4.Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi nhớ kiến[r]
Trang 1Soạn: Tuần4, Tiết 13
Giảng:
Hướng dẫn đọc thêm
SỰ TÍCH HỒ GƯƠM < Truyền thuyết >
A Mục tiêu
1 Kiến thức: - Nhân vật , sự kiện trong truyền thuyết Sự tích Hồ Gươm.
- Truyền thuyết địa danh.
- Cốt lõi lịch sử trong một tác phẩm thuộc chuỗi truyền thuyết về người anh hùng Lê Lợi và cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.
2.Kỹ năng:
Kĩ năng bài học: Đọc – hiểu văn bản truyền thuyết.Phân tích để thấy được ý nghĩa
sâu sắc của một số chi tiết tưởng tượng trong truyện.Kể lại được truyện.
Kĩ năng sống cần giáo dục: nhận thức, giao tiếp/ lắng nghe tích cực để nhận ra
giá trị của tác phẩm.
3 Thái độ: Giáo dục tình yêu đất nước và tự hào về những địa danh, di tích của
Thăng Long ngàn năm văn hiến
4.Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học (Lựa chọn các nguồn tài liệu có
liên quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức
đã học), năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được vẻ đẹp tác phẩm ), năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc
chiếm lĩnh vẻ đẹp tác phẩm dân gian.
* Giáo dục an ninh quốc phòng: nêu các địa danh của Việt Nam gắn với các
sự tích trong các cuộc kháng chiến chống quân xâm lược ( ải Chi Lăng, Bạch Đằng, Đống Đa )
GD đạo đức: HS phải biết tự tin, phải có trách nhiệm bảo vệ và gìn giữ những danh thắng, di tích đó => GD giá trị sống: HÒA BÌNH, TRÁCH NHIỆM, HẠNH PHÚC, ĐOÀN KẾT, YÊU THƯƠNG, HỢP TÁC, TÔN TRỌNG, TRUNG THỰC.
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- Giáo viên: nghiên cứu kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, sách giáo viên, hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo; chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết
bị, phương tiện dạy học,
- Học sinh: đọc kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, những tài liệu liên quan; soạn bài; và chuẩn bị đầy đủ theo hướng dẫn về nhà của giáo viên.nắm được các chi tiết
kỡ ảo và ý nghĩa của nú trong truyện; Liên hệ được với nhân vật lịch sử anh hùng chống giặc ngoại xâm: Lê Lợi
C PHƯƠNG PHÁP
- Phương pháp thuyết trình, đàm thoại, luyện tập, dạy học nhóm, giải
quyết vấn đề, dạy học theo tình huống, dạy học định hướng hành động,
- Kĩ thuật giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, động não, “trình bày một phút”,
tóm tắt tài liệu,
Trang 2D Tiến trình các hoạt động dạy học và giáo dục
1 ổn định(1)
2 Kiểm tra: 5’
? Kể diễn cảm một đoạn truyện Sơn Tinh Thuỷ Tinh mà em thích nhất và
nêu ý nghĩa của truyện.
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Khởi động : 5’
* Giáo dục an ninh quốc phòng: nêu các địa danh của Việt Nam gắn với các sự tích trong các cuộc kháng chiến chống quân xâm lược
Nhóm 4 cử đại diện lên trình chiếu – giới thiệu một số địa danh của Việt Nam gắn với các sự tích trong các cuộc kháng chiến chống quân xâm lược.
- HS quan sát – bày tỏ cảm xúc ( tự hào) - nhận xét, đánh giá nhóm bạn
- GV nhận xét, bổ sung khái quát về những địa danh tiêu biểu như ải Chi Lăng, Bạch Đằng, Đống Đa
GV trình chiếu một số hình ảnh của Hồ Hoàn Kiếm và giới thiệu : Ca dao xưa
đã từng kêu gọi, nhắn nhủ:
Rủ nhau xem cảnh Kiếm Hồ Xem cầu Thê Húc; xem chùa Ngọc Sơn
Đài Nghiên, Tháp Bút chưa mòn Hỏi ai gây dựng lên non nước này Giữa thủ đô Hà Nội, Hồ Gươm đẹp lộng lẫy, duyên dáng, thơ mộng, gây ấn
tượng không thể nào quên cho mọi người Đây là nơi gắn với người anh hùng đất
Nam Sơn: Lê Lợi qua truyền thuyết: Sự Tích hồ Gươm mà chúng ta sẽ học hôm
nay.
Hđ 2 (2’)
- - Mục tiêu: học sinh nắm được những hiểu biết cơ
bản về thể loại
- Phương pháp:, đàm thoại, trực quan,
- Kĩ thuật: kĩ thuật đặt câu hỏi,
? Xác đinh thể loại ( dấu hiệu nhận biết và giải thích)
- HS phát biểu – GV bổ sung
Nhóm 2 trình bày hiểu biết về Lê Lợi và cuộc khởi
nghĩa Lam Sơn trong 1’
HS nhận xét – bổ sung
GV khái quát
I Tìm hiểu chung
- Lê Lợi là linh hồn của cuộc
kháng chiến vẻ vang của nhân dân ta chống giặc Minh xâm lược thế kỉ XV
- Thể loại: truyền thuyết về địa
danh
-Sự tích Hồ Gươm là một trong
những truyền thuyết tiêu biểu nhất về hồ Hoàn Kiếm và Lê Lợi
Hđ 3( 17’)
- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh đọc và tìm hiểu giá
trị của văn bản
- Phương pháp:, đàm thoại, trực quan, Dạy học
nhóm, phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật: kĩ thuật đặt câu hỏi, Kĩ thuật giao nhiệm
vụ, Kĩ thuật Tóm tắt nội dung tài liệu, KT động não
?) GV hướng dẫn HS đọc chậm rãi
* Yêu cầu 1: GV và 3 HS đọc hết truyện
II Đọc - hiểu văn bản.
1 Đọc – chú thích.
Trang 3?) Nhận xét cách đọc của bạn? Hãy đọc phần chú
thích?
?) Truyện chia thành mấy phần? ý chính của mỗi
phần? GV sử dụng mỏy chiếu chốt
- Đoạn 1: Long Quân cho nghĩa quân mượn gươm
thần để đánh giặc
- Đoạn 2: Long Quân đòi gươm khi đất nước hết giặc
2 HS cùng quan sát đọc thầm đoạn 1 và trao đổi câu
hỏi
?) Vì sao đức Long Quân cho nghĩa quân Lam Sơn
mượn gươm thần?ý nghĩa
- Giặc Minh bạo ngược, nhân dân căm giận
- Nghĩa quân Lam Sơn nổi dậy nhưng buổi đầu lực
lượng còn yếu, nhiều lần bị thua
- Long Quân cho nghĩa quân mượn gươm thần để giết
giặc
-> Cuộc khởi nghĩa được tổ tiên, thần thiêng giúp đỡ
?) Lê Lợi đã được nhận gươm thần ntn?( 1 HS tóm
tắt)
- Lê Thận bắt được lưỡi gươm dưới nước: 3 lần lưỡi
gươm vào lưới ( số nhiều - có ý nghĩa khẳng định,
tăng sức hấp dẫn)
- Lê Thận gia nhập nghĩa quân
- Lưỡi gươm khi gặp Lê Lợi thì sáng rực lên 2 chữ
“Thuận thiên”
?) Em hiểu “Thuận thiên” là gì?
- Theo ý trời -> từ mượn ( Hán Việt)
-Chủ tướng Lê Lợi: trên đường bị giặc đuổi thấy ánh
sáng lạ ở cây đa -> chuôi gươm nạm ngọc -> lấy chuôi
gươm
- Đem lưỡi gươm Lê Thận bắt được tra vào chuôi
gươm thì vừa như in
?) Việc Long Quân cho Lê Lợi mượn gươm có ý nghĩa
gì?( Vì sao lại cho mượn)
- Cho mượn gươm thần để tăng sức mạnh chiến đấu
cho nghĩa quân…
GV giao nhiệm vụ: Trao đổi 3 nhóm bàn theo 3 dãy
N1:?) Việc Lê Thận bắt được lưỡi gươm dưới nước,
Lê Lợi bắt được chuôi gươm trên rừng có ý nghĩa
gì?
N2: ?) Các bộ phận của thanh gươm ở 2 nơi khác
nhau nhưng khi khớp lại vừa như in có ý nghĩa gì?
N3: ?) Chi tiết Lê Thận dâng gươm cho Lê Lợi nói
lên điều gì?
Hs trao đổi – đại diện 3 nhóm nhanh nhất trình
bày – các nhóm nhận xét, bổ sung
GV đánh gía, bình
N1: Khả năng cứu nước có ở khắp nơi: sông nước
-miền núi, -miền ngược- -miền xuôi cũng đánh giặc
N2: - Nguyện vọng của dân tộc là nhất trí, nghĩa quân
2.Kết cấu – bố cục.
3 Phân tích
a Long Quân cho nghĩa quân mượn gươm thần đánh giặc
Hoàn cảnh: giặc Minh xâm lược nước ta
Gươm thần được trao cho một đại diện của nghĩa quân Lam Sơn: Lê Lợi và Lê Thận
Trang 4trên dưới một lòng.
* GV: Sự kiện này gợi cho ta nhớ lại âm vang câu nói
của LLQ “Kẻ miền núi, người miền biển, khi có việc
thì giúp đỡ lẫn nhau, đừng quên lời hẹn”…
N3:- Đề cao vai trò của chủ tướng Lê Lợi đánh giặc
giúp dân
* GV cho đọc phần đọc thêm để bổ sung
?) Trong tay Lê Lợi, gươm thần đã phát huy tác dụng
ntn?
- Nhuệ khí nghĩa quân tăng
- Quân lính bạt vía
- Uy thế nghĩa quân vang khắp nơi
- Đánh không còn một tên giặc
* GV: Sức mạnh của nghĩa quân được nhân lên gấp
bội nhờ có gươm thần Chính lòng yêu nước, căm thù
giặc sự đoàn kết toàn dân cùng vũ khí thần diệu là
nguyên nhân dẫn đến thắng lợi hoàn toàn Đó là thắng
lợi của chính nghĩa, của lòng dân, ý trời hoà hợp
HS cùng quan sát đọc thầm đoạn cuối
?) Khi nào Long Quân đòi gươm? Cảnh đòi gươm và
trả gươm diễn ra như thế nào?
- Nhân dân ta đã đánh đuổi giặc Minh
- Lê Lợi lên ngôi vua, dời đô về Thăng Long
- Cảnh đòi và trả gươm
+ Vua Lê cưỡi thuyền buồm dạo quanh hồ Tả Vọng
khi hết giặc Minh -> Rùa vàng đòi gươm thần( xin bệ
hạ hoàn lại gươm cho Long Quân) -> vua Lê trao
gươm -> Rùa đớp và lặn xuống
?) Sự việc đòi và trả gươm ở hồ Tả Vọng có ý nghĩa
gì?
- Để cho hồ cái tên có ý nghĩa lịch sử: Hồ Hoàn Kiếm
?) Câu chuyện có ý nghĩa gì?
- Ca ngợi tính chất nhân dân, toàn dân, chính nghĩa
của khởi nghĩa Lam Sơn
- Đề cao, suy tôn vua Lê và nhà Lê
- GiảI thích nguồn gốc tên gọi hồ Hoàn Kiếm
* GV: Tên hồ đánh dấu, khẳng định chiến thắng của
nghĩa quân, phản ánh tư tưởng, tính chất yêu hoà bình
của dân tộc ta Đồng thời tên hồ còn có ý nghĩa cảnh
giác, răn đe những kẻ dòm ngó xâm lược Tên hồ và
ánh sáng le loi của thanh gươm dưới mặt hồ xanh kết
tụ, toả sáng ngàn đời có ý nghĩa trên
?) Truyền thuyết nào của nước ta còn hình ảnh Rùa
vàng? Rùa vàng tượng trưng cho ai? Cái gì?
- An Dương Vương: thần Kim Quy
- Tượng trưng cho tổ tiên, sông núi, tư tưởng, tình cảm
và trí tuệ của nhân dân -> gây thanh thế cho nghĩa
quân Lam Sơn, củng cố thế cho nhà Lê sau khởi nghĩa
b Long Quân đòi gươm thần
- Khi đất nước đã thanh bình, tại
hồ Hoàn Kiếm
Trang 5Hoạt động 4(5’)
- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh đánh giá giá trị của
văn bản.
- Phương pháp:, đàm thoại, Dạy học nhóm,
- Kĩ thuật: Kĩ thuật giao nhiệm vụ
GV giao nhiệm vụ thảo luận nhóm 3 HS trong 1’
N1: Theo em câu chuyện có ý nghĩa ntn?
N2: Đánh giá những giá trị nghệ thuật của truyện
Các nhóm bàn thảo luận, trình bày, nhận xét , bổ sung
GV khái quát bằng máy chiếu
Hs đọc ghi nhớ
4 Tổng kết.
1 Nội dung: Truyện giải thích tên gọi hồ Hoàn Kiếm, ca ngợi cuộc KC chính nghĩa chống giặc Minh do Lê Lợi lãnh đạo
đã chiến thắng vẻ vang và ý nguyện đoàn kết , khát vong hoà bình của dân tộc ta.
2 Nghệ thuật:
-Xây dựng các tình tiết thể hiện
ý nguyện đoàn kết của dân tộc -Sử dụng một số hình ảnh, chi tiết kì ảo giàu ý nghĩa
3 Ghi nhớ: sgk (43)
Hoạt động 4(5’).
- Mục tiêu: Hướng dẫn HS luyện tập - Tích hợp
giáo dục đạo đức
- Phương pháp:, đàm thoại, Dạy học nhóm,
- Kĩ thuật: Kĩ thuật giao nhiệm vụ, KT trình bày 1’
? trình bày suy nghĩ của em sau khi học xong văn bản
HS bộc lộ
GV nhận xét, tích hợp về lòng tự hào dân tộc, về
những di tích của Thăng Long ngàn năm văn hiến
III Luyện tập
4 Củng cố: (2’).
?Khái quát giá trị của văn bản?
HS trả lời -> GV chốt kiến thức cơ bản - GV khái quát về thể loại truyền thuyết
và các văn bản truyền thuyết đã học để kết thúc một thể loại trong văn học dân gian.
5 HDVN (3 phút)
- Học bài: Đọc kĩ truyện, nhớ các sự việc chính, tập đọc diến cảm và kể bằng lời văn của mình.Sưu tầm các bài viết về Hồ Gươm
- Chuẩn bị bài: Chủ đề và dàn bài trong văn bản tự sự.
+ nghiên cứu ngữ liệu SGK, trả lời câu hỏi mục I từ đó rút ra kết luận về: sự thống
nhất chủ đề trong một văn bản tự sự Những biểu hiện của mối quan hệ giữa chủ
đề, sự việc trong bài văn tự sự Bố cục của bài tự sự.
E Rỳt kinh nghiệm.
………
………
………
Trang 6Soạn: 12/9/2018 Tuần 4, Tiết 14
Giảng
Tập làm văn
CHỦ ĐỀ VÀ DÀN BÀI CỦA VĂN TỰ SỰ
A Mục tiêu
1, Kiến thức: - Yêu cầu về sự thống nhất chủ đề trong một văn bản tự sự.
- Những biểu hiện của mối quan hệ giữa chủ đề, sự việc trong bài văn tự sự.
- Bố cục của bài tự sự.
2 Kỹ năng:
Kĩ năng bài học: - Rèn kỹ năng tìm chủ đề, làm dàn bài trước khi viết
bài,tập viết mở bài cho bài tự sự
Các kĩ năng sống cần giáo dục: Suy nghĩ, thảo luận để câu chuyện phù hợp với
mục đích giao tiếp.
3.Thái độ : Qua những ví dụ thực tiễn, giáo dục lòng nhân ái, sự khoan dung, tình
yêu quê hương, yêu người thân
4.Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có
liên quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức
đã học), năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được ngữ liệu ), năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động
trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học
GD đạo đức, giá trị sống: TRÁCH NHIỆM, TÔN TRỌNG, YÊU THƯƠNG, TRUNG THỰC, KHOAN DUNG, ĐOÀN KẾT, HỢP TÁC.
B Chuẩn bị
G Đọc kỹ SGK, tài liệu tham khảo chuẩn kiến thức, SGV, soạn GA, bảng phụ
H đọc kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, những tài liệu liên quan; soạn bài; và chuẩn
bị đầy đủ theo hướng dẫn về nhà của giáo viên
C PHƯƠNG PHÁP
- Phương pháp thuyết trỡnh, đàm thoại, luyện tập, dạy học nhóm, giải
quyết vấn đề, dạy học theo tỡnh huống, dạy học định hướng hành động,
- Kĩ thuật giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
D Tiến trình giờ dạy và giáo dục
1 ổn định (1p)
2 Kiểm tra bài cũ – 2’ HS soạn bài
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Khởi động (1’):
GV: Muốn hiểu ngọn ngành một văn bản tự sự, người đọc phải nắm được
chủ đề và bố cục( hay dàn ý) của văn bản đó Vậy chủ đề là gì? Dàn bài là gì, làm thế nào đề xây dựng được chủ đề và dàn ý bài tự sự ?
Trang 7Hoạt động 2 - 18P
- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh tỡm hiểu chủ đề
và dàn bài của bài văn tự sự
- Phương pháp:, đàm thoại, trực quan, PP làm
mẫu
- Kĩ thuật: kĩ thuật đặt câu hỏi, , Kĩ thuật giao
nhiệm vụ
* Yêu cầu 1: Gọi 1 HS đọc bài
?) Việc Tuệ Tĩnh ưu tiên chữa trị trước cho chú bé
con nhà nông dân bị gãy đùi đã nói lên phẩm chất gì
của người thầy thuốc?
- Tấm lòng thương yêu, cứu giúp người bệnh
?) Câu chuyện ca ngợi ai? Về vấn đề gi?
- Lòng thương yêu con người của Tuệ Tĩnh: ai nguy
hiểm hơn thì lo chữa trị trước không phân biệt
giàu-nghèo, già- trẻ
?) Đây có phải là vấn đề chính, ý chính mà người kể
muốn thể hiện không?
- Có -> đây là chủ đề của văn bản
?) Vậy em hiểu ntn là chủ đề?
- 2 HS phát biểu -> GV chốt -> ghi
?) Chủ đề bài văn được thể hiện chủ yếu ở những
lời nào?
- “HẾT LÒNG YÊU THƯƠNG, CỨU GIÚP
NGƯỜI BỆNH”
- “ NGƯỜI TA CỨU GIÚP NHAU LÚC HOẠN
NẠN ”
* GV: Đây chính là cách thể hiện chủ đề qua việc
làm
HS trao đổi nhóm bàn trong 1’ - quan sát 3 nhan
đề với nhiệm vụ sau:
?) Trong 3 tên truyện đã cho tên nào phù hợp? Lý
do?
Các nhóm thảo luận – 3 nhóm trả lời – nhận xét,
bổ sung – GV khái quát
- Cả 3 tên đều thích hợp
- Nhan đề 1: nhắc tới 3 nhân vật chính của truyện
- Nhan đề 2: Khái quát phẩm chất của Tuệ Tĩnh -
nhân vật chủ chốt
- Nhan đề 3: Giống (2) nhưng dùng từ Hán Việt
* GV: Nhan đề 2, 3 chỉ chủ đề khá sát còn nhan đề
1: nêu lên tình huống buộc phảI lựa chọn, qua đó thể
hiện phẩm chất của Tuệ Tĩnh
?) Thử đặt tên khác cho truyện?
- 3 HS phát biểu – đánh giá nhan đề HS đặt
- Một lòng vì người bệnh
- Ai có bệnh nguy hiểm hơn thì chữa trị cho người
đó
? Vậy chủ đề của văn bản là gì
I:Tìm hiểu chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự
1 Chủ đề
a Khảo sát và phân tích ngữ liệu
- Chủ đề của văn bản là ca ngợi tấm lòng yêu thương cứu giúp nười bệnh
- Là vấn đề chủ yếu mà người viết muốn đặt ra trong văn bản
-> Tên của văn bản thể hiện chủ đề của văn bản
b Ghi nhớ:
Trang 8- HS phát biểu - đọc ghi nhớ
?) Bài văn trên gồm mấy phần? Đặt tên và nêu n/v
của mỗi phần?
- 3 phần : MB: Gthiệu chung về nhân vật và sự việc
TB: Diễn biến của sự việc
KB: Kết thúc câu chuyện
?) Theo em một bài văn có thể thiếu một phần nào
được ko?
- Không -> vì đó là một cấu hình đầy đủ nhất
* Đây chính là dàn ý, dàn bài của một văn bản tự sự
? Nhắc lại dàn bài bài văn tự sự
- HS phát biểu - đọc ghi nhớ
2 Dàn bài:
a Khảo sát và phân tích ngữ liệu
- Mở bài
- Thân bài
- Kết bài
b Ghi nhớ:SGK
HĐ 3- 18P
- Mục tiêu: học sinh thực
hành kiến thức đã học.
- Phương pháp:, đàm thoại,
trực quan, Dạy học nhóm,
- Kĩ thuật: kĩ thuật đặt câu
hỏi, , Kĩ thuật giao nhiệm vụ,
viết tích cực
* Y/cầu 1: HS đọc BT1 và
chỉ ra yêu cầu
- GV giao nhiệm vụ cho
nhóm 2 bàn thực hiện vào
bảng nhóm
? nêu chủ đề văn bản? Dàn
bài
? điền vào bảng: So sánh
truyện này với truyện về Tuệ
Tĩnh (Giống gì về bố cục,
khác gì về chủ đề?)
– treo 2 sản phẩm – nhận
xét, đánh giá, bổ sung – GV
đánh giá – chốt:
GV hỏi ? Sự việc trong phần
thân bài thú vị ở chỗ nào?
- Lời cầu xin phần thưởng lạ
lùng
II Luyện tập:
Bài tập 1(45) a) Chủ đề: Tố cáo tên cận thần tham lam bằng cách chơI khăm
một vố
- Th/hiện: người nông dân xin thưởng 50 roi và chia đều phần
thưởng đó
b) Dàn bài:
- MB: câu 1
- TB: câu cuối
- KB: còn lại
c) So sánh với truyện Tuệ Tĩnh
- Mở bài
- Thân bài
- Kết bài
- Về chủ đề
MB: nói rõ chủ đề
TB: bất ngờ ở phần đầu
KB: có sức gợi:
truyện kết mà thầy thuốc lại bắt đầu một cuộc chữa bệnh mới
- Nằm ỏ phần mở bài
MB: Gthiêụ tình Huống
TB: bất ngờ, có kịch tính
ở phần cuối
KB: thoải mái, bất ngờ: viên quan bị đuổi, người dân được thưởng
- Phải suy đoán
d) Truyện thú vị: sự thông minh, tự tin, hóm hỉnh của người
nông dân
Trang 9- Kết thúc bất ngờ.
* Y/cầu 2: HS đọc BT2 và
chỉ ra yêu cầu
- HS hoạt động cá nhân –
phát biểu
-> HS nhận xét, bổ sung ->
GV chốt
* GV nêu y/cầu
- HS trao đổi nhóm 2 HS – 2
đại diện trả lới – nhận xét,
đánh giá -> GV chốt
Bài tập 2 (46)
a)
- MB: Nêu tình huống (chưa giải thích rõ)
- KB: Nêu sự việc tiếp diễn
-MB: Nêu tình huống chưa giới thiệu rõ)
- KB: Sự việc kết thúc
* G khái quát: có 2 cách MB: -Giới thiệu chủ để
- Kể tình huống nảy sinh câu chuyện KB: - Kể sự việc kết thúc
- Kể sự việc tiếp tục sang chuyện khác
3 Bài tập 4 ( 31-SBT)
a Chủ đề thay đổi
b Truyện không còn ý nghĩa
4 Củng cố: 2’
? Em hãy trình bày những nội dung cơ bản cần nhớ trong tiết học
HS xung phong trình bày, nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, khái quát về chủ đề và dàn bài bài văn tự sự
5 Hướng dẫn về nhà (3’)
- Học bài: học ghi nhớ , hoàn thiện các BT 5, 7 (23 24)
- Chuẩn bị bài: Tìm hiểu đề và cách làm bài tự sự
Nghiờn cứu ngữ liệu mục I– trả lời câu hỏi SGK rút ra kết luận về: Cấu trúc,
yêu cầu của đề văn tự sự (qua những từ ngữ được diễn đạt trong đề) Tầm quan
trọng của việc tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý khi làm bài văn tự sự Những căn cứ để
lập ý và lập dàn ý.
E Rút kinh nghiệm
Trang 10
Giảng:
Tập làm văn
TÌM HIỂU ĐỀ VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN TỰ SỰ
A Mục tiêu
1 Kiến thức: - Cấu trúc, yêu cầu của đề văn tự sự (qua những từ ngữ được diễn đạt
trong đề).
- Tầm quan trọng của việc tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý khi làm bài văn tự sự.
- Những căn cứ để lập ý và lập dàn ý.
2 Kỹ năng:
Kĩ năng bài học- Tìm hiểu đề: đọc kĩ đề, nhận ra những yêu cầu của đề và cách làm
một bài văn tự sự.Bước đầu biết dùng bài văn của mình để viết bài văn tự sự.
Các kĩ năng sống cần giáo dục: Suy nghĩ, thảo luận để câu chuyện phù hợp với
mục đích giao tiếp.
3.Thái độ : í thức tự giác, tích cực trong học tập.
4.Phát triển năng lực: rốn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên
quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hỡnh thành cỏch ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức đó học),
năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được ngữ liệu ), năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc
chiếm lĩnh kiến thức bài học
* Giáo dục đạo đức: Qua những ví dụ thực tiễn, giáo dục lòng nhân ái, sự khoan dung, tình yêu quê hương, yêu người thân => GD giá trị sống: TRÁCH NHIỆM, TÔN TRỌNG, YÊU THƯƠNG, TRUNG THỰC, KHOAN DUNG, ĐOÀN KẾT, HỢP TÁC
B Chuẩn bị
G Đọc kỹ SGK, tài liệu tham khảo chuẩn kiến thức, SGV, soạn GA, bảng phụ
H đọc kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, những tài liệu liên quan; soạn bài; và chuẩn
bị đầy đủ theo hướng dẫn về nhà của giáo viên từ đó rút ra kết luận : Cấu trúc, yêu cầu của đề văn tự sự (qua những từ ngữ được diễn đạt trong đề), các bước làm bài văn tự sự.
C PHƯƠNG PHÁP
- Phương pháp thuyết trình, đàm thoại, luyện tập, dạy học nhóm, giải
quyết vấn đề, dạy học theo tình huống,
- Kĩ thuật giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, động não,
D Tiến trình giờ dạy và giáo dục
1 ổn định (1p)
2 Kiểm tra bài cũ 4’
? Nêu dàn bài một bài văn tự sự Chỉ ra dàn bài của truyện Sơn Tinh,Thuỷ Tinh
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Khởi động (1’):
10