Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, đun nóng hỗn hợp sau phản ứng cho khí thoát ra hết thì khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm bao nhiêu gam so với tổng khối lượng hai dung dịch tham [r]
Trang 1Đề tham khảo hay theo cấu trúc mới
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA SỐ 4 NĂM HỌC 2016 - 2017
A CH3CH2COOCH=CH2 cùng dãy đồng đẳng với CH2=CHCOOCH3
B CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng với dung dịch NaOH thu được anđehit và muối
C CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng được với dung dịch Br2
D CH3CH2COOCH=CH2 có thể trùng hợp tạo polime
Câu 2: Có 4 dung dịch riêng biệt: HCl, FeCl3, AgNO3, CuSO4 Nhúng vào mỗi dung dịch
một thanh sắt nguyên chất Số trường hợp xuất hiện ăn mòn hóa học
Câu 3: Hợp chất hữu cơ X ứng với công thức phân tử C3H10O2N2 Cho X vào dung dịch
NaOH đun nóng thấy tạo ra NH3 Mặt khác khi X tác dụng với dung dịch HCl tạo ra hỗn hợp
sản phẩm trong đó có muối của amino axit Số công thức cấu tạo thỏa mãn với điều kiện của
X là
Câu 4: Câu phát biểu sai là:
A Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được α-amino axitamino axit
B Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo
C Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị α-amino axitamino axit được gọi là liên kết
peptit
D Protein có phản ứng màu biure với Cu(OH)2
Câu 5: Thủy phân hoàn toàn m gam xenlulozơ có chứa 50% tạp chất trơ, toàn bộ lượng
glucozơ thu được làm mất màu vừa đủ 500 ml dung dịch Br2 1M trong nước Giá trị của m là
Câu 6: Hợp chất X gồm Fe2O3, Al, Cu có số mol bằng nhau Hỗn hợp X tan hoàn toàn trong
Câu 7: Cho 0,5 mol Mg và 0,2 mol Mg(NO3)2 vào bình kín không có oxi rồi nung ở nhiệt độ
cao đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp chất rắn X Hỗn hợp chất rắn X tác dụng với
nhiều nhất 500 ml dung dịch Fe(NO3)3 có nồng độ aM Giá trị của a là
Trang 2Câu 8: Số đồng phân mạch hở có công thức phân tử C4H11NO2 khi phản ứng với dung dịchNaOH ở điều kiện thường tạo ra amoniac là
Câu 9: Glucozơ và Fructozơ
A Đều tạo được dung dịch màu xanh lam khi tác dụng với Cu(OH)2
B Là 2 dạng thù hình của cùng một chất.
C Đều có nhóm chức –CHO trong phân tử.
D Đều tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở.
Câu 10: Chọn phương án tốt nhất để phân biệt dung dịch các chất mất nhãn riêng biệt sau:
CH3NH2, H2NCH2COOH, CH3COONH4, anbumin
A Quỳ tím, dung dịch AgNO3 đặc, dung dịch NaOH
B Dung dịch AgNO3/NH3, dung dịch Br2, dung dịch HNO3 đặc
C Cu(OH)2, quỳ tím, dung dịch Br2.
D Dung dịch Br2, dung dịch HNO3 đặc, dung dịch I2.
Câu 11: Đun nóng chất hữu cơ X trong dung dịch NaOH, thu được ancol etylic, NaCl, H2O
và muối natri của alanin Công thức cấu tạo của X là
A 4,48 gam B 2,24 gam C 3,36 gam D 5,6 gam.
Câu 13: Khi bị bỏng vôi bột nên sơ cứu bằng cách
A Lau khô sạch bột rồi rửa bằng dung dịch amoniclorua 10%
B Dùng nước rửa sạch vôi bột rồi rửa lại bằng dung dịch amoniclorua 10%
C Dùng nước rửa sạch vôi bột rồi lau khô
D Dùng nước xà phòng để rửa
Câu 14: Cho bột Al tan hết trong dung dịch HNO3 dư thu được dung dịch X và hỗn hợp 2 khí
N2 và khí N2O Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch X thì số phản ứng nhiều nhất có thểxảy ra là
Câu 15: Kim loại có khả năng dẫn điện tốt nhất và kim loại có độ cứng cao nhất lần lượt là
Trang 3Câu 16: Có các dung dịch loãng của các muối sau: MnCl2, AlCl3, FeCl3,FeCl2, CdCl2, BaCl2,CuCl2 Khi cho dung dịch Na2S vào các dung dịch muối trên Số trường hợp phản ứng sinh rachất kết tủa là
Câu 17: Nung bột Al với bột S trong bình kín (không có không khí) thu được hỗn hợp chất
rắn X Cho hỗn hợp X vào dung dịch HCl dư, sau phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp khí
Y và một phần chất rắn không tan Khẳng định không đúng là
A Hỗn hợp X có khả năng tan hết trong dung dịch HNO3 đặc, nóng, dư
B Cho hỗn hợp X vào H2O có khí thoát ra
C Trong hỗn hợp X có 3 chất hóa học.
D Hỗn hợp X có khả năng tan hết trong dung dịch NaOH loãng, dư.
Câu 18: Có các mẫu chất rắn riêng biệt: Ba, Mg, Fe, Al, ZnO, MgO, Al2O3, CuO, Ag, Zn.Chỉ dùng thêm dung dịch H2SO4 loãng có thể nhận ra nhiều nhất bao nhiêu chất trong số cácchất trên?
Câu 19: Một loại chất béo được tạo thành bởi glixerol và 3 axit béo là axit panmitic, axit
oleic và axit linoleic Đung 0,1 mol chất béo này với 500 ml dung dịch NaOH 1M sau phảnứng hoàn toàn thu được dung dịch X Cô cạn cẩn thận dung dịch X (trong quá trình cô cạnkhông xảy ra phản ứng hóa học) còn lại m gam chất rắn khan Giá trị của M là
Câu 20: Dung dịch có khả năng hòa tan Ag2S là
Câu 21: Một loại quặng pirit có chứa 75,5% Fe2S (còn lại là tạp chất trơ) Khối lượng quặngnày để điều chế 1kg dung dịch H2SO4 63,7% là (biết rằng có 1,5% khối lượng SO2 bị hao hụttrong khu nung quặng, các phản ứng xảy ra hoàn toàn)
A 298,93 gam B 524,42 gam C 613,78 gam D 396 gam.
Câu 22: Cho hỗn hợp dạng bột hai kim loại Mg và Al vào dung dịch có hòa tan hai muối
AgNO3 và Cu(NO3)2 Sau khi phản ứng kết thúc, thu được hỗn hợp hai kim loại và dung dịch
D Như vậy:
A Hai muối AgNO3 và Cu(NO3)2 đã phản ứng hết và hai kim loại Mg, Al cũng phản ứng hết
B Hai kim loại Mg, Al phản ứng hết, Cu(NO3)2 có phản ứng, tổng quát còn dư Cu(NO3)2
C Hai kim loại Mg, Al phản ứng hết, tổng quát có AgNO3, Cu(NO3)2 dư
D Một trong hai kim loại phải là Ag, kim loại còn lại là Cu hoặc Al
Trang 4Câu 23: Cứ 5,668 gam cao su buna-amino axitS phản ứng vừa hết với 3,462 gam brom trong CCl4 Hỏi
tỉ lệ mắt xích buta-amino axit1, 3-amino axitđien và stiren trong cao su buna-amino axitS là bao nhiêu?
Câu 24: Cho các phát biểu sau:
(a) Có thể dùng nước brom để phân biệt fructozơ và glucozơ
(b) Trong dung dịch, saccarozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở
(c) Trong môi trường bazơ, saccarozơ và mantozơ có thể chuyển hóa lẫn nhau
(d) Có thể phân biệt saccarozơ và mantozơ bằng phản ứng với dung dịch AgNO3 trong
Câu 25: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Nối một thanh Zn với một thanh Fe rồi để trong không khí ẩm
(2) Thả một viên Fe vào dung dịch CuSO4
(3) Thả một viên Fe vào dung dịch chứa đồng thời ZnSO4 và H2SO4 loãng
(4) Thả một viên Fe vào dung dịch H2SO4 loãng
(5) Thả một viên Fe vào dung dịch chứa đồng thời CuSO4 và H2SO4 loãng
Trong các thí nghiệm trên những thí nghiệm Fe bị ăn mòn điện hóa là
A (1) và (3) B (3) và (5) C (1), (2), (3), (4), (5) D (2) và (5) Câu 26: Oxi hóa 38 gam hỗn hợp propanal, ancol A no, đơn chức, bậc I và este B (tạo bởi
một axit đồng đẳng của axit acrylic và ancol A) được hỗn hợp X gồm axit và este Mặt khác,cho lượng X đó phản ứng với 0,5 lít dung dịch NaOH 1,5M thì sau phản ứng trung hòa hếtNaOH dư cần 0,15 mol HCl được dung dịch D Cô cạn dung dịch D được hợp chất hữu cơ E,còn lại 62,775 gam hỗ hợp muối Cho E tách nước ở 140oC (H2SO4 đặc, xúc tác) được F có tỉkhối với E là 1,61 A và B lần lượt là:
A C2H5OH và C3H5COOC2H5 B CH3OH và C3H5COOCH3
C CH3OH và C4H7COOCH3 D C2H5OH và C4H7COOC2H5
Câu 27: Cho hỗn hợp X gồm x mol NaOH và y mol Ba(OH)2 từ từ vào dung dịch chứa z molAlCl3 thấy kết tủa xuất hiện, kết tủa tăng dần và tan đi một phần Lọc thu được m gam kếttủa Giá trị của m là:
A 78(4z – x – 2y) B 78(2z – x – y) C 78(4z – x – y) D 78(2z – x – 2y)
Trang 5Câu 28: Đem 26,6 gam một loại amino axit no, mạch hở X có chứa 1 chức amin tác dụng hết
với axit nitrơ thu được 4,48 lít khí N2 (đktc) Cũng lấy 26,6 gam amino axit này tác dụng vừa
đủ với dung dịch NaOH thì được m gam muối Giá trị của m là
Câu 29: Cho các lọ mất nhãn đựng riêng biệt dung dịch của từng chất sau: KHSO4, Na2CO3,AlCl3, FeCl3, NaCl, Ca(NO3)2 Chỉ dùng chất chỉ thị phenolphtalein thì có thể phân biệt đượcbao nhiêu dung dịch?
Câu 30: Một loại phèn có công thức K2SO4.M2(SO4)3.nH2O Lấy 7,485 gam phèn này nungtới khối lượng không đổi thì còn lại 4,245 gam phèn khan Mặt khác lấy 7,485 gam phèn đóhòa tan vào nước rồi cho tác dụng với BaCl2 dư thì thu được 6,99 gam kết tủa Kim loại M vàgiá trị n lần lượt là
Câu 31: Đốt cháy hoàn toàn 48 gam hỗn hợp các kim loại gồm Mg, Al, Zn, Cu trong oxi dư
thu được 60,8 gam chất rắn Cũng cho 48 gam hỗn hợp các kim loại này vào dung dịch
H2SO4 đặc, nguội, dư đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 11,2 lít khí SO2 (sản phẩmkhử duy nhất, đktc) Phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp ban đầu là
Câu 32: Cho 100 ml dung dịch chứa hỗn hợp Ba(OH)2 1M và KOH 2M vào 100 ml dungdịch chứa hỗn hợp NaHCO3 2M và NH4HCO3 1M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, đunnóng hỗn hợp sau phản ứng cho khí thoát ra hết thì khối lượng dung dịch sau phản ứng giảmbao nhiêu gam so với tổng khối lượng hai dung dịch tham gia phản ứng? (biết nước bay hơikhông đáng kể)
A 12,5 gam B 25,0 gam C 19,7 gam D 21,4 gam.
Câu 33: Hợp chất hữu cơ X đa chức có công thức phân tử C9H14O6 Thực hiện phản ứng xàphòng hóa hoàn toàn X sản phẩm thu được là hỗn hợp 2 muối của 2 axit hữu cơ đơn chức(trong đó có 1 axit có mạch cacbon phân nhánh) và hợp chất hữu cơ đa chức Y Đem 13,08gam X tham gia phản ứng tráng bạc thì khối lượng Ag lớn thu được là
A 12,96 gam B 25,92 gam C 27 gam D 6,48 gam.
Câu 34: Điện phân (điện cực trơ, màng ngăn xốp, hiệu suất 100%) dung dịch chứa đồng thời
0,3 mol CuSO4 và 0,1 mol NaCl, kim loại thoát ra khi điện phân bám hoàn toàn vào catot.Khi ở catot khối lượng tăng lên 12,8 gam thì ở anot có V lít khí thoát ra (đktc) Giá trị của Vlà
Trang 6Câu 35: Đốt cháy 1,6 gam một este A đơn chức được 3,52 gam CO2 và 1,152 gam H2O Nếucho 10 gam A tác dụng với 150ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thuđược 16 gam chất rắn khan Vậy công thức của axit tạo nên este trên có thể là:
Câu 36: Hỗn hợp X gồm M2CO3, MHCO3 và MCl với M là kim loại kiềm Nung nóng 20,29gam hỗn hợp X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy còn lại 18,74 gam chất rắn Cũngđem 20,29 gam hỗn hợp X trên tác dụng hết với 500 ml dung dịch HCl 1M thì thoát ra 3,36lít khí (đktc) và thu được dung dịch Y Cho Y tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì thu được74,62 gam kết tủa Kim loại M là
Câu 37: Đipeptit X, pentapeptit Y đều mạch hở và cùng được tạo ra từ 1 amino axit no, mạch
hở trong phân tử có 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH Cho 16 gam X tác dụng hết với dungdịch HCl dư, làm khô cẩn thận dung dịch sau phản ứng thu được 25,1 gam chất rắn Vậy khiđốt cháy hoàn toàn 0,2 mol Y thì cần ít nhất bao nhiêu mol O2 nếu sản phẩm cháy thu đượcgồm CO2, H2O, N2 ?
A 3,65 mol B 4,00 mol C 3,25 mol D 3,75 mol.
Câu 38: Dung dịch X chứa NaHCO3 và K2CO3 Nếu nhỏ từ từ a mol HCl vào dung dịch X thìthu được 0,1 mol khí Nếu nhỏ từ từ mol HCl vào dung dịch X thì thu được 0,45 mol khí.Tìm x
Câu 39: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm (trong điều kiện không có không khí, hiệu suất
100%) với 9,66 gam hỗn hợp X gò Al và một oxit sắt, thu được hỗn hợp rắn Y Hòa tan Ybằng dung dịch NaOH dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Z, chấtkhông tan T và 0,03 mol khí Sục CO2 đến dư vào dung dịch N, lọc lấy kết tủa nung đến khốilượng không đổi được 5,1 gam một chất rắn Công thức của oxit sắt và khối lượng của nótrong hỗn hợp X trên là
A FeO và 7,2 gam B Fe3O4 và 6,96 gam C Fe3O4 và 2,76 gam D Fe2O3 và 8,00 gam
Câu 40: Cho 136,8 gam hỗn hợp X gồm saccarozơ và mantozơ Thủy phân hỗn hợp X, ta thu
được chất rắn Y, hòa tan chất rắn vào nước, thu được dung dịch Z Dung dịch Z có khả năngphản ứng với tối đa 0,51 mol Br2 hoặc tham gia phản ứng tráng gương và tạo ra 1,14 mol bạc
Biết glucozơ chiếm
3600
%
61 số mol của rắn Y Tìm % khối lượng của saccarozơ trong X.
Trang 7A 40% B 20% C 50% D 25%
Đáp án1-amino axitA 6-amino axitB 11-amino axitB 16-amino axitA 21-amino axitB 26-amino axitA 31-amino axitD 36-amino axitD2-amino axitA 7-amino axitD 12-amino axitD 17-amino axitD 22-amino axitB 27-amino axitA 32-amino axitD 37-amino axitD3-amino axitC 8-amino axitA 13-amino axitA 18-amino axitD 23-amino axitB 28-amino axitB 33-amino axitB 38-amino axitD4-amino axitB 9-amino axitA 14-amino axitB 19-amino axitC 24-amino axitA 29-amino axitA 34-amino axitA 39-amino axitB5-amino axitA 10-amino axitA 15-amino axitC 20-amino axitB 25-amino axitD 30-amino axitA 35-amino axitD 40-amino axitD
HƯỚNG DẪN GIẢI Câu 1: Chọn A
Đồng đẳng là những chất có tính chất hóa học tương tự nhau, phân tử hơn kém nhau 1 hay nhiềunhóm –CH2– A sai do CH3CH2COOH=CH2 mang nối đôi ở mạch C của ancol, trong khi
CH2=CHCOOCH3 mang nối đôi ở mạch C của axit Mặt khác, tính chất hóa học của 2 chất nàykhác nhau:
CH3CH2COOH = CH2 + NaOH → CH3CH2COONa + CH3CHO (phản ứng tạo muối và anđehit)
CH2 = CHCOOCH3 + NaOH → CH2 = CHCOONa + CH3OH (Phản ứng tạo muối và ancol)Vinyl propionat CH3CH2COOCH = CH2 có liên kết đôi C = C nên phản ứng được với brom vàtrùng hợp tạo polime:
Chú ý: Ăn mòn hóa học là quá trình oxi hóa khử, trong đó các electron của kim loại được
chuyển trực tiếp đến các chất trong môi trường.
Câu 3: Chọn C
Có 2 công thức của X thỏa mãn là:
H2N – CH2 – CH2 – COONH4 và CH3 – CH(NH2) – COONH4
Trang 8A Sai vì Fe2O3, Cu không tan.
B Thỏa mãn vì có phản ứng Cu 2Fe 3 Cu22Fe2
C Sai vì Fe2O3, Al, Cu đều không tan
D Sai vì Fe2O3 không tan
Vậy X: 0,3 mol Mg và 0,4 mol MgO
X + Fe(NO3)3 Mg + 2Fe(NO3)3 → Mg(NO3)2 + 2Fe(NO3)3
0,3 → 0,6
Suy ra: 0,5a = 0,6 a= 1,2
Câu 8: Chọn A
C4H11NO2 + NaOH → NH3
Suy ra: C4H11NO2 là muối amoni của axit cacboxylic, có dạng RCOONH4 Suy ra R – là C2H7 –
Ta có 2 đồng phân: CH3CH2CH2COONH4, CH3CH(CH3)COONH4
Câu 9: Chọn A
Glucozo và fructozo là 2 chất khác nhau Glucozo là tạp chất andehit-amino axitancol còn fructozo là tạpchức xeton-amino axitancol Chúng tồn tại chủ yếu dạng mạch vòng Đặc điểm chung là poliancol có cácnhóm –OH kề nhau nên có thể hòa tan được Cu(OH)2
Câu 10: Chọn A
+ Dùng quỳ tím, nhận biết được CH3NH2 làm quỳ tím hóa xanh, các chất còn lại không làm đổimàu quỳ tím
Trang 9+ Cho HNO3 đặc vào 3 chất còn lại, chất chuyển sang màu vàng là anbumin (anbumin là mộtprotein).
+ Dùng dung dịch NaOH vào hai dung dịch còn lại, mẫu thử phản ứng giải phóng khí mùi khai
là CH3COONH4:
CH3COONH4 + NaOH → CH3COONa + NH3↑ + H2O
H2NCH2COOH cũng phản ứng với dung dịch NaOH nhưng ta không quan sát thấy hiện tượngxảy ra:
H2NCH2COOH + NaOH → H2NCH2COONa + H2O
Chú ý: Khi cho HNO 3 đặc vào protein, xảy ra phản ứng thế vào nhân thơm Tyr (tyrosin) tạo ra màu vàng Đây cũng là cơ sở của trò “ảo thuật” biến lòng trắng thành lòng đỏ: Lòng trắng có thành phần chủ yếu là anbumin, nhỏ HNO 3 đặc vào lòng trắng sẽ chuyển sang màu vàng, trở thành “lòng đỏ”
Câu 11: Chọn B
Phương trình phản ứng:
ClH3NCH(CH3)COOC2H5 + 2NaOH →H2NCH(CH3)COONa + NaCl + H2O + C2H5OH
Để viết được phản ứng trên (cũng như nhiều phản ứng khác), ta căn cứ vào tính chất của cácnhóm chức
+) –NH3Cl là muối của bazo yếu, phản ứng với NaOH thành –NH2 Phân tử HCl kết hợp vớiNaOH thành phản ứng sinh ra NaCl và H2O
+) –COOC2H5 là chức este, thủy phân trong môi trường kiềm tạo thành –COONa + C2H5OH
Câu 12: Chọn D
Ta có: 4H NO3 3e NO 2H O2
0,16 ← 0,04Vậy sau phản ứng NO3
hết Vậy để lượng Fe hòa tan tối đa khi đó dung dịch chỉ chứa muốiFeSO4
Trang 10Al(NO3)3 + 3NaOH → Al(OH)3 + 3NaNO3
NH4NO3 + NaOH → NaNO3 + NH3 + H2O
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2 H2O
Chú ý: Với các kim loại mạnh như Mg, Al, Zn… thì khi tác dụng với dung dịch HNO 3 có thể sinnh ra muối NH 4 NO 3
2AlCl 3Na S 3H O 2Al(OH) 6NaCl 3H S
2FeCl Na S 2FeCl S 2NaCl
FeCl Na S FeS 2NaCl
S còn dư X chứa: Al2S3, Al và S dư
A.Đúng vì HNO3 đặc nóng oxi hóa X thành Al3 và
6 2 4
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
mchất béo + mNaOH = mx + mC H (OH) 3 5 3
Trang 11 mx = meste + mNaOH − mC H (OH) 3 5 3
Thứ tự các phản ứng xảy ra như sau:
Đầu tiên: Mg 2Ag 2Ag Mg 2 (1)
Nếu sau phản ứng (1) Mg còn dư thì có phản ứng:
Và phản ứng cuối cùng: 2Al 3Cu 2 2Al33Cu (4)
Vì kết thúc phản ứng thu được hỗn hợp gồm hai kim loại nên các phản ứng xảy ra gồm (1), (2)
và (4) hoặc (1), (3) và (4) Các kim loại trong hỗn hợp sau phản ứng gồm Ag và Cu Khi đó