Cho dung dịch T tác dụng với một lượng dư dung dịch NaOH, lọc kết tủa nung đến đến khối lượng không đổi thu được 20,8 gam chất rắn.. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn.[r]
Trang 1THẦY THÀNH – MOON.VN
(Đề thi có 40 câu / 6 trang)
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2017
Môn: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Câu 1 Thuốc thử được dùng để phân biệt Gly–Ala–Gly với Gly–Ala là:
C Cu(OH)2 trong môi trường kiềm D Dung dịch HCl
Câu 2 Cho các loại hợp chất: aminoaxit (X), muối amoni của axit cacboxylic (Y), amin (Z), este
của aminoaxit (T)
Dãy gồm các loại hợp chất đều tác dụng được với dung dịch NaOH và đều tác dụng được với dung dịch HCl là
A X, Y, T B X, Y, Z C Y, Z, T D X, Y, Z, T
Câu 3 Nilon–6,6 là một loại
A tơ axetat B tơ poliamit C polieste D tơ visco
Câu 4 X là kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng, Y là kim loại tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)3 Hai kim loại X, Y lần lượt là (biết thứ tự trong dãy thế điện hoá: Fe3+/Fe2+
đứng trước Ag+/Ag)
A Fe, Cu B Cu, Fe C Ag, Mg D Mg, Ag
Câu 5 Khi điều chế kim loại, các ion kim loại đóng vai trò là chất
A bị khử B nhận proton C bị oxi hoá D cho proton
Câu 6 Nung nóng m gam (Al, Cr2O3) trong môi trường trơ tới phản ứng hoàn toàn thu được rắn
X Hòa tan X trong NaOH loãng dư thấy thoát ra 2,52 lít khí Nếu hòa tan X trong HCl dư thu được 8,568 lít khí (khí đều đo ở đktc) Giá trị m là
A 22,545 B 15,705 C 20,565 D 29,835
Câu 7 Trong công nghiệp, các kim loại quý như Ag, Au được điều chế chủ yếu bằng phương
pháp
A thủy luyện B nhiệt luyện C điện phân nóng chảy D điện phân dung dịch Câu 8 Cho các phát biểu sau về anilin:
(a) Anilin là chất lỏng, không màu, rất độc, ít tan trong nước
(b) Anilin là amin bậc I, có tính bazơ và làm quỳ tím đổi sang màu xanh
(c) Anilin chuyển sang màu nâu đen khi để lâu trong không khí vì bị oxi hóa bởi oxi không khí (d) Anilin là nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp phẩm nhuộm, polime, dược phẩm,
Số phát biểu đúng là
Câu 9 Cho 5,1 gam hai kim loại Al và Mg tác dụng với HCl dư thu được 5,6 lít khí H2 (đktc) Thành phần phần trăm theo khối lượng của Al là
A 52,94% B 47,06% C 32,94% D 67,06%
Đề số 1
Trang 2Câu 10 Cho 0,02 mol α-amino axit X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch KOH 0,1M Mặt
khác 0,02 mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,04 mol HCl, thu được 3,54 gam muối Công thức của X là
A CH3CH(NH2)-COOH B HOOC-CH2CH(NH2)-COOH
C H2N-CH2CH2CH(NH2)-COOH D H2N-CH2CH(NH2)COOH
Câu 11 Kim loại nào sau đây tan được trong cả dung dịch H2SO4 đặc nguội và H2SO4 loãng ?
Câu 12 Để trung hòa 40 ml dung dịch H2SO4 0,25 M cần 50 ml dung dịch NaOH nồng độ x mol/l Giá trị của x là
Câu 13 Đốt cháy hoàn toàn 1 mol một loại chất béo X thu được CO2 và H2O hơn kém nhau 6 mol Mặt khác a mol chất béo trên tác dụng tối đa với 2,4 lít dung dịch Br2 0,5M Giá trị của a là
A 0,10 B 0,30 C 0,15 D 0,20
Câu 14 Điện phân dung dịch X chứa 24,8 gam MSO4 (điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây, thu được 1,12 lít khí ở anot (đktc) Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng thể tích khí thu được ở cả hai điện cực là 3,248 lít (đktc) và khối lượng dung dịch giảm m gam so với ban đầu Biết hiệu suất điện phân 100%, các khí sinh ra không tan trong dung dịch Giá trị của m là
A 14,08 B 14,56 C 13,12 D 13,21
Câu 15 Cho lá Zn vào dung dịch HCl, có khí thoát ra Thêm vài giọt dung dịch CuSO4 vào thì
A Phản ứng ngừng lại B Tốc độ thoát khí không đổi
C Tốc độ thoát khí giảm D Tốc độ thoát khí tăng
Câu 16 Chất X là một loại thuốc cảm có công thức phân tử C9H8O4 Cho 1 mol X phản ứng hết với dung dịch NaOH thu được 1 mol chất Y, 1 mol chất Z và 2 mol H2O Nung Y với hỗn hợp CaO/NaOH thu được parafin đơn giản nhất Chất Z phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được hợp chất hữu cơ tạp chức T không có khả năng tráng gương Có các phát biểu sau:
(a) Chất X phản ứng với NaOH (t°) theo tỉ lệ mol 1 : 2
(b) Chất Y có tính axit mạnh hơn H2CO3
(c) Chất Z có công thức phân tử C7H4O4Na2
(d) Chất T không tác dụng với CH3COOH nhưng có phản ứng với CH3OH (H2SO4 đặc, to)
Số phát biểu đúng là
Câu 17 Nung nóng hỗn hợp bột gồm a mol Fe và b mol S trong khí trơ, hiệu suất phản ứng bằng
75%, thu được hỗn hợp rắn Y Cho Y vào dung dịch HCl dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với H2 là 5,0 Tỉ lệ a : b là
A 3 : 1 B 2 : 1 C 1 : 2 D 1 : 3
Câu 18 Hai este X, Y có cùng công thức phân tử C8H8O2 và chứa vòng benzen trong phân tử Cho 6,8 gam hỗn hợp gồm X và Y tác dụng với NaOH dư, đun nóng, lượng NaOH phản ứng tối
đa là 0,07 mol, thu được dung dịch Z chứa 6,0 gam ba muối Khối lượng muối của axit
cacboxylic có phân tử khối lớn hơn trong Z là
A 1,64 gam B 2,04 gam C 2,32 gam D 2,46 gam
Trang 3Câu 19 Axit nào sau đây không phải là axit béo ?
A Axit stearic B Axit oleic C Axit ađipic D Axit panmitic
Câu 20 Chất nào dưới đây không có nguồn gốc từ xenlulozơ ?
A Amilozơ B Tơ visco C Sợi bông D Tơ axetat
Câu 21 Đun nóng 23 gam ancol etylic với 24 gam axit axetic (xúc tác H2SO4 đặc), thu được 28,16 gam este Hiệu suất của phản ứng este hóa là
Câu 22 Cho 10,8 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe phản ứng với 500 ml dung dịch AgNO3 0,8M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y và 46 gam chất rắn Phần trăm khối lượng của Fe trong hỗn hợp X là
A 25,93% B 22,32% C 51,85% D 77,78%
Câu 23 Nung m gam hỗn hợp X gồm FeCO3, Fe(NO3)2 trong bình chân không đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được chất rắn là Fe2O3 và 10,08 lít (ở đktc) hỗn hợp chỉ gồm hai khí Nếu cho 1/2 hỗn hợp X trên tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư thì thu được tối đa bao nhiêu lít khí (ở đktc, sản phẩm khử duy nhất là NO)?
A 2,80 lít B 2,24 lít C 5,60 lít D 1,68 lít
Câu 24 Cho một lượng rất nhỏ bột sắt vào dung dịch HCl dư thu được dung dịch (A) và khí (B).
Sau đó cho tiếp dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch (A) thì thu được dung dịch (D) và chất rắn (E) Biết các phản ứng xẩy ra hoàn toàn, số chất trong dung dịch (D) (không tính nước) và chất rắn (E) lần lượt là
A dung dịch (D) chứa 1 chất và chất rắn (E) chứa 3 chất
B dung dịch (D) chứa 2 chất và chất rắn (E) chứa 1 chất
C dung dịch (D) chứa 2 chất và chất rắn (E) chứa 2 chất
D dung dịch (D) chứa 3 chất và chất rắn (E) chứa 1 chất
Câu 25 Thành phần nào của cơ thể người có nhiều sắt nhất ?
Câu 26 Tính thể tích HNO3 99,67 % (D = 1,52 g/ml) cần để điều chế 59,4 kg xenlulozơ trinitrat Biết hiệu suất của phản ứng đạt 90 % ?
A 24,95 lít B 27,72 lít C 41,86 lít D 55,24 lít
Câu 27 Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 0,5M vào ống nghiệm chứa V lít dung dịch Al2(SO4)3 x mol/lit Quá trình phản ứng được biểu diễn trên đồ thị sau:
Trang 4Để lượng kết tủa không đổi thì thể tích dung dịch Ba(OH)2 nhỏ nhất cần dùng là
A 0,24 lít B 0,30 lít C 0,32 lít D 0,40 lít
Câu 28 Cho các phát biểu sau:
(a) Chất béo là trieste của glixerol và các axit béo
(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ không phân cực
(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm gọi là phản ứng xà phòng hóa
(d) Các este đều được điều chế từ axit cacboxylic và ancol
(e) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C17H33COO)3C3H5, (C17H35COO)3C3H5
(f) Tất cả các peptit có phản ứng màu với Cu(OH)2/OH-
(g) Dung dịch saccarozơ không tham gia phản ứng tráng bạc
Số phát biểu đúng là
Câu 29 Trung hòa hoàn toàn 18,0 gam một amin bậc I vừa đủ bằng 400 ml dung dịch axit HCl
x(M) tạo ra 39,9 gam muối Giá trị của x là:
Câu 30 Cho các chất: saccarozơ, fructozơ, tinh bột, metyl axetat, xenlulozơ Số chất tham gia
phản ứng thủy phân trong môi trường axit là
Câu 31 Ở điều kiện thường, chất nào sau đây không có khả năng phản ứng với dung dịch
H2SO4 loãng ?
A FeCl3 B Fe2O3 C Fe3O4 D Fe(OH)3.
Câu 32 Cho hỗn X chứa hai peptit Y và Z đều được tạo bởi glyxin và alanin Biết rằng tổng số
nguyên tử O trong X là 13 Trong Y hoặc Z đều có số liên kết peptit không nhỏ hơn 4 Đun nóng 0,7 mol X trong KOH thì thấy 3,9 mol KOH phản ứng và thu được m gam muối Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 66,075 gam X rồi cho sản phẩm hấp thụ hoàn toàn vào bình chứa Ca(OH)2 dư,
thấy khối lượng bình tăng 147,825 gam Giá trị của m có thể là
A 560,1 B 470,1 C 520,2 D 490,6
Câu 33 Khi nói về NaOH và Na2CO3, kết luận nào sau đây không đúng?
Trang 5A Cùng làm mềm nước cứng vĩnh cửu
B Cùng làm quỳ tím hóa xanh
C Cùng phản ứng với dung dịch HCl
D Cùng phản ứng với dung dịch Ba(HCO3)2
Câu 34 Hợp chất nào sau đây không phải là hợp chất lưỡng tính?
A Cr(OH)3 B Al(OH)3 C Cr2O3 D CrO3
Câu 35 Để phân biệt dung dịch CaCl2 với dung dịch NaCl, người ta dùng dung dịch
A Na2CO3 B HNO3 C NaNO3 D KNO3
Câu 36 Hòa tan 17,32 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe3O4 và Fe(NO3)2 cần vừa đúng dung dịch hỗn hợp gồm 1,04 mol HCl và 0,08 mol HNO3, đun nhẹ thu được dung dịch Y và 2,24 lít hỗn hợp khí
Z (đktc) có tỉ khối hơi đối với H2 là 10,8 gồm hai khí không màu trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí Cho dung dịch Y tác dụng với một lượng dung dịch AgNO3 vừa đủ thu được m gam kết tủa và dung dịch T Cho dung dịch T tác dụng với một lượng dư dung dịch NaOH, lọc kết tủa nung đến đến khối lượng không đổi thu được 20,8 gam chất rắn Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là
A 150,32 B 151,40 C 152,48 D 153,56
Câu 37 Cho m gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe2O3 vào 200,0 ml dung dịch chứa NaNO3 1M và
H2SO4 2M, thu được dung dịch Y và thấy thoát ra 1,12 lít khí NO Thêm dung dịch HCl dư vào dung dịch Y, lại thấy thoát ra 1,12 lít khí NO NO là sản phẩm khử duy nhất của NO3- và thể tích khí đo ở đktc Giá trị của m là
Câu 38 Hội nghị lần thứ 21 Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu (gọi tắt là COP21) tại Paris (Pháp) được đánh giá là "cơ hội cuối cùng để các nhà lãnh đạo tìm ra một giải
pháp hữu hiệu nhằm ngăn chặn thảm họa nóng lên toàn cầu"
Hoá chất là nguyên nhân chính gây nên hiện tượng nóng lên toàn cầu là
Câu 39 X, Y, Z, T là một trong các chất sau: glucozơ, anilin (C6H5NH2), fructozơ và phenol (C6H5OH) Tiến hành các thí nghiệm để nhận biết chúng và ta có kết quả như sau:
(+): Phản ứng (-): Không phản ứng
dd AgNO3/NH3, to
Các chất X, Y, Z, T lần lượt là
A glucozơ, anilin, phenol, fructozơ B anilin, fructozơ, phenol, glucozơ
C phenol, fructozơ, anilin, glucozơ D fructozơ, phenol, glucozơ, anilin
Câu 40 Có các phát biểu sau:
(1) Lưu huỳnh, photpho đều bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3
(2) Ion Fe3+ có cấu hình electron viết gọn là [Ar]3d5
(3) Bột nhôm tự bốc cháy khi tiếp xúc với khí clo
(4) Phèn chua có công thức là Na2SO4.Al2(SO4)3.24H2O
(5) Kim loại phổ biến nhất trong vỏ trái đất là Fe
Trang 6(6) Tính dẫn điện của: Au > Ag > Cu.
Số phát biểu đúng là
ĐÁP ÁN:
LỜI GIẢI CHI TIẾT:
Câu 1:
Gly–Ala–Gly là tripeptit có khả năng tham gia phản ứng màu biure Cu(OH)2/NaOH tạo phức màu xanh tím
Gly–Ala là đipeptit không có khả năng phản ứng với màu biure Cu(OH)2/NaOH ( không hiện tượng )
Đáp án C
Câu 2:
Nhận thấy amin Z mang tính bazo chỉ có khả năng tác dụng với dung dịch HCl → loại B, C, D Đáp án A
Câu 3:
Tơ nilon-6,6 có công thức dạng [NH-[CH2]6-NH-CO[CH2]4-CO]n
Do có liên kết CO-NH nên đây là tơ poliamit=> Đáp án B
Câu 4:
Nhận thấy Cu , Ag không tan trong H2SO4 loãng → loại B, C
Ag không tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)3 → loại D
Đáp án A
Câu 5:
Trang 7Điêu chế kim loại là quá trình khử ion kim loại trong hợp chất về ion
Mn+ + ne → M
Ion kim loại đóng vai trò là chất bị khử và nhận electron.Đáp án A
Câu 6:
Tác dụng được với NaOH loãng, nên Al dư
n Al dư = 2.2,52 0,075
22, 4.3
3n Al dư + 2nCr = 2nH2 = 2.8,568
22, 4 =0,765=> nCr = 0,27 Như vậy, trong hỗn hợp ban đầu có 0,135 mol Cr2O3 và 0,345 mol Al
m = 0,135.152 + 0,345.27 = 29,835
=> Đáp án D
Câu 7:
HD: Phương pháp thủy luyện dùng điều chế các kim loại quý như vàng, bạc
Thêm: ♦ Nhiệt luyện (dùng C, CO, H2 hoặc Al) để khử các oxit bazo của các kim loại ở nhiệt độ cao, dùng để sản xuất các kim loại từ trung bình đến yếu như Zn, Fe, Sn, Pb
♦ điện phân nóng chảy được dùng để điều chế các kim loại có tính khử mạnh (từ Li đến Al) từ
các hợp chát nóng chảy của chúng như muối, oxit, bazo,
♦ điện phân dung dịch được dùng để điều chế những kim loại có tính khử yếu và trung bình.
Tóm lại đáp án đúng là A ♥
Câu 8:
(a) Đúng
(b) Sai vì anilin k làm quỳ tím đổi màu
(c) Đúng
(d) Đúng
Có 3 phát biểu đúng Đáp án B
Câu 9:
Gọi số mol của Al và Mg lần lượt là x, y
0,1
x y
%Al = 0,1.27
Câu 10:
Có nX = nKOH = 0,02 mol → trong X chứa 1 nhóm COOH
Có nHCl = 2nX → trong X chứa 2 nhóm NH2
Vậy X có công thức dạng (NH2)2RCOOH
Bảo toàn khối lượng → mX = 3,54- 0,04 36,5 = 2,08
→ MX = 2,08 : 0,02 = 104 → MR = 104-45-2.16 = 27 (C2H3)
Vậy công thức của X (NH2)2C2H3COOH Đáp án D
Trang 8Câu 11:
Al, Fe bị thụ động trong H2SO4 đặc nguôi → loại A B
Cu đứng sau H2 trong dãy điện hóa nên Cu không phản ứng với H2SO4 loãng → loại C
Đáp án D
Câu 12:
H2SO4 + 2NaOH→ Na2SO4 + H2O
Có nNaOH = 2nH2SO4 = 2 0,25 0,04 = 0,02 mol
→ x = 0,02 : 0,05 = 0,4 M Đáp án D
Câu 13:
Nhận thấy 6nX = nCO2 - nH2O → trong phân tử X chứa 7 liên kết π = 3πCOO + 4πC=C
Vậy trong phân tử X chứa 4 liên kết π C=C → nBr2 = 4a = 1,2 → a = 0,3
Đáp án B
Câu 14:
Khí sinh ra tại anot là O2
Tại t giây có nO2 : 0,05 mol
Số electron trao đổi trong thời gian t giây là ne = 4nO2 = 0,05 4 = 0,2 mol
Tại 2t số electron trao đổi là ne = 0,4 mol
Điện phân cho tới khí sinh ra ở cả hai điện cực → M2+ bị điện phân hết
Bên anot sinh khí O2 : 0,1 mol → bên catot sinh khí H2 : 0,145 - 0,1 = 0,045 mol
Bảo toàn electron → 2nM2+ + 2nH2 = 0,4 → nM2+ = 0, 4 2.0,045
2
= 0,155 mol
mdd giảm = mM + mH2 + mO2 = ( 24,8 - 0,155 96) + 0,045 2 + 0,1 32 = 13,21 gam
Đáp án D
Câu 15:
Khi thêm vài giọt CuSO4 xảy ra phản ứng: Zn+ Cu2+ → Zn2+ + Cu
Khi đó hình thành ăn mòn điện hóa, tốc độ ăn mòn điện hóa nhanh hơn ăn mòn hóa học → tốc
độ thoát khí tăng
Đáp án D
Câu 16:
Nung Y với CaO/NaOH thu đượng parafin đơn giản nhất tức CH4, X có 4 Oxi nên X là
-COO-+ X -OOC-CH2-COO- Để thu được 2 nước và 1 mol chất Z, X là HOOC-CH2-COO-C6H5 -> Z
là C6H5ONa -> T là phenol -> Loại
+ X: CH3COO- thì Y là CH3COONa Để thu được 2 nước và 1 mol Z, phù hợp với độ bất bão hòa xủa X, ta có thể suy ra trong X có vòng benzen đính với nhóm COO- CT phù hợp của X:
CH3COO-C6H4-COOH hoặc CH3COO-C6H3(OH)-CHO nhưng vì T k có phản ứng tráng gương nên X là CH3COO-C6H4-COOH Z là NaO-C6H4-COONa, T là HO-C6H4-COOH thỏa mãn
a sai tỷ lệ 1:3
b sai vì Y tính bazo
c sai C7H4O3Na2
Trang 9d đúng
-> A
Câu 17:
Z gồm H2 : x, H2S: y 2x 34y
x y
y = 3
Coi
nH2 = 3 = nFe , nH2S = 1 = nFeS
H = 0,75, nFe > nFeS
Suy ra H tính theo S Khi đó
nS = 4
3.nFeS =
4
3 =b , nFe = nFe + nFeS = 3 + 1 = 4 = a
b A
Câu 18:
Vì 2 este mà có 3 muối nên có 1 este của phenol hoặc đồng đẳng của phenol (Y)
nX = a, nY = b
a + b = 0,05 , a + 2b = 0,07 a = 0,03 , b = 0,02
X: C6H5COOCH3 hoặc HCOOCH2C6H5
Y: HCOOC6H5CH3 hoặc CH3COOC6H5
Với Y, khối lượng muối tạo ra luôn là 0,02(136+40.2-18)=3,96 -> Muối X:
0,03
X: HCOOCH2C6H5 Y : CH3COOC6H5 (3 muối)
mCH3COONa = 82.0,02 = 1,64 A
Câu 19:
Axit béo: axit panmitic C15H31COOH, axit stearic C17H35COOH, axit oleic C17H33COOH, axit linoleic C17H31COOH, là axit có từ 12-24C, mạch k phân nhánh, số C chẵn, và có 1 chức COOH
Axit adipic HOOC-(CH2)4-COOH không phải axit béo
Câu 20:
Amilozo là 1 loại tinh bột
B, C, D đúng
-> A
Câu 21:
nC2H5OH = 0,5 , nCH3COOH = 0,4
C2H5OH + CH3COOH CH3COOC2H5 + H2O
Hiệu suất tính theo CH3COOOH
neste = 0,32
0, 4 = 0,8 A
Câu 22:
nAgNO3 = 0,4 mAg = 43,2 < 46 KL dư
Trang 10m KL dư = 46 – 43,2 = 2,8 m KL dư = 10,8 – 2,8 = 8
nMg pư = a, nFe pư = b
a = b = 0,1
mMg = 2,4 mFe = 8,4
%Fe=8,4/10,8=77,78% -> D
Câu 23:
nFeCO3 = a, nFe(NO3)2 = b
2 khí là CO2: a, NO2: 2b a + 2b = 0,45
4Fe(NO3)2
o
t
2Fe2O3 + 8NO2 + O2
b -0,25b
4FeCO3 + O2
o
t
2Fe2O3 + 4CO2
b - 0,25b
Vì sản phẩm ko có khí Oxi, chất rắn chỉ gồm Fe2O3 nên phản ứng 2 là vừa đủ -> a=b
a = b = 0,15
FeCO3 + H2SO4 FeSO4 + CO2 + H2O
3Fe2+ + 4H+ + NO3- 3Fe3+ + NO + 2H2O
nFe2+ = 0,15 , nNO3- = 0,15 Hiệu suất tính theo Fe2+
nNO = 0,05
n khí = nCO2 + nNO = 0,075 + 0,05 = 0,125 V = 2,8 A
Câu 24:
Fe + HCl dư → Khí B (H2) + A FeCl2 AgNO du3/
HCl
3
3 3 3
HNO
Fe NO AgNO
+ chất rắn E :AgCl
chú ý: Vì lượng sắt rất nhỏ nên lượng Ag sinh ra từ phản ứng Fe2+ + Ag+ → Ag + Fe3+ cũng rất nhỏ
Sau đó lượng Ag này bị hòa tan hết bởi H+ và NO3- → vậy chất rắn chỉ chứa AgCl Dung dịch sau phản ứng chứa HNO3 dư, AgNO3 dư, Fe(NO3)3
Đáp án D
Câu 25:
HD• Hàm lượng Fe trong cơ thể là rất ít, chiếm khoảng 0,004% được phân bố ở nhiều loại tế bào của cơ thể Sắt là nguyên tố vi lượng chủ yếu tham gia vào cấu tạo thành phần hemoglobin của hồng cầu → Đáp án đúng là đáp án C
Câu 26: