bọc gọi là khí quyển .Khí quyển như cỗ máy thiên nhiên sử dụng năng lượng mặt trời phân phối điều hoà nước trên khắp hành tinh dưới hình thức mây mưa điều hoà khí cácboníc và ôxi trên tr[r]
Trang 1Ngày soạn : 5.4.2020
Ngày giảng : 8.4.2020
TIẾT 22: CHỦ ĐỀ : LỚP VỞ KHÍ
BÀI 19 KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT
I- MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- HS biết được: Khí áp là gì? Cách đo và dụng cụ đo khí áp
- Biết tên và sự phân bố các đai khí áp trên Trái Đất
- Hiểu khái niệm gió và các hoàn lưu khí quyển Trái Đất
- Hs biết thành phần của lớp không khí, tỉ lệ của mỗi thành phần trong lớp vỏ khí biết vai trò của lượng hơi nước trong lớp vỏ khí
- Biết nhiệt độ không khí nêu được các nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi của nhiệt
độ không khí
2.Kĩ năng:
- HS phân tích các hình và tranh ảnh
Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
+ Tư duy : Phân tích so sánh khí áp và gió trên Trái Đất ; thu thập và xử lí thông tin
về khí áp và gió
+ Kĩ năng giao tiếp khi hoạt động nhóm
+ Làm chủ bản thân ứng phó với các tình huống khắc nghiệt của thời tiết khí hậu
- Đọc biểu đồ nhiệt độ rút ra nhận xét về nhiệt độ của một địa phương
3.Thái độ:
- Giúp các em hiểu biết thêm về thực tế
4 Nh ững năng lực h ướng tới
- Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng hình ảnh, năng lực tư duy, năng lực sử dụng ngôn ngữ
II- CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- Tranh các đai khí áp và các loại gió trên Trái Đất
- Khí áp kế
2 Học sinh:
- Sách giáo khoa
III- PHƯƠNG PHÁP
- Trực quan, đàm thoại, hoạt động nhóm tích hợp
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY- GIÁO DỤC
1- Ổn định lớp: (1p )
2- Kiểm tra bài cũ :Kết hợp
3- Bài mới :
Hoạt động 1: Khởi động
Thời gian: 2p
Mục tiêu: Tạo tình huống để khơi dậy nhu cầu tìm hiểu của học sinh
Trang 2Hình thức tổ chức: lớp
Phương pháp: Phương pháp trực quan
Kĩ thuật: Kĩ thuật động não
- GV yêu cầu mỗi cá nhân học sinh suy nghĩ trả lời các câu hỏi sau:
? Vị trí của Trái Đất , với vị trí đó có ý nghĩa gì
? Trái Đất lơ lửng trong vũ trụ bao bọc xung quanh nó là yếu tố nào
? Thiếu không khí điều gì sẽ xảy ra trên Trái Đất
- Cá nhân học sinh quan sát hoàn thành yêu cầu
- Cá nhân học sinh báo cáo kết quả trên bản đồ-> HS đánh giá nhận xét
- GV nhận xét- đánh giá
Thông qua kết quả hoạt động của học sinh GV dẫn dắt vào bài: Trái Đất lơ lửng trong
vũ trụ bao bọc xung quanh nó là lớp không khí bao quanh Trái Đất- Lớp vỏ khí- Lớp khí quyển Không khí vô cùng quan trọng duy trì sự sống trên Trái Đất, vậy không khí
có những thành phần nào
? Em hiểu thế nào là khí áp và gió
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC
SINH
NỘI DUNG
Hoạt động 2:
Thời gian: 5 p
Mục tiêu: học sinh nắm được thành phần của
lớp không khí, tỉ lệ của mỗi thành phần trong
lớp vỏ khí biết vai trò của lượng hơi nước trong
lớp vỏ khí.
Hình thức tổ chức: lớp
Phương pháp : trực quan, đàm thoại
Kĩ thuật: động não
*Tích hợp với mục 1 bài 17
Trực quan: Tranh các thành phần của
không khí.
? Không khí có những thành phần nào.
Mỗi thành phần chiếm tỉ lệ bao nhiêu
? Nhận xét gì về thành phần của không khí.
Chủ yếu là Ni tơ
Hơi nước chiếm thành phần rất nhỏ.
? Vai trò của hơi nước.
Hiện tượng do hơi nước gây ra.
Nếu không có hơi nước trong không khí -> không
có hiện tượng khí tượng
Xung quanh trái đất có lớp không khí bao
1- Thành phần của không khí
- Thành phần của không khí gồm:
+ Khí Nitơ: 78%
+ Khí Ôxi: 21%
+Hơi nước và các khí khác: 1%
Trang 3bọc gọi là khí quyển Khí quyển như cỗ máy thiên
nhiên sử dụng năng lượng mặt trời phân phối điều
hoà nước trên khắp hành tinh dưới hình thức mây
mưa điều hoà khí cácboníc và ôxi trên trái đất Con
người không nhìn thấy không khí nhưng quan sát
được các hiện tượng khí tượng xảy ra trong khí
quyển Vậy khí quyển chia thành mấy tầng đó là
những tầng nào
Hoạt động 3:
Thời gian: 7p
Mục tiêu: HS hiểu được các yếu tố ảnh hưởng
đến sự thay đổi nhiệt độ không khí.
Hình thức tổ chức: nhóm
Phương pháp : dạy học nhóm
Kĩ thuật: công đoạn
*Tích hợp với mục 3 bài 18
Hoạt động nhóm:
Trực quan: Hình 48-49
? Nhiệt độ không khí thay đổi theo yếu tố nào
- Đại diện các nhóm báo cáo, nhận xét, bổ sung
-> GV đánh giá nhận xét
? Ngoài ra còn thay đổi theo yếu tố nào
? Nguyên nhân làm cho nhiệt độ không khí giữa
đại dương và lục địa khác nhau trong cùng một thời
gian là do
+ Mặt nước hấp thụ nhiệt chậm, tỏa nhiệt chậm
+ Mặt đất hấp thụ nhiệt nhanh tỏa nhiệt nhanh.
VD: + Ban ngày nhiệt độ không khí lục địa cao
hơn đại dương
+ Ban đêm nhiệt độ không khí lục địa thấp
hơn đại dương
? Thực tế khí hậu, thời tiết hiện nay như thế nào
? Một số biện pháp ứng phó với tình huống khắc
nghiệt của thời tiết, khí hậu
* Tích hợp giáo dục đạo đức:
? Bản thân em phải làm gì để bảo vệ môi trường ,
bảo vệ Trái Đất- ngôi nhà chung của chúng ta
3 Sự thay đổi nhiệt độ của không khí.
a) Nhiệt độ không khí thay đổi tuỳ theo vị trí xa hay gần biển
b) Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ cao c) Nhiệt độ không khí thay đổi theo vĩ độ
- Vùng vĩ độ thấp: to cao
- Vùng vĩ độ cao: to thấp
Trang 4? Sau mỗi việc làm đó em cảm thấy như thế nào.
Hoạt động 4:
Thời gian: 10 p
Mục tiêu: HS biết được: Khí áp là gì? Cách đo
và dụng cụ đo khí áp Các đai khí áp trên Trái
Đất.
Hình thức tổ chức: lớp
Phương pháp : trực quan, đàm thoại
Kĩ thuật: động não
* Tích hợp với mục 1 bài 17.
? Không khí có những thành phần nào.
Mỗi thành phần chiếm tỉ lệ bao nhiêu
? Nhận xét gì về thành phần của không khí.
Chủ yếu là Ni tơ
? Đã học lớp vỏ khí chiều dày của khí quyển như
thế nào
? Mật độ không khí vị trí sát mặt đất và vị trí cao so
với mặt đất
1m khối không khí nặng 1,3 kg Vì lớp vỏ khí
dày tới 60.000Km nên tạo 1 sức ép lớn lên Trái Đất
-> Sức ép đố gọi là khí áp
(Không khí tuy nhẹ nhưng vẫn có trong lượng tạo
ra 1 sức ép rất lớn lên bề mặt trái đất sức ép đó gọi
là khí áp.)
? Vậy khí áp là gì.
? Muốn biết khí áp bao nhiêu người ta làm gì.
? Gồm mấy loại khí áp
* Trực quan: Khí áp kế: - Thủy ngân
- Kim loại
? > 760 mm Khí áp cao
? < 760 mm Khí áp thấp
* Trực quan: Các đai khí áp trên Trái Đất.
? Các đai khí áp được phân bố như thế nào.
Hoạt động nhóm:
? Các đai khí áp thấp (T) nằm ở những vĩ độ nào.
3 đai áp thấp: là XĐ, ở vĩ độ 600 bắc
? Các đai khí áp cao (C) nằm ở những vĩ độ nào
1 Khí áp, các đai khí
áp trên Trái Đất
a) Khí áp:
- Là sức ép của khí quyển lên bề mặt Trái Đất
- Dụng cụ đo: Khí áp kế
- Khí áp trung bình: 760
mm Hg
b) Các đai khí áp trên
bề mặt trái đất.
- Khí áp được phân bố trên bề mặt Trái Đất thành:
Các đai khí áp
Trang 54 đai áp cao ở vĩ độ 300 bắc, nam và 2 cực
- Đại diện các nhóm báo cáo, nhận xét,bổ sung ->
GV khẳng định kiến thức chuẩn
? Chỉ các đai khí áp cao và thấp trên tranh.
GV hướng dẫn học sinh giải thích nguyên nhân
hình thành
ở xích đạo quanh năm nóng -> không
khí nở ra -> bốc lên cao -> không khí loãng -> áp
thấp
ở 2 cực quanh năm lạnh -> không khí co
lại -> không khí đặc -> áp cao
Không khí nóng ở xích đạo bốc lên cao
-> tỏa ra 2 bên tới vĩ tuyến 30 B và N -> chìm
xuống đè nên khối không khí tại chỗ -> áp cao
Luồng không khí từ cực về, từ chí tuyến
lên gặp nhau ở vĩ tuyến 60 B và N -> bốc lên cao
-> áp thấp
Hoạt động 5:
Thời gian: 15p
Mục tiêu: HS nắm được gió và các hoàn lưu khí
quyển Trái Đất
Hình thức tổ chức: lớp, nhóm
Phương pháp: trực quan
Kĩ thuật: động não
? Nhắc lại tên các khối khí và đặc điểm chung của
các khối khí
Luôn luôn di chuyển chịu ảnh hưởng không khí
luôn chuyển động từ nơi áp cao -> áp thấp, sự
chuyển động của không khí sinh ra gió
? Nguyên nhân sinh ra gió
? Gió là gì Thực tế có gió mạnh và gió yếu.
? Sự chênh lệch về không khí của 2 khu áp cao và
khu áp thấp càng lớn thì gió sẽ như thế nào
* Trực quan các loại gió
Sự chuyển động của không khí giữa các đai áp
cao và đai áp thấp tạo thành hệ thống gió thổi vòng
thấp Các đai khí áp cao
Phân bố từ xích đạo -> cực
2 Gió và các hoàn lưu khí quyển.
a Gió: Là sự chuyển
động của không khí từ các khu khí áp cao về các khu khí áp thấp
Trang 6tròn khép kín -> Hoàn lưu khí quyển
Có 6 vòng hoàn lưu khí quyển
? Trên Trái Đất có những loại gió chính nào.
Hoạt động nhóm: 3 nhóm Tên gió Phân bố Nguyên nhân - Đại diện các nhóm báo cáo, nhận xét,bổ sung -> GV khẳng định kiến thức chuẩn ? Nhận xét hướng gió so với đường kinh tuyến ? Tại sao hướng gió bị lệch.
b Các loại gió chính: + Gió Đông cực + Gió Tây ôn đới + Gió tín phong 4- Củng cố : (3p ) GV vẽ sơ đồ hình tròn lên bảng-> yêu cầu học sinh: - Điền vào sơ đồ các đai khí áp - Điền vào sơ đồ các loại gió ? Nhận xét sự phân bố các đai khí áp trên Trái Đất ? Gió là gì Các loại gió chính trên Trái Đất Hướng dẫn về nhà: (2p ) - Học bài và làm bài tập: chú ý câu hỏi số 3: Mô tả sự phân bố các đai khí áp trên Trái Đất và các loại gió: Tín Phong, gió Tây ôn đới (Giảm tải) - Chuẩn bị bài: Hơi nước trong không khí Mưa + Cách tính lượng mưa và so sánh với cách tính nhiệt độ trung bình năm + Quan sát hiện tượng hơi nước, sương, mây, mưa trong thực tế V- RÚT KINH NGHIỆM: