4.Phát triển năng lực: Rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng, hình thành cách ghi nhớ kiến [r]
Trang 1Ngày soạn: 16/08/2018 Tiết 3
Ngày giảng:22/08/2018
- TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN
- Tự học có hướng dẫn:
CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ
I Mục tiêu cần đạt:
1 Về kiến thức: Giúp HS: Hs nắm được chủ đề của văn bản và tính thống nhất
về chủ đề của văn bản
2 Về kĩ năng:
a Kĩ năng bài học: Đọc hiểu và có khả năng bao quát toàn bộ văn bản Biết tạo
lập một văn bản bảo đảm tính thống nhất về chủ đề: xác định và duy trì đối tượng trình bày, chọn lựa, sắp xếp các phần sao cho văn bản tập trung nêu bật ý kiến, cảm xúc của mình
b Kĩ năng sống:
+ Giao tiếp: Phản hồi, lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng cá nhân về chủ đề và tính thống nhất về chủ đề của văn bản
+ Suy nghĩ sáng tạo: Nêu vấn đề, phân tích đối chiếu văn bản để xác định chủ đề
và tính thống nhất của chủ đề
3 Về thái độ: Giáo dục ý thức tạo lập văn bản, trình bày vấn đề phải có tính
thống nhất
4.Phát triển năng lực: Rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có
liên quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng, hình thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến
thức đã học), năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được ngữ liệu ), năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự
tin chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học
II Chuẩn bị
GV:Đọc kỹ tài liệu tham khảo chuẩn kiến thức, SGV, soạn giáo án, bảng phụ HS: Nghiên cứu ngữ liệu và trả lời các câu hỏi mục I,II từ đó rút ra kết luận : về
chủ đề và tính thống nhất về chủ đề của một văn bản
III Phương pháp Phát vấn đáp, phân tích tình huống, phương pháp nêu giải
quyết vấn đề, thảo luận nhóm Kĩ thuật động não, thực hành có hướng dẫn
IV Tiến trình giờ dạy và giáo dục
1 Ổn định (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (2’) Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Khởi động (1’)
- Mục tiêu: Đặt vấn đề tiếp cận bài học.
- Hình thức: Hoạt động cá nhân.
- Kĩ thuật, PP: Thuyết trình
Trang 2Tính thống nhất về chủ đề của văn bản là một trong những đặc trưng quan trọng tạo nên văn bản, phân biệt văn bản với những câu hỗn độn, với những chuỗi bất thường về nghĩa Vậy chủ đề là gì? Thế nào là tính thống nhất
về chủ đề của văn bản…
Hoạt động 2 (6’)
- Mục tiêu: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu chủ
đề của văn bản
- Hình thức: Hoạt động cá nhân.
- Phương pháp: Phân tích ngữ liệu, phát vấn,
khái quát,.
- Phương tiện: SGK, bảng
- Kĩ thuật: Động não
HS đọc thầm văn bản “Tôi đi học”
? Tưởng nhớ lại những kỉ niệm sâu sắc nào
trong thời thơ ấu của mình? Sự hồi tưởng ấy
gợi lên những ấn tượng gì trong lòng tác giả?
(Mục đích của văn bản)
- HS thảo luận nhóm -> trình bày
- Hồi tưởng về ngày đầu tiên đi học của mình
- Phát biểu ý kiến và bộc lộ cảm xúc về kỉ
niệm đó
? Những nội dung đó chính là chủ đề của văn
bản Hãy phát biểu chủ đề của văn bản này? –
2 HS
? Vậy chủ đề của văn bản là gì?
- GV chốt ghi nhớ (1)
I Chủ đề của văn bản
1 Khảo sát và phân tích ngữ liệu
*Ngữ liệu
* Nhận xét
- Hồi tưởng về một kỉ niệm sâu sắc thuở còn thơ - ngày đầu đi học
- Trình bày ý kiến và cảm xúc
về kỉ niệm đó
=> Chủ đề: Ghi lại cảm xúc trong sáng, sâu sắc của tác giả
về ngày đầu tiên đi học
2 Ghi nhớ 1 (12)
Hoạt động 2 – 10’
- Mục tiêu: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu tính
thống nhất về chủ đề văn bản
- Hình thức: Hoạt động cá nhân.
- Phương pháp: Phân tích ngữ liệu, phát vấn,
khái quát.
- Phương tiện: SGK, bảng
- Kĩ thuật: Động não
? Căn cứ vào đâu mà em biết VB "Tôi đi học"
nói lên kỷ niệm của tác giả về buổi tựu trường
đầu tiên?
- Nhan đề: Tôi đi học -> Hiểu nội dung văn
bản nói về chuyện đi học
- Từ ngữ: Những kỉ niệm mơn man trường,
lần đầu tiên đến trường, đi học, 2 quyển vở
mới
- Câu:
+ Hôm nay tôi đi học
II Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
1 Khảo sát và phân tích ngữ liệu
* Ngữ liệu: SGK (12)
* Nhận xét
-Thống nhất về nội dung: + Đề tài: Kỉ niệm buổi khai trường đầu tiên
+ Mục đích: Bày tỏ cảm xúc náo nức, rôn ràng khi hồi tưởng lại kỉ niệm
-Thống nhất về hình thức: + Nhan đề
Trang 3+ Hàng năm, cứ vào cuối thu trường
+ Tôi quên thế nào được
+ 2 quyển vở mới
+ Tôi bặm tay ghì chặt
? Tìm các từ ngữ chi tiết diễn tả cảm xúc của
nhân vật “tôi” trên đường tới trường, ở sân
trường, trong lớp học?
a Trên đường đi học
* Trước đây:
- Con đường quen đi lại
- Hoạt động: Lội sông, thả diều
* Bây giờ :
- Bỗng đổi khác mới mẻ
- Đi học: thiêng liêng, tự hào
b Trên sân trường
* trước:
- Trường xa lạ, cao ráo, sạch sẽ
* Nay
- Trường xinh xắn, oai nghiêm
c Trong lớp học
* Trước
- Không thấy xa nhà, xa mẹ
* Nay:
- Thấy xa mẹ, nhớ nhà
? Vậy em hiểu thế nào là tính thống nhất về
chủ đề của văn bản
- Là sự nhất quán về ý kiến, cảm xúc của tác
giả trong văn bản
? Tính thống nhất này thể hiện ở những
phương diện nào?
- Hình thức: Nhan đề của văn bản
- Nội dung: Mạch lạc, tự nhiên, chi tiết tập
trung làm rõ ý kiến, cảm xúc của tác giả
- Đối tượng: Xoay quanh nhân vật “tôi”
? Để có tính thống nhất về chủ đề thì văn bản
cần đạt yêu cầu gì? (Cách hiểu văn bản)
- Tìm hiểu nhan đề, bố cục, những câu, từ then
chốt trong văn bản làm rõ chủ đề Muốn hiểu
một văn bản phải nắm được chủ đề văn bản
- HS đọc ghi nhớ 2, 3(12)
+Sắp xếp các phần theo trình
tự diễn tả cảm xúc: Hiện tại -> quá khứ
+ Sử dụng hệ thống từ ngữ chủ đề
2 Ghi nhớ 2, 3: SGK(12)
Hđ3 – 14’
- Mục tiêu: Học sinh thực hành
kiến thức đã học.
- Phương pháp: Vấn đáp, thực
hành có hướng dẫn, nhóm
II Luyện tập
Trang 4- Phương tiện: SGK, bảng
- Kĩ thuật: Động não.
*Bài tập 1: Phân tích tính thống
nhất về chủ đề của văn bản
“Rừng cọ quê tôi”
- Gv hướng dẫn hs theo trình tự
- HS trả lời miệng
- Đối tượng: Cây cọ
- Chủ đề: Tình cảm với cây cọ
-> Tình yêu quê hương, đất
nước
- Không thay đổi trật tự được
vì qua miêu tả cây cọ -> Tình
cảm với cây cọ
- Thảo luận nhóm
-> trình bày – nhận xét
* Bài tập 2.( GV yêu cầu hs
đọc bài tập và nêu rõ yêu cầu
của bài)
Bài tập luyện cho hs khả
năng phát hiện và gạt bỏ ý lạc
hoặc quá xa chủ đề làm cho
văn bản không đảm bảo tính
Bài tập 1 (13) Văn bản “Rừng cọ quê tôi”
a Nhan đề “Rừng cọ quê tôi”
* Chủ đề: - Đ/tượng: Rừng cọ sông Thao
- Vấn đề chính: + Vẻ đẹp + Tình cảm
- Xác định chủ đề: Rừng cọ là vẻ đẹp của
vùng sông Thao Qua đó bày tỏ tình cảm yêu mến quê nhà của người dân sông Thao
- Tính thống về chủ đề:
+ Nhan đề: Giới thiệu về rừng cọ và tình cảm yêu mến tự hào
+ Các từ ngữ: Cây cọ, nón cọ, lá cọ, rừng cọ
Từ tôi được nhắc đi nhắc lại
- Các phần của văn bản.
+ Giới thiệu cảnh đẹp của quê tôi: Rừng cọ
+ Tả Cây cọ: Màu, Thân, Búp, Lá + Rừng cọ
+ Ích lợi của cây cọ
+ Tình cảm của tác giả đối với cây cọ và t/yêu quê hương đất nước
Tất cả đều hướng về chủ đề
b Chủ đề: Từ việc giới thiệu rừng cọ, đặc điểm của cây cọ, diễn tả tình cảm của tác giả đối với cây cọ và tình yêu quê hương đất nước của tác giả
Bài tập 2 (14)
- Ý lạc đề: b, đ->bỏ
Trang 5thống nhất.
Yên cầu BT3
- HS trao đổi nhóm – trình
bày, bổ sung
Bổ sung:………
………
………
Bài tập 3 (14)
- Ý không sát chủ đề: c, g
- Có nhiều ý hợp với chủ đề nhưng do cách diễn đạt chưa tốt nên thiếu sự tập trung vào chủ đề (b)và (e)
* Điều chỉnh:
b Con đường quen thuộc mọi ngày bỗng trở lên mới lạ (con đường đền trường trở nên mới
lạ, nhiều cảnh vật xung quanh thay đổi)
e Sân trường rộng, ngôi trường cao hơn, trang nghiêm mà gần gũi, thân thiết
Tự học có hướng dẫn: 6’
CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ
I.Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu rừ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và
mối quan hệ về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ Thông qua bài học rèn luyện tư duy trong việc nhận thức giữa cái chung và cái riêng
2 Kĩ năng
a Kỹ năng bài
học:
b Kĩ năng sống
- Rèn tư duy trong nhận thức giữa mối quan hệ trong cái chung và riêng
-Thực hành so sánh phân tích các cấp độ khái quát của nghĩa
từ ngữ
- Ra quyết định: Nhận ra và biết sử dụng từ đúng nghĩa, trường nghĩa theo mục đích cụ thể
3 Thái độ : Giáo dục ý thức dựng từ ngữ đúng nghĩa khi viết
*GD đạo đức: Giáo dục về các giá trị: TÔN TRỌNG,
TRÁCH NHIỆM
II Tiến hành hướng dẫn HS
1* Tìm hiểu từ ngữ nghĩa rộng, nghĩa hẹp qua nghiên cứu ngữ liệu SGK
Nghĩa từ “động vật” bao hàm nghĩa của 3 từ: thú, chim, cá -> nghĩa rộng
- Nghĩa của 3 từ thú, chim, cá hẹp hơn nghĩa của từ động vật, rộng hơn nghĩa của từ voi, sáo,cá rô
* Lưu ý: Một từ có thể vừa có nghĩa rộng, vừa có nghĩa hẹp
- Chỉ xét quan hệ rộng – hẹp khi từ ngữ đồng nhất về ý nghĩa
2* Thực hiện làm các bài tập SGK
4 Củng cố: 2’
- Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học, học sinh tự đánh giá về mức độ đạt được những mục tiêu của bài học
- Hình thức: Hoạt động cá nhân.
- Phương pháp: Phát vấn - Kĩ thuật: Động não.
? Em hãy trình bày những nội dung cơ bản cần nhớ trong tiết học
Trang 6HS xung phong trình bày, nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, khái quát về từ và cấu tạo từ tiếng Việt
5 Hướng dẫn về nhà(3’)
- Học bài: Học ghi nhớ , hoàn thiện các BT
- Chuẩn bị bài: “Trong lòng mẹ”
+ Tìm đọc “Những ngày thơ ấu”
+ Tìm hiểu tác giả, một số tác phẩm tiêu biểu
+ Trả lời câu hỏi phần hướng dẫn học bài
+ Kể tóm tắt văn bản
V Rút kinh nghiệm
………
………
………