1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Bài tập có đáp án chi tiết về vận chuyển các chất qua màng sinh chất môn sinh học lớp 10 | Lớp 10, Sinh học - Ôn Luyện

10 285 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 566,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Muốn rau không héo người ta vảy nước vào rau để các phân tử nước đi vào cung cấp nước cho tế bào bằng cơ chế vận chuyển thụ động, bù lại lượng nước thoát ra ngoài môi trường ngoài đồng t[r]

Trang 1

CÂU HỎI LƯU Ý

Câu 1: Phân biệt khái

niệm: khuếch tán trực

tiếp, khuếch tán qua kên

và vận chuyển chủ động

Câu 2: Phân biệt môi

trường ưu trương, đẳng

trương và nhược trương

Vì sao muốn giau xanh

tươi phải thường xuyên

vảy nước vào rau?

Câu 3 Nếu ta cho một tế

bào hồng cầu và một tế

bào thực vật vào nước thì

hiện tượng gì? Vì sao?

Tại sao tế bào hồng cầu

cũng như các tế bào khác

trong cơ thể người lại

không bị vỡ do thấm

nhiều nước?

CÂU HỎI TỰ LUẬN

Câu 1: Hiện tượng co

nguyên sinh, phản co

nguyên sinh là gì? Trình

bày thí nghiệm co và

phản co nguyên sinh?

Giải thích?

BÀI 11 – VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT

+ Khuếch tán trực tiếp là quá trình vận chuyển các chất từ nơi có nông độ cao đến nơi có nồng độ thấp thông qua màng phospholipit + Khuếch tán qua kênh là quá trình vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp thông qua kênh protein + Vận chuyển chủ động là quá trình vận chuyển các chất ngược chiều gradien nồng độ ( vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi

có nồng độ thấp) và tiêu tốn năng lượng

- Môi trường ưu trương: môi trường bên ngoài tế bào có nồng độ của chất tan cao hơn nồng độ của chất tan trong tế bào → chất tan có thể di chuyển từ môi trường bên ngoài vào bên trong tế bào hoặc nước có thể di chuyển từ bên trong ra bên ngoài tế bào

 Môi trường đẳng trương: môi trường bên ngoài có nồng độ chất tan bằng nồng độ chất tan trong tế bào

 Môi trường nhược trương: môi trường bên ngoài tế bào có nồng

độ của chất tan thấp hơn nồng độ của chất tan trong tế bào Chất tan không thể di chuyển từ môi trường bên ngoài vào bên trong

tế bào được hoặc nước có thể di chuyển từ bên ngoài vào trong

tế bào

 Khi rau đã bị bỏ rễ hay bị nhổ lên, không hút được nước, sự thoát nước vẫn xảy ra làm cho rau héo Muốn rau không héo người ta vảy nước vào rau để các phân tử nước đi vào cung cấp nước cho

tế bào bằng cơ chế vận chuyển thụ động, bù lại lượng nước thoát

ra ngoài môi trường ngoài đồng thời làm tăng độ ẩm không khí, hạn chế thoát hơi nước của lá

- Nước cất là nước tinh khiết không chứa các chất tan => môi trường nước cất là môi trường nhược trưa so với tế bào

 Khi cho một tế bào hồng cầu vào nước cất => nước trong nước cất đi vào trong tế bào => tế bào tăng kích thước sau đó bị vỡ

ra

 Khi cho một tế bào thực vật vào trong nước cất => nước vào trong tế bào làm tăng kích thước của tế bào tế bào to ra áp sát vào thành tế bào nhưng không bị vỡ vì đã có thành tế bào gia cố vững chắc cho tế bào

 Nguyên nhân do nồng độ chất tan của môi trường trong cơ thể và nồng độ chất tan trong tế bào hồng cầu như nhau nên lượng nước vào trong tế bào và lượng nước ra khỏi tế bào là ngang nhau nên tế bào không bị vỡ ra

- Co nguyên sinh là một quá trình diễn ra trong tế bào thực vật, trong đó tế bào chất bị co rút lại và tách khỏi thành tế bào thông qua quá trình thẩm thấu

 Quá trình ngược lại của, phản co nguyên sinh, xảy ra khi tế bào ở trong môi trường nhược trương, tức áp suất thẩm thấu của môi trường ngoài cao hơn bên trong tế bào và điều này khiến nước thấm từ ngoài vào trong tế bào

 Quan sát sự co, phản co nguyên sinh, có thể xác định được tính trương của môi trường tế bào, mức độ dung môi thẩm thấu qua

Trang 2

Câu 2:

a) Một học sinh giải thích

sự hút nước của những

cây sống trong rừng ngập

mặn như sau: “Mặc dù

sống trong môi trường có

nồng độ muối cao hơn

nồng độ dịch tế bào ở rễ

cây, song các cây này

vẫn hút nước nhờ protein

mang và phải tiêu tốn

năng lượng” Bạn học sinh

giải thích chưa đúng ở

điểm nào?

b) Cây sú, vẹt, đước sống

ở vùng ngập mặn làm thế

nào có thể hút được

nước?

CÂU HỎI LƯU Ý

Câu 1: Cấu trúc hóa học

ATP? ATP có vai trò gì

trong tế bào? Tại sao ATP

được gọi là đồng tiền

năng lượng của tế bào?

Câu 2: Chuyển hóa vật

chất là gì? Quá trình

chuyển hóa vật chất luôn

phải đi kèm với quá trình

nào?

Phân biệt quá trình đồng

hóa và dị hóa?

màng tế bào

 Thí nghiệm:

a Quan sát Tế bào ban đầu Bước 1: Dùng dao lam tách lớp biểu bì cho lên phiến kính đã nhỏ sẵn 1 giọt nước cất Đặt lá kính lên mẫu, hút nước xung quanh bằng giấy thấm

Bước 2: Quan sát dưới kính hiển vi (quan sát ở x10 sau đó là x40)

Tế bào ban đầu quan sát được: tế bào được ngâm trong nước cất

⇒ nước thẩm thấu vào tế bào ⇒ tế bào trương nước ⇒ khí khổng

mở ra

b Quan sát tế bào co nguyên sinh Bước 1: Lấy tiêu bản ra khỏi kính Nhỏ dung dịch muối vào mẫu, dùng giấy thấm phía đối diện

Bước 2: Quan sát dưới kính hiển vi (quan sát ở x10 sau đó là x40)

Hình ảnh quan sát được: Khi cho dung dịch muối vào tiêu bản, môi trường bên ngoài trở lên ưu trương ⇒ nước thấm từ tế bào ra ngoài ⇒ tế bào mất nước ⇒ tế bào chất co lại, lúc này màng sinh chất tách khỏi thành tế bào ⇒ co nguyên sinh ⇒ khí khổng đóng

c Phản co nguyên sinh Bước 1: Lấy tiêu bản ra khỏi kính Nhỏ một giọt nước cất vào rìa của lá kính, dùng giấy thấm phía đối diện

Bước 2: Quan sát dưới kính hiển vi

Hình ảnh quan sát được: Khi cho nước cất vào tiêu bản ⇒ môi trường ngoài nhược trương ⇒ nước lại thấm vào trong tế bào ⇒ tế bào từ trạng thái co nguyên sinh trở lại trạng thái bình thường (phản co nguyên sinh) ⇒ Khí khổng mở

d Kết luận:

Lỗ khí đóng hay mở phụ thuộc vào lượng nước trong tế bào + Tế bào no nước (trương nước) ⇒ lỗ khí mở

+ Tế bào mất nước ⇒ lỗ khí đóng Điều khiển sự đóng mở của khí khổng thông qua điều chỉnh lượng nước thẩm thấu vào trong tế bào

-a) Những điều chưa chính xác khi giải thích + Cây hút nước theo cơ chế thẩm thấu: nước đi từ nơi thế năng nước cao (nơi có thế năng nước thấp theo chiều gradien nồng độ

và không tiêu tốn năng lượng) + nước được vận chuyển qua màng bằng prôtêin kênh là aquaporin

b cây sú, đước, vẹt sống ở vùng ngập mặn lấy nước bằng cách: trong tế bào rễ quá trình hô hấp diễn ra rất mạnh ( tổng hợp các hợp chất hữu cơ tạo ra trong rễ một áp suất thẩm thấu cao để giúp cây hút nước mặt khác lá có tuyến thải muối thừa

Trang 3

Câu 3: Tại sao con người

khi hoạt động lại không bị

nóng lên nhanh chóng và

quá mức như chiếc xe

máy đang chạy?

CÂU HỎI LƯU Ý

Câu 1: Tại sao con thể

con người có thể tiêu hóa

được tinh bột nhưng

không thể tiêu hóa được

xenlulozo?

Câu 2: Nêu cấu trúc và cơ

chế tác động của enzim?

Thí nghiệm về enzim

catalaza trên lát khoai

tây

CÂU HỎI TỰ LUẬN

Câu 1: Thế nào là hiện

tượng ức chế ngược? Vẽ

sơ đồ minh họa?

Câu 2: Thông qua ezim,

tế bào có thể tự điều

chỉnh quá trình chuyển

hóa vật chất bằng cách

nào?

Nguyên nhân nào dẫn

đến bệnh rối loạn chuyển

hóa ở người?

BÀI 13 – KHÁI QUÁT VỀ NĂNG LƯỢNG

VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG

*Cấu tạo của ATP:

ATP gồm bazơnitơ adenin, đường ribose và 3 nhóm phosphat

*Vai trò của ATP:

Tổng hợp chất hóa học cần thiết cho tế bào

Vận chuyển các chất qua màng

Sinh công cơ học

ATP được coi là “đồng tiền năng lượng của tế bào vì:

+ nó được dùng trong mọi hoạt động sống cần tố năng lượng của

tế bào (trao đổi chất, vận chuyển chất, sinh công cơ học, quá trình hấp thụ )

+ Mọi chất hữu cơ qua quá trình oxi hóa trong tế bào đều sinh ra ATP

-Chuyển hoá vật chất là tập hợp các phản ứng sinh hoá xảy ra bên trong tế bào Chuyển hoá vật chất luôn kèm theo chuyển hoá năng lượng

Bản chất: đồng hoá, dị hoá + Đồng hoá: là quá trình tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản (đồng thời tích luỹ năng lượng - dạng hoá năng)

+ Dị hoá: Là quá trình phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản hơn (đồng thời giải phóng năng lượng)

Trang 4

CÂU HỎI LƯU Ý

Câu 1: Hô hấp tế bào là

gi? Quá trình hít thở của

con người liên quan như

thế nào với quá trình hô

hấp tế bào?

Câu 2: Quá trình hô hấp

tế bào của một vận động

viên đang luyện tập sẽ

như thế nào? Vì sao? Vì

sao khi vận động hoặc

chơi thể thao nặng có thể

dẫn đến trường hợp đau

mỏi cơ?

CÂU HỎI TỰ LUẬN

So sánh chu trình Crep và

chuỗi chuyền electron hô

hấp? Phân biệt 3 giai

đoạn của quá trình hô

hấp về: vị trí xảy ra,

nguyên liệu, sản phẩm

tạo ra và năng lượng?

CÂU HỎI LƯU Ý

Câu 1: Quang hợp là gì?

Quang hợp xảy ra ở

những nhóm sinh vật

nào?

-Vì quá trình hô hấp tế bào tuy vẫn sinh ra nhiệt như động cơ xe máy nhưng thời gian xảy ra quá trình hô hấp tế bào xảy ra chậm hơn quá trình của động cơ xe máy

BÀI 14 – ENZIM VÀ VAI TRÒ CỦA ENZIM TRONG QUÁ TRÌNH

CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT

Tinh bột và xenlulozo đều có đơn phân là glucose nhưng con người không tiêu hóa được xenlulozo bởi vì không có enzyme xenlulaza

-Enzim là chất xúc tác sinh học được tổng hợp trong tế bào sống Enzim làm tăng tốc độ của phản ứng mà không bị biến đổi sau phản ứng

Cấu trúc:

+ Enzim có bản chất là protein hoặc protein kết hợp với chất khác không phải là protein

+ Trong phân tử enzim có trung tâm hoạt động tương thích với cấu hình không gian của cơ chất mà nó tác động, là nơi enzim liên kết tạm thời với cơ chất

Cơ chế tác động:

Enzim liên kết với cơ chất  enzim-cơ chất enzim tương tác với

cơ chất → enzim biến đổi cấu hình cho phù hợp với cơ chất → giải phóng enzim và tạo cơ chất mới

Do cấu trúc của trung tâm hoạt động của enzim mỗi loại enzim chỉ tác động lên 1 loại cơ chất nhất định  Tính đặc thù của enzim

Thí nghiệm:

a Nội dung cách tiến hành + Cắt khoai tây sống và khoai tây chín thành các lát mỏng, dày 5

mm + Cho 1 số lát khoai tây sống vào khay đựng đá trước khi thí nghiệm 30 phút

+ Lấy 1 lát khoai tây sống để ở nhiệt độ phòng thí nghiệm, một lát đã luộc chín, 1 lát lấy từ tủ lạnh ra

+ Dùng ống nhỏ giọt nhỏ lên mỗi lát khoai tây 1 giọt H O + Quan sát xem có hiện tượng gì xảy ra trên lát khoai tây và giải thích hiện tượng

b Kết quả và giải thích kết quả + Lát khoai tây sống: sủi nhiều bọt trắng ⇒ có nhiều enzim catalaza

+ Lát khoai tây chín: không có bọt ⇒ không còn enzim catalaza

do đã bị phá huỷ bởi nhiệt độ cao

+ Lát khoai tây ngâm lạnh: sủi ít bọt trắng ⇒ hoạt tính catalaza giảm trong điều kiện nhiệt độ thấp

-Ức chế ngược là kiểu điều hoà mà trong đó sản phẩm của con

Trang 5

Câu 2: Trình bày khái

quát 2 pha của quá trình

quang hợp?

Câu 3: Những hợp chất

nào ở sinh vật chịu trách

nhiệm hấp thu năng

lượng ánh sáng cho

quang hợp? Oxi được sinh

ra từ chất nào và từ pha

nào của quá trình quang

hợp?

Câu 4: Ở thực vật, pha

sáng quang hợp diễn ra ở

đâu và cung cấp sản

phâm gì cho pha tối? Pha

tối quang hợp diễn ra ở

đâu và tạo ra sản phẩm

gì?

Câu 5: Sản phẩm cố định

của CO2 đầu tiên của chu

trình C3 là gì? Tại sao

người ta lại gọi con đường

C3 là chu trình?

đường chuyển hoá quay lại tác động như 1 chât ức chế làm bất hoạt enzim xúc tác cho phản ứng ở đầu con đường chuyển hoá

 Tế bào có thể tự điều chỉnh quá trình chuyển hóa vật chất bằng cách điều chỉnh hoạt tính của các loại enzim Có 2 cách điều chỉnh hoạt tính enzim

 Cách 1: Sử dụng chất ức chế enzim: Làm chậm hoặc dừng phản ứng

+ Các chất ức chế đặc hiệu khi liên kết với enzim sẽ làm biến đổi cấu hình trung tâm hoạt động của enzim làm cho enzim không thể liên kết được với cơ chất

+ Ức chế ngược là kiểu điều hòa trong đó sản phẩm của con đường chuyển hóa quay lại tác động như một chất ức chế làm bất hoạt enzim xúc tác cho phản ứng ở đầu của con đường chuyển hóa

 Sử dụng chất hoạt hóa enzim: làm tăng hoạt tính của enzim + Sử dụng chất hoạt hóa đặc hiệu

+ Sử dụng sản phẩm của phản ứng để kích thích đẩy nhanh tốc

độ của phản ứng

BÀI 16 – HÔ HẤP TẾ BÀO

 Hô hấp tế bào là quá trình chuyển hóa năng lượng rất quan trọng của tế bào Trong quá trình đó, phân tử cacbonhidrat bị phân giải đến CO2 và H2O; đồng thời năng lượng của chúng cũng được giải phóng và chuyển thành dạng năng lượng rất dễ sử dụng chứa các phân tử ATP

 Ở tế bào nhân thực, quá trình diễn ra chủ yếu trong ti thể

 PTTQ:

 Bản chất: Là 1 chuỗi các phản ứng oxy hóa khử

+ Phân tử glucôzơ phân giải từ từ, năng lượng giải phóng không ồ ạt

+ Tốc độ quá trình hô hấp phụ thuộc vào nhu cầu năng lượng của

tế bào, ngoài ra còn có các yếu tố khác như: enzim, nhiệt độ

 Quá trình hít thở của con người là quá trình hô hấp ngoài Quá trình này giúp trao đổi O2 và CO2 cho quá trình hô hấp tế bào

- Quá trình hô hấp tế bào của một vận động viên đang tập luyện diễn ra mạnh mẽ Vì:

+ Khi tập luyện các tế bào cơ bắp cần nhiều năng lượng ATP do

C6H12O6+6 O26 CO2+6 H2O+Năng l ư ợ ng (ATP + nhit) ệ

Trang 6

Câu 6: Giữa pha tối và

pha sáng có mối quan hệ

như thế nào?

“Pha tối của quang hợp

hoàn toàn không phụ

thuộc vào pha sáng” –

điều này đúng hay sai? Vì

sao?

đó quá trình hô hấp tế bào phải được tăng cường để cung cấp ATP cho quá trình hoạt động

+ Biểu hiện của tăng hô hấp tế bào là tăng hô hấp ngoài, người tập luyện sẽ thở mạnh hơn, cơ thể nóng lên do quá trình tạo ATP kèm theo tạo nhiệt

 Trong trường hợp tập luyện quá sức, nhiều khi quá trình hô hâp ngoài không cung cấp đủ ôxi cho quá trình hô hấp tế bào, các tế bào cơ phải sử dụng quá trình lên men để tạo ra ATP Khi đó có sự tích lũy axit lactic trong tế bào dẫn đến hiện tượng đau mỏi cơ ta không thể tiếp tục tập luyện được nữa, cần phải nghỉ ngơi, xoa bóp thải axit lactic ra ngoài cơ thể mới luyện tập tiếp được

- Chu trình Crep: Hai phân tử axit piruvic bị oxy hoá thành hai phân

tử a xêtylcôenzim A, tạo ra 2 ATP

 Chuỗi truyền electrô hô hấp xảy ra trên màng trong của ti thể, tạo ra nhiều ATP nhất 34 ATP

 Bảng so sánh:

BÀI 17 – QUANG HỢP

 Là quá trình tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ đơn giản nhờ năng lượng ánh sáng và sự tham gia của hệ sắc tố

 Trong sinh giới, chỉ có thực vật, tảo và một số vi khuẩn có khả năng quang hợp

 Phương trình tổng quát:

 Quá trình quang hợp được chia thành 2 pha: pha sáng và pha tối

 Pha sáng:

+ Diễn ra ở màng tilacôit (hạt grana trong lục lạp) cần ánh sáng + Năng lượng ánh sáng được các sắc tố quang hợp (diệp lục) hấp thu, thực hiện quang phân li nước qua chuỗi truyền êlectron quang hợp để tổng hợp ATP, NADPH đồng thời giải phóng O (có nguồn gốc từ nước)

Năng lượng ánh sáng + H2O + NADP + ADP + Pi → NADPH + ATP + O2

 Pha tối

Trang 7

+ Diễn ra tại chất nền của lục lạp (strôma) và không cần ánh sáng

+ Sử dụng ATP và NADPH của pha sáng để khử CO (cố định) thành cacbohyđrat

+ Có một số con đường cố định CO2 : C3, C4, CAM Trong đó, con đường C3 là con đường phổ biến nhất (chu trình Canvin), bao gồm 3 giai đoạn:

1) Cố định CO2 : CO2 + RiDP → Hợp chất 6C → APG (3C) 2) Khử APG: APG (3C) → AlPG (3C)

3) Tái sinh chất nhận và tổng hợp cacbohidrat:

AlPG (3C) → RiDP (5C)

AlPG (3C) → C6H12O6 (glucôzơ)

 Trong quang hợp, các phân tử hấp thụ năng lượng ánh sáng cho quá trình quang hợp là các sắc tố quang hợp: clorophyl (chất diệp lục), carôterôit (sắc tố vàng, da cam, tím đó, phicôbilin)

 Trong quá trình quang hợp, ôxi được sinh ra trong pha sáng, từ quá trình quang phân li nước Quá trình quang phân li nước diễn

ra nhờ vai trò xúc tác của phức hệ giải phóng ôxi

- Ở thực vật, pha sáng của quá trình quang hợp diễn ra ở màng talacoit của lục lạp

 Pha sáng tạo ra ATP và NADPH để cung cấp cho pha tối

- Sản phẩm cố định đầu tiên của chu trình C3 là một hợp chất có

Trang 8

ba cacbon (do đó chu trình này có tên là chu trình C3)

 Người ta gọi con đường C3 là chu trình vì ở con đường này, chất kết hợp với CO2 đầu tiên là RiDP (một phân tử hữu cơ có 5C) lại được tái tạo trong giai đoạn sau để con đường tiếp tục quay vòng

- Pha sáng chỉ có thể diễn ra khi có ánh sáng, còn pha tối có thể diễn ra cả khi có ánh sáng và cả trong tối

 Trong pha sáng, năng lượng ánh sáng được biến đổi thành năng lượng trong các phân tử ATP và NADPH

 Trong pha tối, nhờ ATP và NADPH được tạo ra trong pha sáng,

CO2 sẽ được biến đổi thành cacbohiđrat Pha sáng diễn ra ở màng tilacôit còn pha tối diễn ra trong chất nền của lục lạp

 Quá trình sử dụng ATP và NADPH trong pha tối sẽ tạo ra ADP và NADPH Các phân tử ADP và NADP+ này sẽ được tái sử dụng trong pha sáng để tổng hợp ATP và NADPH

 Câu nói này không đúng, tuy pha tối có thể diễn ra ngoài sáng và trong tối nhưng ATP, NADPH – nguyên liệu của pha tối là do pha sáng cung cấp, nếu không có ánh sáng thì pha sáng sẽ không diễn ra và sẽ không có ATP, NADPH để cung cấp cho pha tối Vì vậy ánh sáng ảnh hưởng gián tiếp tới pha tối

CÂU HỎI TỔNG HỢP

Câu 1: So sánh tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực; tế bào động vật và tế bào thực vật.

*TB nhân sợ và nhân thực:

+ Giống nhau: Đều có 3 thành phần cơ bản: màng sinh chất, tế bào chất, vùng nhân hoặc nhân + Khác nhau:

Có ở tế bào vi khuẩn Có ở tế bào động vật nguyên sinh, nấm, thực vật,động vật.

Chưa có nhân hoàn chỉnh, ko có màng

nhân Nhân được bao bọc bởi lớp màng, chứa NST vànhân con

Ko có hệ thống nội màng và các bào quan

có màng bao bọc Có hệ thống nội màng chia các khoang riêng biệt. Kích thước nhỏ = 1/10 tế bào nhân thực Kích thước lớn hơn

Ko có khung xương định hình tế bào Có khung xương định hình tế bào

*Tế bào thực vật và động vật:

Giống nhau:

-Ðều là những tế bào nhân thực

-Màng sinh chất đều theo mô hình khảm lỏng

-Ðều cấu tạo từ các chất sống như: prôtêin, axit amin, axit nuclêic, có chất nhân, có ribôxôm, Khác nhau:

Thành tế bào Có thành xenlulôzơ bao màng sinh Thường ko có thành tế bào nếu có thì là

Trang 9

thành glycocalyx,ko có thành xenlulôzơ.Có các điểm nhận biết (glicôprôtêin) trên màng

Hình thức

sinh sản

Phân bào ko sao,phân chia tế bào chất bằng cách phát triển vách ngăn ngang ở trung tâm tế bào

Phân bào có sao,phân chia tế bào chất bằng eo thắt ở trung tâm tế bào

Không bào Có ko bào phát triển mạnh Ít khi có ko bào

Câu 2: Phân biệt vận chuyển thụ động với vận chuyển chủ động

Chiều

vận

chuyển

Từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng

độ thấp

Từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng

độ cao Nguyên lí Theo nguyên lí khuếch tán Không tuân theo nguyên lí khuếch tán Con

đường

Qua kênh prôtêin đặc hiệu hoặc qua lỗ

Năng

lượng Không tiêu tốn năng lượng Tiêu tốn năng lượng ATP

Câu 3: So sánh quá trình quang hợp và hô hấp

*Giống nhau:

Đều là quá trình chuyển hoá vật chất và năng lượng trong tế bào

Đều là các chuỗi phản ứng ôxi hoá – khử phức tạp

Đều có sự tham gia của chất vận chuyển êlectron

*Khác nhau:

Loại tế bào thực

hiện Tế bào thực vật, tảo và một số loạivi khuẩn Tất cả các loại tế bào.

Bào quan thực

Điểu kiện ánh

sáng Chỉ tiến hành khi có ánh sáng. Không cần ánh sáng.

Phương trình tổng

Sự chuyển hoá

năng lượng

Biến năng lượng ánh sáng thành năng lượng hoá học trong các hợp chất hữu cơ

Giải phóng năng lượng tiềm tàng trong các hợp chất hữu cơ thành năng lượng dễ sử dụng là ATP

Trang 10

Sự chuyển hoá vật

chất Là quá trình tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ Là quá trình phân giải các chất hữu cơ thành các chất vô cơ

Ngày đăng: 17/01/2021, 17:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức sinh sản - Bài tập có đáp án chi tiết về vận chuyển các chất qua màng sinh chất môn sinh học lớp 10 | Lớp 10, Sinh học - Ôn Luyện
Hình th ức sinh sản (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w