1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài 1. Bài tập có đáp án chi tiết về xác suất của thầy Đặng Việt Hùng | Toán học, Lớp 11 - Ôn Luyện

11 103 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 499,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác suất để tổng số chấm xuất hiện trên hai mặt của 2 con xúc xắc đó không vượt quá 5 là:A. A..[r]

Trang 1

Câu 1: Gieo ngẫu nhiên đồng tiền đồng chất, cân đối hai lần Số phần tử của biến cố để mặt ngửa xuất

hiện đúng một lần là:

Lời giải Chọn.A

Ta có:   NN NS SN SS, , ,   A NS SN, 

Câu 2: Gieo ngẫu nhiên hai đồng tiền đồng chất, cân đối thì không gian mẫu của phép thử có bao

nhiêu biến cố ?

Lời giải Chọn.D

Ta có:   NN NS SN SS, , , 

Mỗi biến cố là 1 tập con của KGM, nên số biến cố là: C40C14C42C43C44 16

Câu 3: Cho phép thử có không gian mẫu  1, 2,3, 4,5,6

Các cặp biến cố không đối nhau là:

A A 1 ;B2,3, 4,5,6

B A1, 4,5 ; B2,3,6

C A1, 4,6 ; B2,3

D A;B

Lời giải Chọn.C

A 1, 4, 6 ; B 2,3 A B

A B

 

 

Câu 4: Một hộp đựng 10 thẻ, đánh số từ 1 đến 10 Chọn ngẫu nhiên 3 thẻ Gọi A là biến cố để tổng số

của ba thẻ được chọn không vượt quá 8 Số phần tử của biến cố A

Lời giải Chọn.C

1; 2;3 , 1;2;4 , 1;2;5 , 1;3; 4

Câu 5: Xét phép thử gieo con súc sắc đồng chất, cân đối hai lần Xác định số phần tử của không gian

mẫu

Lời giải Chọn A

ÔN TẬP XÁC SUẤT (P1)

Bài tập trắc nghiệm

Giáo viên: Đặng Việt Hùng

Trang 2

 

i j; 1 i j, 6, ,i j Nn  6.6 36

Câu 6: Xét phép thử gieo con súc sắc đồng chất, cân đối hai lần Xét biến cố A: “Số chấm xuất hiện ở

cả hai lần gieo giống nhau” Khi đó

A n A   12

B n A   8

C n A   16

D n A   6

Lời giải Chọn D

           

 1;1 , 2;2 , 3;3 , 4;4 , 5;5 , 6;6 

A 

Câu 7: Xét phép thử gieo con súc sắc đồng chất, cân đối hai lần Xét biến cố A: “ Tổng số chấm xuất

hiện ở cả hai lần gieo chia hết cho 3” Khi đó

A n A   12

B n A   13

C n A   15

D n A   14

Lời giải Chọn A

                       

 1; 2 , 1;5 , 2;1 , 2; 4 , 3;3 , 3;6 , 4; 2 , 5;1 , 6;3 , 6;6 , 4;5 , 5; 4 

A 

Câu 8: Gieo ngẫu nhiên đồng tiền đồng chất, cân đối năm lần Tính số phần tử của không gian mẫu

A n    8

B n    16

C n    32

D n    64

Lời giải Chọn C.

  25 32

n   

Câu 9: Cho A là một biến cố của phép thử Mệnh đề nào sau đây là mệnh đề đúng?

A P A   0 B P A  1 P A 

C P A  0 A D P A   1

Lời giải Chọn B.

0P A 1,P A  0 A,P A  1 A

Câu 10: Gieo ngẫu nhiên đồng tiền đồng chất, cân đối hai lần Tính xác suất để sau hai lần gieo thì mặt

sấp xuất hiện ít nhất một lần

A

1

1

3

1 3

Lời giải Chọn C.

Ta có:  , , ,   , ,    3

4

Câu 11: Gieo ngẫu nhiên đồng tiền đồng chất, cân đối năm lần Tính xác suất để sau năm lần gieo thì

mặt sấp xuất hiện ít nhất một lần

A

31

21

11

1

32.

Lời giải

Trang 3

Chọn A.

  25 32

n   

Biến cố A=” sau năm lần gieo thì mặt sấp xuất hiện ít nhất một lần”

Câu 12: Gieo đồng tiền cân đối và đồng chất 5 lần Xác suất để được ít nhất một đồng tiền xuất hiện

mặt sấp là

A.

31

21

11

1 32

Lời giải Chọn A

Số phần tử của không gian mẫu là:  25 32

Gọi A là biến cố: “được ít nhất một đồng tiền xuất hiện mặt sấp”

Như vậyA là biến cố: “cả 5 lần đều xuất hiện mặt ngửa”

Ta có:

Câu 13: Gieo ngẫu nhiên một đồng tiền cân đối và đồng chất bốn lần Xác suất để cả bốn lần gieo đều

xuất hiện mặt sấp là

A

4

2

1

6 16

Lời giải Chọn C

Số phần tử của không gian mẫu là:  24 16

Gọi A là biến cố: “cả bốn lần gieo đều xuất hiện mặt sấp”

Tat có:

1 1

16

A P A

Câu 14: Gieo một đồng tiền liên tiếp 2 lần Số phần tử không gian mẫu n  

Lời giải Chọn C

  2.2 4

n  

Câu 15: Gieo một đồng tiền liên tiếp 3 lần Tính xác suất của biến cố :A “lần đều tiên xuất hiện mặt

sấp”

A.   1

2

P A 

B   3

8

P A 

C   7

8

P A 

D   1

4

P A 

Lời giải Chọn A

Số phần tử của không gian mẫu là:

3

2 8

  

Trang 4

Gọi A là biến cố: “lần đầu tiên xuất hiện mặt sấp”

Ta có:

1.2.2 4

Câu 16: Gieo một đồng tiền liên tiếp 3 lần Tình xác suất của biến cố :A “kết quả của 3 lần gieo là như

nhau”

A   1

2

P A 

B   3

8

P A 

C   7

8

P A 

D.   1

4

P A 

Lời giải Chọn D

Số phần tử của không gian mẫu là:  23 8

Gọi A là biến cố: “kết quả của 3 lần gieo là như nhau”

Ta có:

2.1.1 2

Câu 17: Gieo một đồng tiền liên tiếp 3 lần Tình xác suất của biến cố :A “có đúng hai lần xuất hiện

mặt sấp”

A   1

2

P A 

B   3

8

P A 

C   7

8

P A 

D   1

4

P A 

Lời giải Chọn B

Số phần tử của không gian mẫu là:

3

2 8

   Gọi A là biến cố: “có đúng 2 lần xuất hiện mặt sấp”

Các kết quả thuận lợi cho A là:  ANSS SNS SSN; ; 

Hoặc ta có:

2 3

3 1.1.1 3

8

Câu 18: Gieo một đồng tiền liên tiếp 3 lần Tình xác suất của biến cố :A “ít nhất một lần xuất hiện mặt

sấp”

A   1

2

P A 

B   3

8

P A 

C.   7

8

P A 

D   1

4

P A 

Lời giải Chọn C

Số phần tử của không gian mẫu là:  23 8

Gọi A là biến cố: “được ít nhất một lần xuất hiện mặt sấp”

Như vậy A là biến cố: “cả 3 lần đều xuất hiện mặt ngửa”

Ta có:

Câu 19: Gieo ngẫu nhiên đồng thời bốn đồng xu Tính xác suất để ít nhất hai đồng xu lật ngửa, ta có kết

quả

A

10

11

11

11 15

Lời giải

Trang 5

Chọn C

Số phần tử của không gian mẫu là:  24 16

Gọi A là biến cố: “ít nhất hai đồng xu lật ngửa”

Như vậy A là biến cố: “Chỉ có 1 đồng xu lật ngửa hoăc không có đồng xu nào lật ngửa”

Ta có:

1 4

Câu 20: Gieo một con xúc xắc Xác suất để mặt chấm chẵn xuất hiện là

Lời giải Chọn D

Gieo một con xúc xắc Số phần tử của không gian mẫu là:  6

Xác suất để mặt chấm chẵn xuất hiện là:

P  

Câu 21: Gieo ngẫu nhiên một con xúc xắc Xác suất để mặt 6 chấm xuất hiện

A.

1

5

1

1 3

Lời giải Chọn A

Gieo một con xúc xắc Số phần tử của không gian mẫu là:  6

Xác suất để mặt 6 chấm xuất hiện là:

1 6

P 

Câu 22: Gieo ngẫu nhiên hai con xúc xắc cân đối và đồng chất Xác suất để sau hai lần gieo kết quả như

nhau là

A

5

1

1

Lời giải Chọn B

Con xúc xắc thứ nhất gieo ra mặt gì thì con xúc xắc thứ hai phải gieo ra mặt đó Xác suất tung

ra 1 mặt trong 6 mặt có sẵn là

1

6nên xác suất cần tìm là

1 6

Câu 23. Gieo 2 con xúc xắc cân đối và đồng chất Xác suất để tổng số chấm xuất hiện trên hai mặt của 2

con xúc xắc đó không vượt quá 5 là:

A

2

7

8

5

18

Lời giải

Chọn D

Không gian mẫu khi gieo 2 con xúc xắc là 6.6 36 Tổng số chấm 2 con xúc xắc thuộc 2;12

Để tổng số chấm không vượt quá 5 thì ta xét các trường hợp sau:

+) Tổng số chấm bằng 2 1 1  Có 1 khả năng

+) Tổng số chấm bằng 3 1 2  và ngược lại Có 2 khả năng

Trang 6

+) Tổng số chấm bằng 4 1 3 2 2    và ngược lại Có 3 khả nằng.

+) Tổng số chấm bằng 5 1 4 2 3    và ngược lại Có 4 khả năng

Vậy có tất cả 1 2 3 4 10    khả năng xảy ra biến cố như đề Xác suất cần tìm là

10 5

36 18 .

Câu 24. Gieo 2 con xúc xắc Xác suất để tổng số chấm trên hai mặt chia hết cho 3 là:

A

13

11

1

1

3

Lời giải

Chọn D

Trong mỗi con xúc xắc thì chia thành 3 nhóm:

+) Nhóm I chia hết cho 3 gồm mặt có 3, 6 chấm

+) Nhóm II chia 3 dư 1 gồm mặt 1, 4 chấm

+) Nhóm III chia 3 dư 2 gồm mặt 2, 5 chấm

Để tổng 2 mặt 2 con xúc xắc chia hết cho 3 thì có các trường hợp:

+) 2 mặt đều thuộc nhóm I: 2.2 4

+) 1 mặt thuộc nhóm II, 1 mặt thuộc nhóm III: 2 2.2   8

Vậy có tất cả 12 khả năng thỏa mãn đề bài Không gian mẫu khi geo 2 con xúc xắc là 6.6 36 Xác suất cần tìm là

12 1

36 3 .

Câu 25. Một con xúc xắc cân đối và đồng chất được gieo 3 lần Gọi P là xác suất để tổng số chấm xuất

hiện ở hai lần gieo đầu bằng số chấm xuất hiện ở lần gieo thứ ba Khi đó P bằng:

A

10

15

16

12

216

Lời giải

Chọn B

Do tổng số chấm thì thuộc 2;12

nhưng số chấm mỗi mặt chỉ từ 1;6

nên lần gieo thứ 3 số chấm chỉ có thể thuộc đoạn 2;6

Xét các trường hợp:

+) Lần gieo 3 ra mặt 2 1 1  chấm Có 1 khả năng

+) Lần gieo 3 ra mặt 3 1 2  chấm và ngược lại Có 2 khả năng

+) Lần gieo 3 ra mặt 4 1 3 2 2    chấm và ngược lại Có 3 khả năng

+) Lần gieo 3 ra mặt 5 1 4 2 3    và ngược lại Có 4 khả năng

+) Lần gieo 3 ra mặt 6 1 5 2 4 3 3      chấm và ngược lại Có 5 khả năng

Vậy có tất cả 1 2 3 4 5 15     khả năng thỏa mãn đề Xác suất cần tìm là

15 5

21672.

Câu 26. Gieo 2 con xúc xắc cân đối và đồng chất Xác suất để hiệu số chấm xuất hiện trên mặt của hai

con xúc xắc hằng 2 là:

A

1

1

2

5

36

Lời giải

Chọn C

Trang 7

Không gian mẫu khi gieo 2 con xúc xắc là 6.6 36 Giả sử con xúc xắc đầu tiên gieo ra mặt x

chấm, thì con xúc xắc thứ 2 chỉ được gieo mặt x 2 hoặc x  2 chấm Xét:

+) Trường hợp con xúc xắc thứ 2 gieo được mặt x 2 chấm thì

x x

  

 

  1 x 4 Có

4 khả năng

+) Trường hợp con xúc xắc thứ 2 gieo được mặt x  2 chấm thì

x x

  

 

  3 x 6 Có

4 khả năng

Vậy xác suất cần tìm là

4 4 2

36 9

Câu 27. Gieo 2 con xúc xắc cân đối và đồng chất Xác suất để tổng số chấm xuất hiện trên mặt của hai

con xúc xắc bằng 7 là:

A

2

1

7

5

36

Lời giải

Chọn B

Không gian mẫu khi gieo 2 con xúc xắc là 6.6 36 Ta có 7 1 6 2 5 3 4      và ngược lại, như vậy có 6 trường hợp xảy ra tổng 2 mặt của 2 con xúc xắc bằng 7 Xác suất cần tìm là

6 1

366.

Câu 28. Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất hai lần Xác suất để ít nhất một lần xuất hiện mặt

sáu chấm la:

A

12

11

6

8

36

Lời giải

Chọn B

Xác suất xuất hiện mặt 6 chấm trong 1 lần gieo độc lập là

1

6 , các mặt còn lại là

5

6 Xét:

+) 2 lần gieo đều ra mặt 6 chấm:

1 1 1

6 6 36 . +) 1 lần gieo ra mặt 6 chấm, lần gieo còn lại không ra mặt 6 chấm:

1 5 5

2

6 6 18 Xác suất cần tìm là

1 5 11

36 18 36  .

Câu 29. Gieo ngẫu nhiên 2 con xúc xắc cân đối và đồng chất Xác suất của biến cố “Tổng số chấm của

hai con xúc xắc bằng 6” là

A

5

7

11

5

36

Lời giải

Chọn D

Trang 8

Không gian mẫu khi gieo 2 con xúc xắc là 6.6 36 Ta có 6 1 5 2 4 3 3      , xét cả ngược lại là có 5 trường hợp Xác suất cần tìm là

5

36

Câu 30. Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất 6 lần độc lập Tính xác suất để không lần nào xuất

hiện mặt có số chấm là một số chẵn?

A

1

1

1

1

72

Lời giải

Chọn B

Xác suất để ra mặt có số chấm là số lẻ trong 1 lần gieo là

1

2 Khi gieo 6 lần độc lập thi xác suất hiện toàn mặt có số chấm lẻ là

6

 

 

Câu 31. Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất hai lần Xác suất để tổng số chấm xuất hiện là một

số chia hết cho 5 là:

A

3

4

8

7

36

Lời giải

Chọn D

Tổng của 2 mặt xúc xắc thuộc đoạn 2;12

Để tổng của chúng chia hết cho 5 thì tổng là 5 hoặc 10

Không gian mẫu khi gieo 1 con xúc xắc 2 lần là: 6.6 36

Ta có 5 1 4 2 3    tính cả ngược lại là 4 trường hợp và 10 4 6 5 5    tính cả ngược lại là

3 trường hợp

Vậy có tất cả 7 khả năng xảy ra tổng số chấm là số chia hết cho 5 Xác suất cần tìm là:

7

36

Câu 32. Gieo 2 con xúc xắc Xác suất để tổng hai mặt bằng 11 là:

A

1

1

1

2

15

Lời giải

Chọn A

Không gian mẫu khi gieo 2 con xúc xắc là 6.6 36 Ta có 11 5 6  và ngược lại, như vậy có

2 trường hợp xảy ra tổng 2 mặt của 2 con xúc xắc bằng 11

Xác suất cần tìm là:

2 1

36 18 .

Câu 33. Gieo 2 con xúc xắc Xác suất để tổng hai mặt chia hết cho 3 là:

A

13

11

1

2

3

Lời giải

Chọn B

Gọi ;x y lần lượt là số chấm xuất hiện trên mặt khi gieo hai con xúc xắc.

Trang 9

Theo giả thiết, ta có x y  và 3 x y , 1; 2;3; 4;5;6  có tất cả 5.2 1 11  cặp x y; 

Vậy xác suất cần tìm là

11 11 6.6 36

Câu 34: Gieo ba con súc xắc Xác suất để được nhiều nhất hai mặt 5 là

:

A.

5

1

1

215 216

Lời giải Chọn D.

 Ω 63 216

Gọi A:” Nhiều nhất hai mặt 5”  A:” Cả 3 lần đều ra 5”

Câu 35: Gieo một con súc sắc có sáu mặt các mặt 1, 2, 3, 4 được sơn đỏ, mặt 5, 6 sơn xanh Gọi A

biến cố được số lẻ, B là biến cố được nút đỏ (mặt sơn màu đỏ) Xác suất của A B là

A.

1

1

3

2 3

Lời giải Chọn B.

Để ra được A B chỉ có hai kết quả là 1 và 3

Có  Ω 6;   2   1

3

nn A B   p A B 

Câu 36: Rút ra một lá bài từ bộ bài 52 lá Xác suất để được lá bích là :

:

A.

1

1

12

3 4

Lời giải Chọn B.

Gọi A:” Rút được lá bích” Vì bộ bài có 13 con bích nên

 Ω 52;   13   13 1

Câu 37: Rút ra một lá bài từ bộ bài 52 lá Xác suất để được lá át (A) là:

A.

2

1

1

3 4

Lời giải Chọn C.

Gọi A:” Rút được lá át (A)” Vì bộ bài có 4 con át nên

Trang 10

 Ω 52;   4   4 1

52 13

Câu 38: Rút ra một lá bài từ bộ bài 52 lá Xác suất để được lá át (A) hay lá rô là

:

A.

1

2

4

17 52

Lời giải Chọn C.

Gọi A:” Rút được lá át (A) hay lá rô” Vì bộ bài có 13 lá rô và 3 lá át (không tính lá át rô)

 Ω 52;   16   16 4

52 13

Câu 39: Rút ra một lá bài từ bộ bài 52 lá Xác suất để được lá bồi (J) màu đỏ hay lá 5 là:

A.

1

3

3

1 238

Lời giải Chọn B.

Gọi A:” Rút được lá bồi (J) màu đỏ hay lá 5” Vì bộ bài có 2 lá bồi (J) màu đỏ và 4 lá 5 nên

 Ω 52;   6   6 3

Câu 40: Rút ra một lá bài từ bộ bài 52 lá Xác suất để được lá rô hay một lá bài hình người (lá bồi, đầm,

già) là::

A.

17

11

3

5 13

Lời giải Chọn B.

Gọi A:” Rút được lá rô hay một lá bài hình người” Vì bộ bài có 13 lá bồi (J) màu đỏ và 3.3 9 lá bài có hình người không phải chất rô nên

Câu 41: Rút ra một lá bài từ bộ bài 52 lá Xác suất để được lá 10 hay lá át là:

A.

2

1

4

3 4

Lời giải Chọn A.

Gọi A:” Rút được lá 10 hay lá át” Vì bộ bài có 4 lá bồi 10 và 4 lá át nên

 Ω 52;   8   8 2

52 13

Câu 42: Rút ra một lá bài từ bộ bài 52 lá Xác suất để được lá át (A) hay lá già (K) hay lá đầm (Q) là:

A.

1

1

1

3 13

Trang 11

Lời giải Chọn D.

Gọi A:” Rút được lá át (A) hay lá già (K) hay lá đầm (Q)” Vì bộ bài có 4 lá bồi át và 4 lá K và

4 lá Q nên

 Ω 52;   12   12 3

52 13

Câu 43: Từ các chữ số 1, 2, 3, 4, 6, 8 lấy ngẫu nhiên một số Xác suất để lấy được một số nguyên tố là:

A.

1

1

1

1 6

Lời giải Chọn B.

Gọi A:” Lấy được một số nguyên tố” Chỉ có 2 số nguyên tố là 2 va 3 nê

 Ω 6;   2   2 1

Câu 44: Cho hai biến cố AB có   1;   1;   1

Ta kết luận biến cố A và B là :

A.Độc lập B. Không xung khắc C. Xung khắc D. Không rõ

Lời giải Chọn B.

Ta có P A B   p A p B  A B, là hai biến cố không xung khắc.

Câu 45: Một túi chứa 2 bi trắng và 3 bi đen Rút ra 3 bi Xác suất để được ít nhất 1 bi trắng là :

:

A.

1

9

4 5

Lời giải Chọn C.

  3

5

nC

Gọi A:” ít nhất 1 bi trắng” A :” Không có bi trắng nào” Xảy ra A tức là 3 quả đều đen nên

n A   p A   p A   p A

Ngày đăng: 17/01/2021, 19:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Câu 40: Rút ra một lá bài từ bộ bài 52 lá. Xác suất để được lá rô hay một lá bài hình người (lá bồi, đầm, già) là:: - Bài 1. Bài tập có đáp án chi tiết về xác suất của thầy Đặng Việt Hùng | Toán học, Lớp 11 - Ôn Luyện
u 40: Rút ra một lá bài từ bộ bài 52 lá. Xác suất để được lá rô hay một lá bài hình người (lá bồi, đầm, già) là:: (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w