cho toàn bộ sản phẩm thu được

sau phản ứng qua bình đựng 0,6 mol Ba(OH)2 Kết thúc phản ứng, khối lượng dung dịch thay đổi thế nào?

A Tăng 7,65 gam B Giảm 8,64 gam C Tăng 8,64 gam D Giảm 7,65 gam Câu 18: Dùng phương pháp nào sau đây chắc chắn phân biệt được nước cứng tạm thời và

nước cứng vĩnh cửu

A Cho vào một ít NaSO3 B Cho vào một ít xô – đa (Na2CO3)

C Đun nóng D Cho vào một ít natri photphat

Câu 19: Hòa toan hỗn hợp gồm Fe và FexOy cần vừa đủ 0,1 mol H2SO4 đặc thu đucợ 0,56 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc) và dung dịch X chỉ chứa muối Fe(III) Cô cạn dung dịch X thu được khối lượng muối khan là

A 20,0 gam B 16,0 gam C 8,0 gam D 10,0 gam

Trang 4

Câu 20: Cho kim loại M vào dung dịch muối của kim loại X thấy có kết tủa và khí bay lên.

Cho kim loại X vào dung dịch muối của kim loại Y thấy có kết tủa Y Mặt khác, Cho kim loại X vào dung dịch muối của kim loại Z, không thấy có hiện tượng gì Cho biết sự sắp xếp nào sau đây đúng với chiều tăng dần tính kim loại của X,Y,Z,M?

A Z<X<Y<M B Y<X<Z<M C Z<X<M<Y D Y<X<M<Z Câu 21: Hòa tan Fe3O4 trong lượng dư dung dịch H2SO4 loãng thu được dung dịch X Dung

dịch X tác dụng được với bao nhiêu chất trong số các chất sau: Cu, NaOH, Br2, AgNO3, KmnO4, MgSO4, Mg(NO3)2, Al?

Câu 22: Trong pin điện hóa, sự oxi hóa

A Chỉ xảy ra ở cực âm B Chỉ xảy ra ở cực dương

C Xảy ra ở cực âm và cực dương D Không xảy ra ở cực âm và cực dương Câu 23: Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X,Y,Z,T với thuốc thử được ghi ở các bảng

sau:

X,Y,Z Dung dịch AgNO3/NH3 Kết tủa Ag trắng sáng

Z,Y,T Dung dịch Cu(OH)2/OH, t0 Tạo kết tủa Cu2O màu đỏ gạch X,Y,Z lần lượt là:

A Glucozo, fructozo, metyl format, glixerol B Metyl format, fructozo, glucozo, glixerol

C Metyl format, glucozo, fructozo, glixerol D Metyl format, glucozo, glixerol, fructozo Câu 24: X là este tạo từ axit đơn chức và ancol đa chức X không tác dụng với Na Thủy

phân hoàn toàn a gam X cần dùng vừa đủ 100g dung dịch NaOH 6% thu được 10,2 gam muối và 4,6 gam ancol Vậy công thức của X là:

A (CH3COO)2C3H6 B (HCOO)2C2H4 C (HCOO)3C3H5 D (C2H3COO)3C3H5 Câu 25: Cho m gam bột Fe vào 200ml dung dịch hỗn hợp A chứa H2SO4 1M, Fe(NO3)3 0,5M

và CuSO4 0,25M Khuấy đều cho đến khi phản ứng kết thúc thu được 0,75m gam chất rắn Giá trị của m là:

A 43,2 gam B 56 gam C 33,6 gam D 32 gam

Câu 26: Đem hòa tan hoàn toàn m gam Mg trong dung dịch chứa đồng thời a mol H2SO4 và

b mol HCl, sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch chứa 2 muối có tổng khối lượng là 4,1667m Thiết lập biểu thức liên hệ giữa số mol của 2 axit

Trang 5

Câu 27: Khi đốt cháy một polime sinh ra từ phản ứng đồng trùng hợp isopren với acrilonitrin

bằng lượng oxi vừa đủ thu được hỗn hợp khí chứa 58,33% CO2 về thể tích Tỷ lệ mắt xích isopren với acrilonitrin trong polime trên là

Câu 28: Hòa toan hoàn toàn 0,3 mol Al vào dung dịch HCl Sau phản ứng thu được dung

dịch axit X Nếu cho 1 mol NaOH tác dụng với dung dịch X thu được m gam kết tủa Nếu cho 1,3 mol NaOH tác dụng với dung dịch X thu được m gam kết tủa Tìm m

Câu 29: Cho m gam kim loại M tan hoàn toàn trong 200ml dung dịch HCl 0,5M thu được

dung dịch X và 2,016 lít H2 (đktc) Cho dung dịch Ag(NO)3 dư vào dung dịch X thì du được bao nhiêu gam kết tủa?

A 23,63 gam B 32,84 gam C 28,70 gam D 14,35 gam Câu 30: Nung hỗn hợp gồm 3,2 gam Cu và 17 gam AgNO3 trong bình kín, chân không Sau phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp khí X Cho X phản ứng hết với nước thu được 2 lít dung dịchY CM của dung dịch Y là:

Câu 31: Hợp chất X có công thức phân tử là C5H13N Khi cho X tác dụng với HNO2 thu được

chất Y có công thức phân tử là C5H12O Oxi hóa Y thu được chất hữu cơ Y1 có công thức phân tử là C5H10O Y1 không có phản ứng tráng bạc Mặt khác, đề hidrat hóa Y thu được 2 anken là đồng phân hình học của nhau Vậy tên gọi X là:

A pentan-3-amin B pentan-2-amin C 3-metylbutan-2-amin D.isopentyl amin

Câu 32: Thêm từ từ từng giọt cùa 100 ml dung dịch chứa Na2CO3 1,2M và NaHCO3 0,6M vào 200ml dung dịch HCl 1M, sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X Cho dung dịch nước vôi trong dư vào dung dịch X thì thu được bao nhiêu gam kết tủa

Câu 33: Đốt cháy hoàn toàn 0,1mol chất hữu cơ X có công thức tổng quát CxHyOz thu được không đến 17,92 lít CO2 (đktc) Để trung hòa 0,2 mol X cần 0,2mol NaOH Mặt khác cho 0,5mol X tác dụng với Na dư thu được 0,5mol H2 Số nguyên tử H có trong phân tử X là:

Câu 34: Hỗn hợp X gồm proply amin, đietly amin và glyxin Lấy m gam X tác dụng vừa đủ

với 0,5mol HCl Cũng m gam X tác dụng với axit nitrơ dư thu được 4,48 lít khí N2(đktc). Phần trăm số mol của đietly amin là:

Trang 6

Câu 35: Thủy phân dung dịch chứa 34,2 gam mantozơ một thời gian Lấy toàn bộ sản phẩm

thu được sau phản ứng thủy phân cho tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, sau phản ứng hoàn toàn thu được 31,32 gam Ag Hiệu suất của phản ứng thủy phân mantozơ là:

Câu 36: Cho 2,8 gam bột sắt tác dụng hoàn toàn với V ml dung dịch HNO3 0,5M thu được

sản phẩm khử NO duy nhất và dung dịch X X có thể tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,03 mol AgNO3 Giá trị của V là:

Câu 37: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp gồm m gam Al và 4,56 gam CrrO3 ( trong

điều kiện không có O2), sau khi phản ứng kết thúc, thu được hỗn hợp X Cho toàn bộ X vào một lượng dư dung dịch HCl (loãng, nóng), sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 2,016 lít H2 (đktc).Còn nếu cho toàn bộ X vào một lượng dư dung dịch NaOH (đặc, nóng), sau khi các phản ứng kết thúc thì số mol NaOH đã phản ứng là:

A 0,14 mol B 0,08 mol C 0,16 mol D 0,06 mol

Câu 38: Cho hỗn hợp X gồm CuO và NaOH có tỉ lệ số mot 1:1 tác dụng vừa đủ với dung

dịch hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 0,5M thu được dung dịch Y chỉ chứa m gam hỗn hợp muối trung hòa Điện phân dung dịch Y với điện cực trơ màng ngăn xốp cường độ I = 2,68A đến khi khối lượng dung dịch giảm 20,225 gam mất t giây thì dừng lại, thu được dung dịch Z Cho m gam Fe vào dung dịch Z, sau khi phản ứng kết thúc thu được 0,9675m gam hỗn hợp hai kim loại Giá trị t là:

Câu 39: X,Y,Z là 3 este đều đơn chức, mạch hở ( trong đó Y và Z không no chứa một liên

kết C=C và có tồn tại đồng phân hình học) Đốt cháy 21,62 gam hỗn hợp E chứa X,Y,Z với oxi vừa đủ, sản phẩm cháy dẫn qua dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch giảm 34,5 gam so với trước phản ứng Mặt khác, đun nóng 21,62 gam E với 300ml dung dịch NaOH 1M ( vừa đủ), thu được hỗn hợp F chỉ chứa 2 muối và hỗn hợp gồm 2 ancol kế tiếp thuộc cùng dãy đồng đẳng Khối lượng của muối có khối lượng phân tử lớn hơn trong hỗn hợp F là:

A 4,68 gam B 8,64 gam C 8,1 gam D 9,72 gam

Câu 40: X là tetrapeptit Ala-Gly-Val, Y là tripeptit Val-Gly-Val Đun nóng m(gam) hỗn hợp

chứa X và Y có tỉ lệ số mol của X và Y tương ứng là 1:3 với dung dịch NaOH vừa đủ Phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch T Cô cạn cẩn thận dung dịch T thu được 23,745 gam chất rắn khan Giá trị của m là:

Trang 7

A 19,455 B 68,1 C 17,025 D 78,4

Trang 8

Đáp án

LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn A

Glucozo là monosaccarit nên không thủy phân

Câu 2: Chọn A

Este nào sau đây có mùi chuối chín: Isoamly axetat

Câu 3: Chọn A

FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2↓ + 2 NaCl

4Fe(OH)2 + O2 + H2O →Fe(OH)3↓

Câu 4: Chọn C

Mg(NO3)2 →MgO+2NO2+ 2

1

2O CaCO3 → CaO + CO2

Mg(OH)2 → MgO + H2O

Câu 5: Đáp án

Câu 6: Chọn D

Xenlulozơ triaxetat hình thành nhờ xenlulozơ phản ứng với anhidrit axetic

[C6H7O2(OH)3]n + 3N9CH3CO)2O H SO dac2 4

    [C6H7O2(OCOCH3)3]n + 3NCH3COOH

Câu 7: Chọn D

1 Dùng Na2CO3 có thể nhận biết được tất cả các mẫu thử trên

Mẫu thử Hiện tượng

AlCl3 Thấy có kết tủa màu keo trắng xuất hiện đồng thời có khí thoát ra

3Na2CO3 + 2 AlCl3 + 3 H2O →6NaCl + 2Al(OH)3 + 3CO2 NaCl Không có hiện tượng gì

NaAlO2 Không có hiện tượng gì

HCl Có khí thoát ra

2HCl + Na2CO3 → 2NaCl + CO2 + H2O Sau đó cho dung dịch AlCl3 nhận biết được ở trên vào 2 dung dịch còn lại Thấy mẫu thử nào xuất hiện kết tủa trắng keo là mẫu NaAlO2, mẫu còn lại là NaCl

3NaAlO2 + AlCl3 + 6H2O → 3 NaCl + 4Al(OH)3

2 Dùng NaOH có thể nhận biết được tất cả các mẫu thử trên

Trang 9

Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa keo trắng, rồi sau đó kết tủa tan một phần trong dung dịch NaOH thì mẫu đó là AlCl3

AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3 + 3NaCl

Al(OH)3 + NaOH →NaAlO2 + 2 H2O

3 mẫu thử còn lại không có hiện tượng gì ta lại cho AlCl3 đã nhận biết ở trên vào Mẫu nào làm xuất hiện kết tủa trắng keo thì mẫu đó là NaAlO2:

3NaAlO2 + AlCl3 + 6H2O → 3NaCl + 4Al(OH)3

Còn lại hai mẫu HCl và NaCl ta lại cho NaAlO2 đã nhận biết ở trên vào Mẫu nào làm xuất hiện kết tủa trắng keo sau đó tan dần thì mẫu đó là HCl, mẫu còn lại là NaCl

NaAlO2 + HCl + H2O → NaCl + Al(OH)3

Al(OH)3+ 3HCl →AlCl3 + 3H2O

3 Dùng quỳ tím nhận biết tất cả các mẫu thử trên

Hiện tượng:

AlCl3: là muối tạo bởi anion của axit mạnh ( HCl) và cation của bazơ yếu Al(OH)3 nên làm quỳ chuyển sang màu đỏ

NaCl: là muối tạo bởi anion của axit mạnh ( HCl) và cation của bazơ mạnh NaOH nên quỳ tím không chuyển màu

NaAlO2: là muối tạo bởi anion của axit yếu ( HClO2) và cation của bazơ mạnh NaOH làm quỳ chuyển sangmàu xanh

HCl: là axit mạnh nên làm quỳ hóa đỏ

Hai mẫu la HCl và AlCl3 cùng chung hiện tượng nên ta lại cho dung dịch NaAlO2 mới nhận được ở trên vào Mẫu nào chỉ xuất hiện kết tủa trắng keo thì mẫu đấy là NaAlO2, còn mẫu nào làm xuất hiện kết tủa trắng keo sau đó tan dần thì mẫu đó là HCl

4 Dùng NH3 nhận biết tất cả các mẫu thử trên:

Mẫu thử Hiện tượng

AlCl3 Xuất hiện kết tủa trắng keo

AlCl3 + NH3 + H2O →NH4Cl + Al(OH)3 NaCl Không có hiện tượng gì

NaAlO2 Không có hiện tượng gì

HCl Xuất hiện khói trắng: HCl + NH3 →NH4Cl

Sau đó cho dung dịch AlCl3 nhận biết được ở trên vào 2 dung dịch còn lại Thấy mẫu thử nào xuất hiện kết tủa trắng keo là mẫu NaAlO2, mẫu còn lại là NaCl

3NaAlO2 + AlCl3 + 6H2O → 3 NaCl + 4Al(OH)3

Câu 8: Chọn B

Trang 10

(1) Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, các kim loại kiềm thổ ( từ Be đến Ba) có nhiệt độ nóng chảy giảm dần Sai vì nhiệt độ nóng chảy của các kim loại kiềm thổ biến thiên không theo quy luật

(2) Kim loại Cs được dùng để chế tạo tế bào quang điện Đúng

(3) Kim loại Mg có kiểu mạng tinh thể lập phương tâm diện Sai vì kim loại Mg có kiểu mạng tinh thể lục phương

(4) Các kim loại Na, Ba, Be đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường Sai vì Be không tác dụng với nước ở bất kì nhiệt độ nào

(5) Kim loại Mg tác dụng với hơi nước ở nhiệt độ cao Đúng

Câu 9: Chọn D

Tính bazơ tăng dần theo thứ tự: Anilin, Amoniac, Metylamin, Trimetylamin

Câu 10: Chọn B

Khi hàn một miếng kim loại yếu hơn vào kim loại cần bảo vệ thì miếng kim loại cần bảo vệ bị ăn mòn trước Do đó biện pháp này không có tác dụng chống ăn mòn kim loại

Câu 11: Chọn B

Các câu đúng là a.b.e.f

Câu 12: Chọn C

Glucozo len men

    2Ancol etylic + 2CO2

Phương trình 180g 92g

Vậy hiệu suất quá trình lên men glucozo là:

180

45%

100 

Câu 13: Chọn A

Nếu Fe3+ tạo thành Fe thì mchất rắn > mFe = 6,72 (g)

(vô lí) nên Mg phản ứng hết

Vậy chất rắn sau phản ứng là 3,36(g) Fe (0,06 mol)

Bảo toàn nguyên tố Fe ta có Fe3+ chuyển thành: 0,06 mol Fe; 0,06 mol Fe2+

Bảo toàn e ta có: 2nMg – nFe2 + 3nFe

 nMg = 0,12 (mol) → mMg = 2,88 gam

Chú ý: trong phản ứng của kim loại với dung dịch muối Fe3+ sẽ diễn ra theo trình tự

M + Fe3+ →Fe2+

M + Fe2+ → Fe

Câu 14: Chọn D

Ngày đăng: 17/01/2021, 20:42

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w