1. Trang chủ
  2. » Vật lý

Bài tập ôn tập môn sinh học lớp 10 năm 2020 | Lớp 10, Sinh học - Ôn Luyện

2 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 54,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một loại polisaccarit ở thực vật được cấu tạo từ các phân tử glucozơ liên kết với nhau bằng liên kết -1,4-glycôzit thành mạch thẳng không phân nhánh.. Nêu tên và vai trò của loại polisa[r]

Trang 1

BÀI TẬP SINH LƠP 10 NĂM 2020 Câu 1: Khi phân tích thành phần cấu tạo về vật chất di truyền của các loài sinh vật, thu

được bảng số liệu sau:

Nu( %)

Dựa vào bảng số liệu trên, hãy cho biết:

a.Tên của loại vật chất di truyền ở hai loài trên

b.Điểm khác biệt về nguyên tắc tổng hợp axit đêôxiribônuclêic giữa hai loài trên

Câu 2:

Trên mạch 1 của gen, tổng số nuclêôtit loại A và G bằng 50% tổng số nuclêôtit của mạch Trên mạch 2 của gen này, tổng số nuclêôtit loại A và X bằng 60% và tổng số nuclêôtit loại X và G bằng 70% tổng số nuclêôtit của mạch Hãy xác định:

a) Tỉ lệ % số nuclêôtit loại G trên mạch 2 của gen

b) Tỉ lệ của gen

c) Tổng số liên kết hiđrô của gen Biết rằng trên mạch 1 có 240 nuclêôtit loại X

Câu 3: Cho các chất: Tinh bột, xenlulôzơ, phôtpholipit và prôtêin Chất nào trong các chất kể

trên không phải là pôlime? Chất nào không tìm thấy trong lục lạp?

Câu 4 : Các câu sau đúng hay sai Nếu sai hãy giải thích?

a Mỗi tế bào đều có màng, tế bào chất, các bào quan và nhân

b Tế bào thực vật có thành tế bào, không bào, lục lạp, ti thể, trung tử, nhân…

c Chỉ tế bào vi khuẩn và tế bào thực vật mới có thành tế bào

d Bơm Na – K sử dụng năng lượng ATP để vận chuyển các ion Na+ và K+

Câu 5: Khi phân tích thành phần gen của 2 loài vi khuẩn, người ta thấy cả 2 gen đều có số

liên kết hiđro bằng nhau Ở gen của loài vi khuẩn 1 có G=10% tổng số nucleotit của gen Trên 1 mạch của gen này có A= 250, T= 350 Ở loài vi khuẩn 2 thì có hiệu số giữa nucleotit loại G và A là 150 Từ những phân tích ở trên, em hãy dự đoán loài vi khuẩn nào có thể sống được trong suối nước nóng tốt hơn? Giải thích?

c Một số hợp chất hữu cơ chưa được kiểm tra để xác định loại phân tử có mặt Hoàn thành bảng dưới đây, cho biết nguyên liệu từ 1 đến 5 là chất gì trong các chất: protein, đường khử, tinh bột, chất béo, hoặc các axit amin tự do (+ = kết quả dương tính)

Nguyên

liệu

Thử nghiệm Benedict

Thử nghiệm Lugol

Thử nghiệm Biuret

Thử nghiệm Ninhydrin

Thử nghiệm Sudan IV

Trả lời

A+T G+X

Trang 2

Câu 6:

Các câu sau đây đúng hay sai? Nếu sai thì giải thích!

a Ở tế bào nhân thực, ti thể là bào quan duy nhất có khả năng tổng hợp ATP

b Vi khuẩn bị các tế bào bạch cầu thực bào và tiêu huỷ trong lizôxôm

c Tinh bột và xenlulôzơ đều là nguồn nguyên liệu cung cấp năng lượng cho tế bào thực vật

d Ribôxôm 70s chỉ có ở tế bào vi khuẩn

e Các hợp chất hữu cơ: cacbohidrat, lipit, prôtêin và axit nuclêic đều là những đại phân

tử có cấu trúc đa phân

f Loại monosacarit tham gia cấu tạo nên ADN là C5H10O4.

g.Mọi tế bào trong cơ thể nhân thực đều có nhân chính thức

h.Trong quá trình nguyên phân ở tế bào thực vật, thoi phân bào được hình thành nhờ trung thể

Câu 7:

Mô tả thành phần cấu tạo của một nuclêôtit và liên kết giữa các nuclêôtit Điểm khác nhau giữa các loại nuclêôtit?

Câu 8:

Cho một phân tử ADN của sinh vật nhân sơ có tỉ lệ các nuclêôtit trên mạch 1 là A1: T1: X1: G1 = 1: 3: 4: 6 và có (A1+T1) / (G1+X1) = 0,4 Trên phân tử ADN này có 760 liên kết hiđrô

a Tính số lượng liên kết hoá trị của cả phân tử ADN Giải thích cách tính?

b Tính số nuclêôtit từng loại trên mỗi mạch của phân tử ADN trên?

Câu 9:

Một loại polisaccarit ở thực vật được cấu tạo từ các phân tử glucozơ liên kết với nhau

bằng liên kết -1,4-glycôzit thành mạch thẳng không phân nhánh Nêu tên và vai trò của loại polisaccarit này trong cơ thể thực vật Ở tế bào nấm, chất hóa học nào thay thế vai trò của loại polisaccarit này? Cho biết đơn phân cấu tạo nên chất hóa học này

Ngày đăng: 17/01/2021, 17:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w