1. Trang chủ
  2. » Sinh học

- Ôn tập về dấu câu (Dấu chấm dấu chấm hỏi dấu chấm than dấu phẩy) - Trả bài tập làm văn số 7

6 44 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 40,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giúp HS hiểu được công dụng của ba loại dấu kết thúc câu: dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than; dấu phẩy.. 1.2- Kỹ năng:.[r]

Trang 1

Ngày soạn : 17.05.2020

Tiết 109:

ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI, DẤU CHẤM THAN, DẤU PHẨY)

TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 7

1 Mục tiêu cần đạt

1.1- Kiến thức

- Giúp HS hiểu được công dụng của ba loại dấu kết thúc câu: dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than; dấu phẩy

1.2- Kỹ năng:

- Biết tự phát hiện ra và sửa các lỗi về dấu kết thúc câu trong bài viết của mình và người khác Biết phát hiện và chữa đúng một số lỗi thường gặp về dấu phẩy

- Lựa chọn và sử dụng đúng dấu phẩy trong khi viết để đạt được mục đích giao tiếp

* Kĩ năng sống: trình bày, nhận biết, tự tin…

1.3- Thái độ:

- Có ý thức cao trong việc dùng các dấu kết thúc câu

1.4 Năng lực cần đạt:

- Các năng lực chung :

+ Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản bản thân

+ Năng lực xã hội: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác

+ Năng lực công cụ: năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Các năng lực chuyên biệt: năng lực giao tiếp tiếng Việt

2 Chuẩn bị

- Bảng phụ, phấn màu

3 Phương pháp.

- Phương pháp thuyết trình, vấn đáp, làm việc nhóm

4 Tiến trình giờ dạy- giáo dục

4.1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số

4.2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong quá trình ôn tập.

4.3 Bài mới

Hoạt động 1(5’)

- Phương pháp: Nêu vấn đề, phân tích, vấn đáp- gợi

mở.

- Cách thực hiện: GV đặt câu hỏi, HS trả lời; HS thảo

luận, trình bày những nội dung đã được GV giao tìm

hiểu từ tiết học trước, nhận xét, đánh giá

? Em hãy nhắc lại công dụng của các loại dấu câu :

dấu chấm, dấu hỏi, dấu chấm than ?

-Thông thường, dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm

than được dùng như sau :

+ Dấu chấm được đặt ở cuối câu trần thuật

+ Dấu chấm hỏi được đặt ở cuối câu nghi vấn

+ Dấu chấm than được đặt cuối câu cầu khiến, câu

cảm thán

A ÔN TẬP DẤU CÂU

I Công dụng 1-Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than

1.1 Khảo sát ngữ liệu

*NL 1/sgk.

a, c: Dấu chấm than đặt cuối

Trang 2

GV chiếu ngữ liệu, 1 hs đọc.

Hs thảo luận nhóm làm bài tập (3p) - các nhóm báo Có

kết quả, hs nhận xét chéo, gv chốt- chiếu đáp án:

Yêu cầu BT 1: đặt các dấu chấm, hỏi, chấm than vào

chỗ thích hợp

Trình tự a ! c - !; !

b - ? d - ; ;

Vì:

- Dấu chấm dùng đặt cuối câu trần thuật

- Dấu chấm hỏi dùng đặt cuối câu nghi vấn

- Dấu chấm than dùng đặt cuối câu cầu khiến hoặc câu

cảm thán

-GV chiếu bài 2 Hs đọc bài tập, Hs thảo luận nhóm

bàn (2p): Cách dùng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu

chấm than trong những câu này có gì đặc biệt?

a- Câu 2, 4 đều là câu cầu khiến nhưng cuối câu dùng

dấu chấm

-> Đặc biệt

b- Dấu chấm hỏi và chấm than dùng trong ngoặc đơn

để thể hiện thái độ gì?

- Nghi ngờ, châm biếm đối với nội dung cả câu

=> GV chốt

Đây chính là nội dung phần ghi nhớ

*)Tìm hiểu công dụng dấu phẩy.

Dấu phẩy được dùng để đánh dấu ranh giới giữa các

bộ phận của câu Cụ thể là :

- giữa các thành phần phụ của câu với chủ ngữ và vị

ngữ

- giữa các từ ngữ có cùng chức vụ trong câu

- giữa một từ ngữ với bộ phận chú thích của nó

- giữa các vế của một câu ghép

?Hãy đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp? (Học sinh tự

làm)

?Giải thích vì sao em lại đặt dấy phẩy vào những vị

trí trên?

Gọi học sinh đọc ghi nhớ.

câu cảm thán và câu cầu khiến

- d: Dấu chấm đặt cuối câu trần thuật

- b: Dấu chấm hỏi đặt cuối câu nghi vấn

*NL 2/sgk.

Cách dùng đặt biệt :

a Câu 2 và 4 là câu cầu khiến nhưng cuối các câu ấy dùng dấu chấm

b Dấu (!), (?) đặt trong ngoặc đơn để thể hiện thái độ nghi ngờ hoặc châm biếm đối với nội dung của từ ngữ đứng trước hoặc với nội dung cả câu

1.2.Ghi nhớ: SGK

2.Dấu phẩy

- Dấu phẩy được dùng để đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận của câu

+ Giữa các từ có cùng chức vụ trong câu(a)

+ Giữa trạng ngữ với chủ ngữ và

vị ngữ (b)

+ Giữa các vế của một câu ghép (c )

3 Ghi nhớ: (Sgk)

Hoạt động 2 (5’)

- Phương pháp: Nêu vấn đề, phân

tích, vấn đáp- gợi mở.

- Cách thực hiện: GV đặt câu hỏi,

HS trả lời; HS thảo luận, trình

bày những nội dung đã được GV

giao tìm hiểu từ tiết học trước,

II Chữa một số lỗi thường gặp

Bài 1:- 1a: Dùng dấu chấm để phân tách lời nói thành các câu khác nhau có tác dụng giúp người đọc hiểu đúng ý nghĩa của câu

-dùng dấu (,) làm cho câu này trở thành câu ghép có

2 vế nhưng 2 vế câu không liên quan chặt chẽ với nhau

Trang 3

nhận xét, đánh giá

Chữa một số lỗi thường gặp:

So sánh cách dùng dấu câu trong

từng cặp câu?

* Yêu cầu 1: Gọi HS đọc BT chỉ

ra yêu cầu

Hs thảo luận nhóm làm bài tập 1

(5p), các nhóm báo cáo kết quả,

hs nhận xét chéo, gv chốt

G: Các dấu câu được phân

thành 2 loại: dấu đặt cuối câu và

dấu đặt trong câu Các dấu chấm,

dấu chấm hỏi, dấu chấm than là

các dấu đặt cuối câu Dấu phẩy là

dấu đặt trong câu

?Đọc và nêu yêu cầu bài tập?

?Đặt các dấu phẩy đúng chỗ vào

đoạn văn?

Hoạt động 3 (26’)

1?Đọc và nêu yêu cầu Bài tập 1

(159)

a - TrN - CN

Giữa CN - VN

b - TrN - CN C1

CN - CN C3

VN - VN C4

2?Đọc và nêu yêu cầu Bài tập 2

(159)

a - xe máy, người

b - hoa cúc, lay ơn

c - vườn táo, vườn xoài

Do vậy, dùng dấu chấm ở đây để tách thành hai câu

là đúng

- 1b: việc dùng dấu chấm để tách thành hai câu là không hợp lí, làm cho phần vị ngữ thứ hai bị tách khỏi chủ ngữ, nhất là khi hai vị ngữ được nối với nhau bằng quan hệ từ vừa vừa Do vậy , việc dùng dấu phẩy hoặc dấu chấm phẩy ở đây là hợp lí

- 2 a: Dấu chấm hỏi đặt ở cuối câu 1, 2 sai vì đây không phải là các câu hỏi

b " Chỉ cần một lỗi nhỏ là tôi gắt um lên ! " là câu trần thuật nên đặt dấu chấm than là sai

a chào mào, sáo sậu, sáo đen bay về, lượn lên lượn xuống (Dấu phẩy dùng giữa các từ ngữ có

cùng chức vụ trong câu- cùng là chủ ngữ)

Chúng gọi nhau, trò chuyện, trêu ghẹo và tranh cãi nhau, ồn ào (dấu phẩy dùng giữa các từ ngữ có

cùng chức vụ trong câu- cùng là vị ngữ)

b .cổ thụ, những ( dấu phẩy dùng giữa trạng ngữ

và CN VN )

.Những hàng cau mùa đông, chúng vẫn ( dấu

phẩy dùng giữa các vế câu ghép )

IV.Luyện tập

1) Bài số 1 (151)

+ sông Lương

+ đen xám

+ đã đến + tỏa khói

+ trắng xóa

2) Bài tập 2:

a.Vào giờ tan tầm, xe ô tô, xe máy đi lại nườm nượp

trên đường phố

b Trong vườn, hoa cúc, hoa hồng đua nhau nở rộ.

c Dọc theo bờ sông, những vườn ổi, vườn xoài

xum xuê, trĩu quả

Bài tập 2:

a.Vào giờ tan tầm, xe ô tô, xe máy đi lại nườm nượp

trên đường phố

b Trong vườn, hoa cúc, hoa hồng đua nhau nở rộ.

c Dọc theo bờ sông, những vườn ổi, vườn xoài

xum xuê, trĩu quả

Trang 4

3.?Đọc và nờu yờu cầu Bài tập 3

(159)

a - Thu mỡnh trờn cành cõy, rụt cổ

lại

b - thăm trường cũ, thầy cụ, bạn

bố cũ

c - thẳng, xoà cỏnh quạt

d - xanh biếc, hiền hoà

4.?Đọc và nờu yờu cầu Bài tập 4

(159)

- Mục đớch tu từ

- Cõu cõn đối

- Diễn tả: Nhịp quay đều đặn,

chậm rói và nhẫn nại của chiếc

cối xay

5 ?Đọc và nờu yờu cầu bt5?

?Đọc thờmCỏc dấu cõu (159).

- Giỏo viờn nhận xột, sửa chữa và

cho điểm

Hoạt động 1(20’)

HS quan sỏt đề bài trờn mỏy

chiếu

GV dẫn dắt, hướng dẫn HS trả

? Xỏc định thể loại, nội dung

của đề bài ?

Thể loại: Miêu tả

- Nội dung yêu cầu: tả cảnh biển

vào buổi sáng đẹp trời

Cho hs lập dàn bài

? Mở bài chỳng ta phải làm gỡ.

? Phần thõn bài yờu cầu ta sẽ

miờu tả những gỡ ? theo trỡnh tự

nào ?

? Tả cụ thể những chi tiết tiờu

biểu như thế nào ?

? Kết bài chỳng ta sẽ thực hiện

nhiệm vụ gỡ ?

Bài tập 3

a Những chỳ chim búi cỏ thu mỡnh trờn cành cõy, rụt cổ lại

b Mỗi dịp về quờ, tụi đều đến thăm bỏc, thăm cụ, chỳ của tụi.

c Lỏ cọ dài, thẳng, xoố cỏnh quạt.

d Dũng sụng quờ tụi xanh biếc, hiền hoà.

4) Bài tập 4 (152)

- C1: ? C4: ?, !, !

- C2: ! C5:

- C3:

B TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 7

I Đề : Tiết 103 - 104

II Đỏp ỏn- biểu điểm: Tiết 103 - 104

II Dàn ý – phõn tớch đề

*Mở bài : Giới thiệu cảnh mỡnh định tả

*Thõn bài:

-Tả bao quỏt buổi sỏng đú đẹp như thế nào? (khụng khớ, quang cảnh )

-Tả chi tiết:

+ Bầu trời khoỏc trờn mỡnh chiếc ỏo xanh biếc, điểm xuyết một vài bụng mõy trắng

+ Nước biển trong xanh, gợn từng cơn súng nhỏ + Những đợt súng, lỳc ồn ào, lỳc dịu ờm thi nhau chạy xụ vào bờ, trốo lờn cỏc tảng đỏ lớn

+ Những cơn giú nhố nhẹ thổi, mơn trớn trờn những vũm lỏ

+ Mặt trời lờn từ từ rồi lờn cao hẳn, trong như cỏi đĩa khổng lồ tỏa ỏnh nắng, sưởi ấm nhõn gian + Xa xa, những đoàn thuyền đang ra khơi đỏnh cỏ, những chiếc lưới nhuốm màu vàng của nắng, cỏc bỏc ngư dõn đang dang rộng cỏnh tay để kộo những

mẻ cỏ đầy

- Cảm xỳc, tỡnh cảm của em khi đứng trước biển

*Kết bài: Khỏi quỏt lại, nờu cảm nghĩ của em về cảnh được tả

Trang 5

Giỏo viờn nhận xột ưu khuyết

điểm của học sinh

1.Ưu điểm

- Xỏc định đỳng đối tượng miờu

tả

- Bố cục đầy đủ ba phần

- Hầu hết nắm được phương phỏp

tả cảnh

-Một số bài cú cảm xỳc, biết sử

dụng cỏc biện phỏp so sỏnh, nhõn

húa vào bài viết phự hợp

- Một số em cú cỏch viết linh

hoạt, tự nhiờn giàu cảm xỳc :

Quỳnh Anh, Nam, í Anh, Thủy

- Đa số diễn đạt cú tiến bộ, lưu

loỏt hơn, trỡnh bày sạch, đẹp

2) Nhược điểm

- Một số em tả cũn gượng ộp, nội

dung sơ sài khụng cụ thể : Hoàng,

Hải, Thế Đức, Tiến Minh

- Bài viết cũn thiờn nhiều về kể

và liệt kờ

- Vẫn cũn những em diễn đạt yếu

Hoàng, Hải, Thế Đức, Tiến Minh:

- Chữ xấu, sai chớnh tả nhiều :

Phong, Giang, Tiến

GV đa ra một số lỗi sai tiêu biểu

Hs thảo luận tìm ra lỗi sai,

nguyên nhân, cách sửa

Gv đọc bài của hs diễn đạt yếu và

2 hs khỏ giỏi

Hs nghe rỳt kinh nghiệm cho bản

thõn

III Nhận xột

1.Ưu điểm

2) Nhược điểm

IV Chữa lỗi tiờu biểu

1 Lỗi chính tả:

2 Lỗi dùng từ:

3.Lỗi ngữ pháp :

4 Lỗi diễn đạt:

V Đọc bài tham khảo:

1 Bài khá: Quỳnh Anh, Nam, í Anh, Thủy

2 Bài yếu: Phong, Hoàng, Hải

VI Kết quả

4.4 Củng cố(2’)

? Trỡnh bày cụng dụng của dấu chấm, dấu chấm hỏi và dấu chấm than? Cho vớ dụ.

*Yờu cầu hs trả lời được:

+ Dấu chấm được đặt ở cuối cõu trần thuật

+ Dấu chấm hỏi được đặt ở cuối cõu nghi vấn

+ Dấu chấm than được đặt cuối cõu cầu khiến, cõu cảm thỏn

*Hs tự lấy được vớ dụ.

GV khỏi quỏt lại nội dung bài

4.5 Hướng dẫn hs học bài và chuẩn bị bài sau: (3’)

- Học thuộc phần ghi nhớ SGK

Trang 6

- Nhờ bố, mẹ, anh chị đọc chính tả viết vào vở BT 5/152

- Học bài, hoàn thiện BT 1/SGK 144

- Tìm một số ví dụ sử dụng dấu phẩy hiệu quả, đạt được mục đích giao tiếp

- Tìm một số ví dụ dử dụng dấu phẩy sai chức năng và sửa lại cho đúng

5 Rút kinh nghiệm

Ngày đăng: 17/01/2021, 18:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w