1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 10

Đề thi thử thpt quốc gia có đáp án theo theo cấu trúc mới môn hóa học năm 2017 bộ giáo dục và đào tạo mã 37 | Đề thi đại học, Hóa học - Ôn Luyện

18 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

200g hỗn hợp X tác dụng với NaOH dư, lọc lấy kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 93,6 gam chất rắnA. Thành phần phần trăm về khối lượng FeSO 4.[r]

Trang 1

ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC

(Đề thi có 40 câu / 5 trang)

KÌ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2017

Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN – HÓA HỌC

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố :

H =1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S =32; Cl = 35,5; K = 39;

Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba=137

Câu 1: Công thức của triolein là

A. (CH3[CH2]16COO)3C3H5 B.(CH3[CH2]7CH=CH[CH2]5COO)3C2H5

C. (CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COO)3C2H5 D. (CH3[CH2]14COO)3C3H5

Câu 2: Sắt không bị ăn mòn điện hóa khi tiếp xúc với kim loại nào sau đây trong không khí

ẩm?

Câu 3: Cho một số tính chất: là chất kết tinh không màu (1); có vị ngọt (2); tan trong nước

(3); hòa tan Cu(OH)2 (4); làm mất màu nước brom (5); tham gia phản ứng tráng bạc (6); bị

thủy phân trong môi trường kiềm loãng nóng (7) Các tính chất của saccarozo là

Câu 4: Tiến hành thí nghiệm sau: cho 1 ít bột đồng kim loại vào ống nghiệm chứa dung dịch

FeCl3, lắc nhẹ ống nghiệm sẽ quan sát thấy hiện tượng nào sau đây?

A. kết tủa sắt xuất hiện và dung dịch có màu xanh

B. không có hiện tượng xảy ra

C. đồng tan và dung dịch có màu xanh

D. có khi màu vàng lục của Cl2 thoát ra

Câu 5: Cho hợp chất hữu cơ X có công thức:

Khẳng định sai là

A. trong X cos 4 liên kết peptit

B. khi thủy phân X thu được 3 loại α-aminoaxit khác nhau

C. X là một pentapeptit

D. trong X có 2 liên kết peptit

Câu 6: Trong quá trình hoạt động của pin điện hóa Zn-Cu thì

A. Nồng độ của ion Zn2  trong dung dịch tăng

ĐỀ THI SỐ 37

Trang 2

B. Khối lượng của điện cực Cu giảm

C. Nồng độ của ion 2

Cu  trong dung dịch tăng

D. Khối lượng của điện cực Zn giảm

Câu 7: Một loại mỡ chứa 40% triolein, 20% tripanmitin và 40% tristearin (về khối lượng)

Xà phòng hóa hoàn toàn m gam mỡ trên thu được 138 gam glixerol Giá trị của m là

Câu 8: Có 5 dung dịch riêng biệt: HCl, CuSO4, Fe2(SO4)3, HCl có lần CuSO4, AgNO3 Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Fe nguyên chất Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hóa là

Câu 9: Trong các loại tơ sau: tơ lapsan, vinyl ancol, PPF, tơ visco, tơ xenlulozo axetat, PVA,

tơ capron, tơ olon, tơ enang, nilon-6,6 Số chất được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng là

Câu 10: Phản ứng nào sau đây không xảy ra phản ứng?

t

1

3Fe NO 2Fe O  8NO O

C.FeCl33HI  3HCl  FeI3 D.   to

2

1

Câu 11: Cho V lít CO2 (đktc) hấp thụ hết trong dung dịch chứa 0,2 mol Ba(OH)2 và 0,1 mol NaOH Sau phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được kết tủa và dung dịch chứa 21,35 gam muối Giá trị của V là

Câu 12: Dung dịch X có chứa H , Fe ,SO 3 24 

, dung dịch Y chứa Ba ,OH ,S2 2 2

Trộn X với Y có thể xảy ra bao nhiêu phản ứng hóa học

Câu 13: Nhận định nào sau đây không đúng?

A. Phân tử mantozo do 2 gốc α-glucozo liên kết với nhau qua nguyên tử oxi, gốc thứ nhất ở

C1, gốc thứ 2 ở C4 (C1-O-C4)

B. Phẩn tử saccarozo do 2 gốc α-glucozo và β-fructozo liên kết với nhau qua nguyên tử oxi, gốc α-glucozo ở C1, gốc β-fructozo ở C4 (C1-O-C4)

C. Tinh bột có 2 loại liên kết α-[1,4]-glicozit và α-[1,6]-glicozit

D. Xenlulozo có các liên kết β-[1,4]-glicozit

Câu 14: Trong các khẳng định sau số phát biểu nào dưới đây không chính xác?

1 Protein phản ứng với Cu(OH)2, tạo ra sản phẩm có màu tím

2 Protein phản ứng với HNO3 đặc, tạo kết tủa màu vàng

Trang 3

3 Khi đun nóng dung dịch protein, protein đông tụ

4 Các protein đều tan trong nước

5.Cấu trúc bậc I của protein được giữ vững nhờ liên kết peptit

Câu 15: Este X tạo bởi ancol no đơn chức và một axit không no (có một liên kết đôi) đơn chức Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 22,4 lít CO2 (đktc) và 13,5 gam H2O Giá trị của

m là

Câu 16: Dung dịch X có chứa 2 2 2

Mg , Ba , Ca   và 0,06 mol Cl , 0,08 mol NO3 

Thêm từ

từ dung dịch chứa Na2CO3 0,05M vào dung dịch X cho đến khi được lượng kết tủa lớn nhất thì ngừng lại Thể tích dung dịch Na2CO3 đã thêm vào là

Câu 17: Hợp chất hữu cơ X mạch hở, có công thức phân tử là C4H11O2N X phản ứng với dung dịch NaOH đun nóng, sinh ra khí Y có tỉ khối so với H2 nhỏ hơn 17 và làm xanh quỳ tím ẩm Số công thức cấu tạo thỏa mãn điều kiện trên của X là

Câu 18: Cho 27,15 gam tyrosin tác dụng với 225ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch

X Cho X tác dụng với 600ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Y Tổng khối lượng chất rắn khan thu được khi cô cạn cẩn thận dung dịch Y là

Câu 19: Sục CO2 vào dung dịch hỗn hợp gồm Ca(OH)2 và KOH ta quan sát hiện tượng theo

đồ thị hình bên (số liệu tính theo đơn bị mol)

Giá trị của x là

Câu 20: Hỗn hợp X gồm CuSO4, FeSO4, Fe2(SO4)3 có chứa 21,92% S về khối lượng Lấy 200g hỗn hợp X tác dụng với NaOH dư, lọc lấy kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 93,6 gam chất rắn Thành phần phần trăm về khối lượng FeSO4

trong hỗn hợp X là

Trang 4

A. 41,8% B. 34,2% C. 19% D. 30,4%

Câu 21: Cho hỗn hợp gồm 1,12g Fe và 1,92g Cu vào 400ml dung dịch chứa H2SO4 0,5M và NaNO3 0,2M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X và khí NO duy nhất Cho V ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X thì thu được lượng kết tủa cực đại Giá trị tối thiểu của V là

Câu 22: Poli (vinyl ancol) được tạo thành do

C. xà phòng hóa hoàn toàn poli (vinyl axetat) D. trùng hợp metyl acrylat

Câu 23: Khối lượng của một đoạn tơ nilon-6,6 là 27346 đvC và của một đoạn mạch tơ capron là 17176 đvC Số lượng mắt xích trong đoạn mạch nilon-6,6 và capron nêu trên lần lượt là

Câu 24: Thủy phân hoàn toàn 444 gam một lipit thu được 46gam glixerol (glixerin) và hai loại axit béo Hai loại axit béo đó là (cho H=1, C=12, O=16)

A. C15H31COOH và C17H35COOH B. C17H33COOH và C15H31COOH

C. C17H31COOH và C17H33COOH D. C17H33COOH và C17H35COOH

Câu 25: Cho luồng khí hidro qua ống đựng 32 gam Fe2O3 đốt nóng Sau một thời gian, thấy khối lượng chất rắn trong ống còn lại là 29,6 gam gồm Fe3O4, FeO, Fe, Fe2O3 dư Đem toàn

bộ chất rắn này hòa tan hết trong dung dịch HNO3 dư, thấy thoát ra V lít (đktc) khí NO là sản phẩm khử duy nhất Giá trị của V là

Câu 26: Đốt chát hoàn toàn V lít hỗn hợp X gồm metan, metylamin và trimetylamin bằng oxi vừa đủ được V1 lít hỗn hợp Y gồm khí và hơi Dẫn toàn bộ Y qua bình H2SO4 đặc dư thấy thoát ra V2 lít hỗn hợp khí Z (các thể tích đo ở đktc) Mối quan hệ giữa V, V1, V2 là

Câu 27: Cho V lít dung dịch NaOH 2M vào dung dịch chứa 0,1 mol Al2(SO4)3 và 0,1 mol

H2SO4 đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 7,8g kết tủa Giá trị lớn nhất của V để thu được lượng kết tủa trên là

Câu 28: Cho m gam hỗn hợp bột X gồm ba kim loại Zn, Cr, Sn có số mol bằng nhau tác dụng hết với lượng dư dung dịch HCl loãng, nóng thu được dung dịch Y và khí H2 Cô cạn dung dịch Y thu được 8,98 gam muối khan Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng hoàn toàn với O2 (dư) để tạo hỗn hợp 3 oxit thì thể tích khí O2(đktc) phản ứng là

Trang 5

A. 1,008 lít B. 0,672 lít C. 2,016 lít D. 1,344 lít

Câu 29: Nung hỗn hợp gồm 11,2gam Fe; 6,4 gam Cu và 19,5 gam Zn với một lượng dư lưu huỳnh đến khi phản ứng hoàn toàn Sản phẩm của phản ứng tác dụng với dung dịch HCl dư thu được khí B Thể tích dung dịch Pb(NO3)2 20% (d=1,1g/ml) tối thiểu cần dùng để hấp thụ hết khí B là

Câu 30: Cho 17,9 gam hỗn hợp gồm Fe, Cu, Al vào bình đựng 200 gam dung dịch H2SO4

24,01% Sai khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 9,6g chất rắn và có 5,6 lít khí (đktc) thoát ra Thêm tiếp vào bình 10,2g NaNO3, khi các phản ứng kết thúc thì thể tích khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) tạo thành và khối lượng muối trong dung dịch là

Câu 31: Chia 57,51g hỗn hợp 1 oxit kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ thành 2 phần:

Phần 1: hòa tan trong dung dịch HCl dư, cô cạn dung dịch thu được 34,02g muối; lấy muối điện phân nóng chảy thu được V (lít) khí ở anot

Phần 2: hòa tan trong axit nitric dư thu được dung dịch, cô cạn thu được 96,66g muối khan Giá trị của V là

Câu 32: Điện phân với điện cực trơ 500ml dung dịch CuSO4 đến khi thu được 1,12 lít khí (đktc) ở anot thì dừng lại Ngâm một lá sắt vào dung dịch sau điện phân đến khi phản ứng hoàn toàn thì thấy lá sắt tăng 0,8g Nồng độ mol của dung dịch CuSO4 ban đầu là

Câu 33: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm FeS2, Fe3O4 bằng 100g dung dịch HNO3 a% vừa đủ thu được 15,344 lít hỗn hợp khí gồm NO, NO2 (không tạo thêm sản phẩm khác) có khối

lượng 31,35g và dung dịch chỉ chứa 30,15g hỗn hợp muối Giá trị của a gần giá trị nào nhất

sau đây?

Câu 34: Đốt chát hoàn toàn 1 mol chất hữu cơ X được sản phẩm gồm 2 mol CO2, 63g H2O

và 11,2 lít N2 (đktc) Biết tỉ khối của X so với He là 19,25 Biết X dễ phản ứng với HCl và NaOH Cho X tác dụng với NaOH thu được khí Y Đốt cháy Y thu được sản phầm làm đục nước vôi trong Xác định công thức của X

Trang 6

Câu 35: Hòa tan hoàn toàn 12,42 gam Al bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được dung dịch X và 1,344 lít (ở đktc) hỗn hợp khí Y gồm hai khí là N2O và N2 Tỉ khối của hỗn hợp khí

Y so với khí H2 là 18 Cô cạn dung dịch X thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là

Câu 36: Hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ có cùng công thức phân tử C2H7NO2 tác dụng vừa

đủ với dung dịch NaOH và đun nóng, thu được dung dịch Y và 4,48 lít hỗn hợp Z (ở đktc) gồm 2 khí (đều làm xanh giấy quỳ ẩm) Tỉ khối hơi của Z đối với H2 bằng 13,75 Cô cạn dung dịch Y thu được khối lượng muối khan là

Câu 37: Hỗn hợp A gồm Fe, Cu, Al, Mg (có tỉ lệ mol tương ứng là 1:1:2:2) Hòa tan 22,2 g hỗn hợp A cần vừa đủ 950ml dung dịch HNO3 2M sau các phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X và V lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm NO, N2, N2O, NO2; biếtnNO2 nN2 Cô cạn rất cẩn thận dung dịch X thu được 117,2g muối Giá trị V là

Câu 38: Cho 13,36g hỗn hợp X gồm Cu, Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 đặc nóng dư được V1 lít

SO2 và dung dịch Y Cho Y phản ứng với NaOH dư được kết tủa T, nung kết tủa này đến khối lượng không đổi được 15,2g chất rắn Q Nếu cũng cho lượng X như trên vào 400ml dung dịch P chứa HNO3 và H2SO4 thấy có V2 lít NO duy nhất thoát ra và còn 0,64g kim loại chưa tan hết Các phản ứng xảy ra hoàn toàn và các khí đo ở đktc Giá trị V1 và V2 là

Câu 39: Đun nóng 14,19g este X đơn chức, mạch hở với dung dịch NaOH vừa đủ thu được 15,51 gam muối Y là este no, hai chức có cùng số nguyên tử cacbon với X;Z là peptit mạch

hở được tạo bởi glyxin và alanine Đốt cháy 13,9g hỗn hợp E chứa X, Y, Z cần dùng 13,216 lít O2 (đktc) Mặt khác đun nóng 13,9g E với dung dịch NaOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được một ancol duy nhất và hỗn hợp F có chứa a mol muối của glyxin và b mol muối của alanine Đốt cháy toàn bộ F thu được H2O; N2; 0,31 mol CO2 và 0,1 mol Na2CO3 Tỉ

lệ a:b gần nhất với

Câu 40: Một oligopeptit được tạo thành glyxin, alanin, valin Thủy phân X trong 500ml dung dịch H2SO4 1M thì thu được ddY, cô cạn dung dịch Y thì thu được hỗn hợp Z có chứa các đipeptit, tripeptit, tetrapeptit, pentapeptit và các aminoaxit tương ứng Đốt một nửa hỗn hợp Z bằng một lượng không khí vừa đủ, hấp thụ sản phẩm chát vào dung dịch Ba(OH)2 dư thì thấy khối lượng bình tăng 74,225 gam, khối lượng dung dịch giảm 161,19 gam đồng thời thoát ra

Trang 7

139,608 lít khí trở Cho dung dịch Y tác dụng hết với V lít dung dịch KOH 2M đun nóng (dùng dư 20% so với lượng cần thiết), cô cạn dung dịch sau phản ứng thì khối lượng chất rắn

có giá trị gần đúng là :

Đáp án

50-LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án C

Công thức của triolein là (CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COO)3C3H5

Câu 2: Đáp án C

Vì Fe hoạt động kém hơn Zn nên Zn bị ăn mòn

Câu 3: Đáp án A

Saccarozo không làm mất màu nước brom, không có phản ứng tráng bạc

Saccarozo thủy phân trong môi trường axit

Câu 4: Đáp án C

A Kết tủa sắt xuất hiện và dung dịch có màu xanh Vô lí vì không có kết tủa trắng nào

B Không có hiện tượng xảy ra Sai vì có phản ứng của Cu

C Đồng tan và dung dịch có màu xanh Đúng vì Cu+2FeCl3 →CuCl2 + 2FeCl2

D Có khí màu vàng lục của Cl2 thoát ra Sai vì không có khí thoát ra

Câu 5: Đáp án D

Liên kết peptit là liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa 2 đơn vị α-amino axit Vậy X có

4 liên kết peptit

Câu 6: Đáp án A

Zn Zn  2e

tăng, khối lượng điện cực Zn giảm

Ở cực (+): Xảy ra sự khử Cu2 Cu2  2e Cu

giảm, khối lượng của điện cực Cu tăng

Câu 7: Đáp án C

Ta có nC H OH 3 5   3 1,5mol

Trang 8

triolein tripanitin tristearin

M 884; M 806; M 890

1 mol chất béo khi xà phòng hóa sẽ tạo ra 1 mol glixerol, vì nC H OH 3 5  3 1,5mol

 Tổng số mol chất béo là 1,5 mol

Câu 8: Đáp án A

Số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa gồm có:CuSO4, HCl có lẫn CuSO4 và AgNO3

Các trường hợp còn lại vì không có 2 loại ion kim loại khác bản chất nên không xảy ra

Câu 9: Đáp án C

Các chất được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng là: Tơ lapsan, tơ enang, nilon-6,6

Chú ý: tơ capron là tơ nilon – 6 tuy nhiên tơ capron được trùng hợp từ vòng caprolactam

Câu 10: Đáp án C

2FeCl3 + 2HI → 2HCl + 2FeCl2 +I2

Câu 11: Đáp án A

Ta thấy trong trường hợp CO23 

vẫn còn thì không thỏa mãn do số mol NaOH quá nhỏ Xét trường hợp trong dung dịch không có CO23 

:

n 0,1.84 8, 4g  m 21,35 8, 4 12,95 

Ba HCO

n 0,05molvà nBaCO3 0,15mol

2

n n  n  0,15 2.0, 05 0,1 0,35mol    V 0,35.22, 4 7,84 lit 

Câu 12: Đáp án D

Các phản ứng hóa học là:

2

H OH H O

2

2 2H S  H S

3

3

Fe 3OH Fe(OH)

2Fe  S 2Fe  S

Ba  SO  BaSO

S  8H SO  2S 4H O

Câu 13: Đáp án B

Phẩn tử saccarozo do 2 gốc α-glucozo và β-fructozo liên kết với nhau qua nguyên tử oxi, gốc α-glucozo ở C1, gốc β-fructozo ở C2 (C1-O-C2)

Trang 9

Câu 14: Đáp án C

Ý 4 sai ở chỗ có nhiều protein không tan trong nước

Câu 15: Đáp án A

Ta có nCO2 1mol; nH O2 0,75mol

Gọi công thức của este là CnH2n-2O2 (n≥4)

CO este CO H O

este

n

n

Vậy m 0, 25.86 21,5g 

Câu 16: Đáp án B

3

n  n  0,06 0, 08 0,14mol   2(n  n  n ) 0,14mol

2

CO

0,14

2

0,07

0,14(lit) 140ml 0,5

Câu 17: Đáp án A

Y

M  17.2 34gam / mol Y có thể là NH3 hoặc CH3NH2

Vậy công thức có thể có của X là CH3-CH2-CH2-COONH4; CH3-CH(CH3)COONH4; CH3

-CH2-COONH3CH3

Câu 18: Đáp án B

Tyrosin: OH-C6H4-CH2-CH(NH2)COOH  ntyrosin 0,15mol;nHCl 0, 225mol

X gồm 0,15mol OH-C6H4-CH2-CH(NH3Cl)COOH và 0,075 mol HCl dư

NaOH

n 0,6mol Y gồm 0,15 mol NaO-C6H4-CH2-CH(NH2)COONa; 0,225mol NaCl và 0,075 mol NaOH dư

Vậy khối lượng chất rắn khan là m=49,9125g

Câu 19: Đáp án D

Tại điểm nCO2 0,15mol lượng kết tủa lớn nhất →n kết tủa nCa 2  0,15mol

Từ 0,15mol đến 0,45 mol lượng CO2 tăng tuy nhiên lượng kết tủa không đổi → 0,45mol là số mol CO2 phản ứng hết với OH tạo ion 3

2

CO 

Từ sau 0,45mol xảy ra phản ứng CaCO3+CO2+H2O→Ca(HCO3)2

2

CO

n

(đã dùng)0,5 0, 45 0, 05mol   n kết tủa bị tan →x=n kết tủa còn lại 0,15 0, 05 0,1mol 

Câu 20: Đáp án D

m 43,84g m  131,52g n  1,37mol

Chất rắn thu được cuối cùng gồm CuO (x mol) và Fe2O3 (y mol)  80x 160y 93,6 

Trang 10

Bảo toàn khối lượng có: Fe Cu X SO2

x 0,37

y 0, 4

 Gọi nFeSO4 a;nFe SO2 4 3 b mol  Có nCuSO4 nCuO 0,37 mol 

2 3

Fe O 0,8 3b

a b 2n

37

a 2

0, 4

b 0, 4

 

Vậy %mFeSO4 30, 4%

Câu 21: Đáp án C

H SO 0, 4.0,5 0, 2 n 2.0, 2 , m

NaNO 0, 4.0, 2 0,08 nNO 0,08mol

ne(nhường tối đa

5

)3n 2n 3.0,02 2.0,03 0,12 mol  0, 24 n ( 

nhận tối đa )3nNO3 

Phương trình:

3

2

Nên hỗn hợp kim loại tan hết, axit vẫn còn dư

Sau phản ứng dung dịch X chứa: nH du   0, 4 0,16 0, 24mol; 0,03 mol Fe3

2

0,03 mol Cu 

Vậy số mol NaOH tối thiểu để kết tủa hết dd X là:

n n  2n  2n  0, 24 0,02.3 0,03.2 0,36mol  

NaOH

0,36

1

Câu 22: Đáp án C

Câu 23: Đáp án C

CO CH CO NH CH NH n : To nilon 6, 6 n 121

 2 5

CH CH NH n :

  tơ capron  n 152

Câu 24: Đáp án D

n 0,5mol n 0,5mol M 888

Ngày đăng: 17/01/2021, 19:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w