Bây giờ việc giải quyết vấn đề phương trình có nghiệm vô tỷ không còn khó khăn nữa (Xem bài Sự hỗ trợ của máy tính CaSiO), nó giúp người giải toán xử lý dạng phương trình này một cách [r]
Trang 1- BÀI TẬP TỰ LUYỆN.
Bài 1 Giải phương trình x 4 x 2 2 3x 4 x 2 Tập nghiệm
2 14
3
Bài 2 Giải phương trình 1 1 x 2 1 x 3 1 x 3 2 1 x 2
2
2
Bài 3 Giải phương trình 7 2x 2x 3 7x 1 7 2x 2x 3
2
Đáp số: x 3.
Bài 4 Giải phương trình 1 x 2 31 x 31 x 2
Đáp số: x 0.
3
2
Bài 6 Giải phương trình
6 2x 6 2x 8
3
5 x 5 x
- Kiểu 2 Đưa phương trình vô tỷ về hệ đối xứng kiểu II.
Ví dụ 4 Giải phương trình 2x2 6x 1 4x 5.
Lời giải
Điều kiện
5
4
Phương trình đã cho tương đương với:
2
4x 12x 2 2 4x 5 2x 3 2 2 4x 5 11.
Đặt 4x 5 2y 3, ta có hệ:
2
2
2x 3 4y 5
2y 3 4x 5
x y
x y 1
+ Với x y , ta có: 4x 5 2x 3 x 2 3
+ Với x y 1 , ta có: 4x 5 2 1 x 3 x 1 3
Vậy các nghiệm của phương trình đã cho là: x 1 3; x 2 3
- Bình luận
- Vấn đề đưa phương trình dạng: ax2 bx c mx n a,n 0
về hệ phương trình đối xứng kiểu II nhờ phép đặt ẩn phụ với mục đích giải quyết vấn đề phương trình không có nghiệm hữu tỷ, những năm trước khi có sự ra đời của các máy tính CaSiO thế hệ cao việc xử lý phương trình trên là không đơn giản với nhiều đối tượng học sinh Bây giờ việc giải quyết vấn đề phương trình có nghiệm vô tỷ không còn khó khăn nữa (Xem bài Sự hỗ trợ của máy tính CaSiO), nó giúp người giải toán xử lý dạng phương trình này một cách đơn giản và bên cạnh đó ít nhiều nó cũng làm phương pháp giải toán này mất đi vẻ đẹp riêng vốn có
- Vì dạng phương trình: ax2bx c mx n a,n 0
chứa 2 phép toán ngược nhau, nên khi muốn đưa phương trình này về hệ đối xứng kiểu II, ta thường sử dụng quy trình giải toán như sau:
- Tính đạo hàm của hàm số: f x ax2bx c; f ' x 2ax b
- Giải phương trình: f ' x 0
2a f x
b e
(đưa nghiệm về tối giản)
- Sử dụng phép đặt: mx n ex f và đưa hệ phương trình về đối xứng kiểu II
Trang 2Ví dụ 5 Giải phương trình x 1 2 2x 1.3 3
Lời giải
Đặt 3 2x 1 y y3 2x 1, ta có hệ phương trình:
3
3
x 1 2y
y 1 2x
x3 y3 2 x y 0 x y x 2xy y 220 x y.
Với x y, ta có: x32x 1 x 2x 1 03
x 1
1 5 x
2
Vậy các nghiệm của phương trình đã cho là: x 1;
1 5
2
Tổng quát Chúng ta có thể đưa về hệ đối xứng kiểu II với những phương trình có dạng:
Ví dụ 6 Giải phương trình 4x 5 4 4x 3 4 x 1.
Lời giải
Điều kiện x 1. Phương trình đã cho tương đương với:
4
4x 5 4 x 1 4 x 1 1 4x 5 42 x 1 1 2 4x 5 1 2 x 1
Đặt 1 2 x 1 y y 0 y 1 2 x 12 , ta có hệ:
2
2 x 1 1 y
y 1 2 x 1
y 2 x 1
Thay trở lại ta có: 1 2 x 1 2 x 1 1 2 x 1 4 x 1
5 1
x 1
4
8
Vậy phương trình đã cho có nghiệm
11 5
8
- BÀI TẬP RÈN LUYỆN.
Bài 1 Giải phương trình 4x2 4x 3 2x 5. Đáp số:
Bài 2 Giải phương trình
3
Đáp số:
Bài 3 Giải phương trình 33x 5 2x 3 3 x 2.
Đáp số:
5 3
x 2; x
4
Bài 4 Giải phương trình
3 81x 8 x 2x 4x 2.
3
Đáp số:
3 2 6
3
Bài 5 Giải phương trình 4x 11x 102 x 1 2x 2 6x 2.
Đáp số: Vô nghiệm
Bài 6 Giải phương trình 3162x3 2 27x2 9x 1 1. (boxmath.vn)
Trang 3Hướng dẫn: Đặt3162x32 1 27x2 9x 1 y Đáp số:
336
9
c) Đưa phương trình vô tỷ về hệ phương trình không mẫu mực.
Ví dụ 1 Giải phương trình x 3 x2 8x 48 x 24.
- Phân tích Nhận thấy phương trình trên được liên kết giữa x2 8x 48 và x, đồng thời nếu đặt: 2
x 8x 48 a
x b
, ta sẽ có ngay biểu thức liên hệ: a2 b 8b 48,2 do vậy ta có thể chuyển bài toán giải phương trình vô tỷ bằng công việc giải hệ phương trình hữu tỷ
Lời giải
Điều kiện 12 x 4. Đặt
2
x 8x 48 a
x b
, ta có hệ:
a b 8b 48
b 3 a b 24
a b 8b 48 1
a b 8b 2ab 6a 2b 0 2
Lại có: 2 a b 26 a b 0
a b 0
a b 6
a b
a b 6
+ Với: ab, thay vào (1) ta có:
2
b 0
+ Với: ab 6 , thay vào (1) ta có:
b 62 b 8b 482
b 6 0
b 5 31, hayx 5 31
Vậy phương trình đã cho có các nghiệm x 2 2 7 ; x 5 31
Ví dụ 2 Giải phương trình 4 x 1 1 3x 2 1 x 1 x 2
- Phân tích Bài toán có chứa 3 căn thức 1 x, 1 x , 1 x 2 nhưng ta có mối quan hệ:
2
1 x 1 x 1 x x 1;1
đồng thời: 1 x 2 1 x 2 2,
do đó ta sẽ sử dụng cách đặt
x 1 a
1 x b
để đưa bài toán phương trình vô tỷ về hệ phương trình hữu tỷ
Lời giải
Điều kiện 1 x 1. Đặt
x 1 a
1 x b
Ta có hệ:
2
a b 2
4a 1 3 a 1 2b ab
a b 2
2a ab b 2 b 2a 0
a b 2 2a b a b 2 b 2a 0
Trang 4
a b 2
2a b a b 2 0
2a b 0
a b 2
a b 2
a b 2 0
2
2a b 0 5a 2
ab 1
a b 2
2 a 5
a 1
(do a,b 0 ) + Với a 1 1 x 1 x 0
+ Với
2
a
5
5
5
Vậy nghiệm của phương trình đã cho là x 0,
3
5
Ví dụ 3 Giải phương trình 9 x 1 x 2 1 4 x 1 3 4 x 2 3
- Phân tích Bài toán có chứa 2 căn thức 1 x, x 2 đồng thời: 1 x 2 x 2 2 3,
do đó ta
sử dụng cách đặt
x 1 a
x 2 b
để đưa bài toán phương trình vô tỷ về hệ phương trình hữu tỷ
Lời giải
Điều kiện x 2, đặt
x 1 a a 3
x 2 b b 0
a2 b2 Từ đó ta có hệ phương trình:3
a b 3
9 a b 1 4 a b
a b 3
1
4 a b a b ab 9 a b 1 0
Đặt:
a b u
a b v
v u ab
4
v u
a b
2
, thay vào (1) ta có:
uv 3
uv 3
u u 3v 9v 1 0
uv 3
v 3
u 1
Thay trở lại cho ta:
a b 1
a b 3
a 2
b 1
Vậy phương trình đã cho có nghiệm x 3.
Ví dụ 4 Giải phương trình 2
x 1 x 1 x 2
Trang 5- Phân tích Bài toán có chứa 3 căn thức x 1,
x 1
x 1, x 2 ta sẽ tìm cách đưa bài toán về 2 căn
thức bằng cách biến đổi thành
2
x 1
x 1 1
x 2
lúc này:
3 x 1 2 x 2
1,
x 1 x 1
do đó ra sẽ
sử dụng cách đặt
x 1 a
x 1
x 2 b
x 1
để đưa bài toán phương trình vô tỷ về hệ phương trình hữu tỷ
Lời giải
Điều kiện x 1.
+ Nhận thấy x 1 là nghiệm của phương trình đã cho
+ Xét: x 1. Phương trình đã cho tương đương với:
2
x 1
x 1 1
x 2
x 1 a
x 1
x 2 b
x 1
x 1 x 1
Ta có hệ:
2 2
3a 2b 1
2 b 1 ab a b 1
2
3a 2b 1
2 b 1 a 2b 1
2
3a 2b 1
2 b 1 a
2b 1
4 2 2
b 1
2b 1
4b 40b 66b 44b 11 0
(vô nghiệm, do b 0 )
Hay phương trình đã cho không có nghiệm x 1. Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x 1.
Ví dụ 5 Giải phương trình x 5 x 1 1 33x 4
- Phân tích Bài toán chỉ chứa 2 căn thức x 1, 33x 4 đồng thời: 3 3x 4 3 3 x 1 2 1
, nên ta
sẽ sử dụng cách đặt 3
x 1 a 3x 4 b
để chuyển bài toán về hệ phương trình hữu tỷ
Lời giải
Điều kiện x1 Đặt 3
x 1 a 3x 4 b
a 0
Phương trình đã cho trở thành:
a 4 a 1 b
b 3a 1
3
a 4a b 1 1
b 3a 1 2
Trừ vế theo vế của (1) và (2) ta có:
a 3a 4a 2 b b 0 a 1 3 a 1 b3b
3
Trang 6Hay hàm số f u u3u
đồng biến trên , do đó: f a 1 f b a 1 b Thay vào (1) ta có: a34a a 1 1 a 3a 03 a 0 (do a 0 )
+ Với a 0 x 1 0 x1 Vậy phương trình đã cho có nghiệm x1
Ví dụ 6 Giải phương trình x 1 2x 1 2 x 1.
- Phân tích Phương trình trên có 2 căn thức x 1, 2 x 1 đồng thời ta lại có:
2
, do đó ta nghĩ đến phương án dung ẩn phụ để đưa phương trình vô tỷ trên
về hệ phương trình hữu tỷ bằng cách đặt
a x 1
b 2 x 1
Lời giải
Điều kiện x1 Đặt
a x 1
b 2 x 1
Từ đó ta có hệ:
2
a 2a 1 b
b a 2
2
a 2a 1 b
a b 2
2
2a 4a 2 b 1
2 b a 2
Thay (2) vào (1) ta có:
2a 4a a b b 2a ab b 4a2 2 b2 0
2a b a 2ab b 2 0
2a b
+ Với 2a b, thay vào (2) ta có:
2
2 2a a 4a a 2 02
1 33 a
8
(do a 0 ) Thay trở lại ta có:
1 33
x 1
8
32
+ Với a 2ab b 2 kết hợp với (2) ta có: 0
2
2
3 2
b 2b 1 0
2 2
b b 2 1 0
a b 2
(vn) do b 2
Vậy nghiệm của phương trình đã cho là
15 33
32
Ví dụ 7 Giải phương trình 11 3x 1 3x 26x x 11 3x. 2
- Phân tích Nhận thấy phương trình là mối liên hệ giữa 11 3x và x, đồng thời 11 3x 23x 11,
vì vậy ta sử dụng phép đặt,
11 3x a
x b
để phương trình đã cho về hệ phương trình hữu tỷ
Lời giải
Trang 7Điều kiện
11
x
3
Đặt
11 3x a
x b
11
a 0,b
3
a 3b 112
Từ đĩ ta cĩ hệ phương trình:
2
2
3b 11 a 1
a 1 ab 3b 2 3b 2
Thay (1) vào (2) ta cĩ: a 1 ab 3b 2 2 2 11 a 2 b a 3 2a2 2 a 21 0
a 3 b 2 2a 7 0
a 3
b 2a 7 0 loại do a 0
+ Với a 3, thay trở lại cho ta: 11 3x 3
2 x 3
Vậy phương trình cĩ nghiệm
2
x 3
Ví dụ 8 Giải phương trình x x2 7x 10 5 x 2 7x 10 x 2 8x 10.
- Phân tích Nhận thấy phương trình là mối liên hệ giữa x2 7x 10 và x, đồng thời nếu đặt
2
x b
a2 b2 7b 10 do vậy ta cĩ thể đưa phương trình đã cho về hệ phương trình hữu tỷ
Lời giải
Điều kiện 2 x 5. Đặt
2
x b
b 5 a b 8b 10
a b 7b 10
2
a ab 5a b 0 1
a b 7b 10 0 2
Lấy phương trình (1) nhân với
9 4
rồi cộng với phương trình (2), ta cĩ:
5a 9 b 5 a b 37b 10 0
a b 8 5a 4b 5 0
+ Với a b 8 , ta cĩ:
a 0
6 b 8 3
, hay trường hợp này khơng xảy ra
+ Với 5a 4b 5, thay vào (2) ta cĩ:
4b 52 b2 7b 10 0
2 b 5
15 5 5
2
hay
15 5 5
2
Vậy phương trình đã cho cĩ nghiệm
15 5 5
2
- Bình luận.
- Ở trong phần này ta cĩ thể thấy rằng, vấn đề làm sao lại nghĩ đến phương án dùng 2 ẩn phụ để chuyển
về hệ phương trình Chúng ta đã tìm thấy câu trả lời
Trang 8- Tuy nhiên điều quan trọng hơn là vì sao lại nghĩ đến việc xử lý hệ phương trình như trên, mời các bạn đón đọc cuốn sách viết về Hệ phương trình của chúng tôi, các bạn sẽ nhận được câu trả lời bạn mong muốn
- BÀI TẬP RÈN LUYỆN.
Bài 1 Giải phương trình 3 2 x 2 2x x 6.
Đáp số:
11 3 5
2
Bài 2 Giải phương trình 5x 1 3 9 x 2x 23x 1. Đáp số: x 1.
Bài 3 Giải phương trình 3
x 1 2 1
x 2 2x 1 3
1 5
x 0; x
2
Bài 4 Giải phương trình x 1 3 x 2 x
Đáp số:
1 5
2
Bài 5 Giải phương trình 3 6x2 x 1 2x 1 4 3x 1 5 8x. Đáp số: x 1.
Bài 6 Giải phương trình 4 1 x x 6 3 1 x 2 5 1 x. Đáp số:
3
2
Bài 7 Giải phương trình x 5 x 1 6x 7 33x 2.
Đáp số: x1; x 14 6 6.
Bài 8 Giải phương trình 4 x 2 4x 2 3 x 2
Đáp số: x1
Bài 9 Giải phương trình
2x 1 4 3x 1
Đáp số: x 1.
Bài 10 Giải phương trình 8 x 1 2 x 26 x 10 2 x 8x 16.
Đáp số:
1
x 4
Bài 11 Giải phương trình 2 5x 3 x 1 5 x 1 3 x 3 5x 1
Đáp số:
1 11
x ;x ;x 3
5 25
Bài 12 Giải phương trình 2
3x 1
Đáp số: x 1.
d) Đưa phương trình vô tỷ về hệ phương trình có nhiều ẩn phụ.
Ví dụ 1 Giải phương trình 3 x 1 3 3x 1 3 x 1.
- Phân tích Đặt
3 3 3
x 1 a 3x 1 b,
x 1 c
- Ta tìm mối liên hệ giữa các ẩn số: x 1 m 3x 1 n x 1
3m n 1
m n 1
1 m 2 1 n 2
Suy ra: 2a3 b c ,3 3
- Từ đó ta có hệ: 3 3 3
a b c
a a b ab 0
a a 2ab b 2 0 a 0
Lời giải
Trang 9Đặt
3
3
3
x 1 a
3x 1 b,
x 1 c
2a3 b c ,3 3 từ đó ta có hệ phương trình:
a b c
2a3 b3 a b 3 a a b ab3 2 2 0 a a 2ab b 2 0 a 0
Với a 0 thay trở lại ta có: 3 x 1 0 x 1
Thử lại cho ta nghiệm của phương trình là: x1
Tổng quát: Để giải hệ 3 a x b1 1 3 a x b2 2 3a x b3 3 , ta đặt
3
3
3
a x b u
a x b v
a x b w
Sau đó tìm các số , thỏa mãn (tìm mối liên hệ giữa các ẩn phụ)
Việc còn lại là giải quyết hệ phương trình: 3 3 3
u v w
bằng phương pháp thế