Muốn rau không héo người ta vảy nước vào rau để các phân tử nước đi vào cung cấp nước cho tế bào bằng cơ chế vận chuyển thụ động, bù lại lượng nước thoát ra ngoài môi trường ngoài đồng t[r]
Trang 1CÂU HỎI LƯU Ý
Câu 1: Phân biệt khái
niệm: khuếch tán trực
tiếp, khuếch tán qua kên
và vận chuyển chủ động
Câu 2: Phân biệt môi
trường ưu trương, đẳng
trương và nhược trương
Vì sao muốn giau xanh
tươi phải thường xuyên
vảy nước vào rau?
Câu 3 Nếu ta cho một tế
bào hồng cầu và một tế
bào thực vật vào nước thì
hiện tượng gì? Vì sao?
Tại sao tế bào hồng cầu
cũng như các tế bào khác
trong cơ thể người lại
không bị vỡ do thấm
nhiều nước?
CÂU HỎI TỰ LUẬN
Câu 1: Hiện tượng co
nguyên sinh, phản co
nguyên sinh là gì? Trình
bày thí nghiệm co và
phản co nguyên sinh?
Giải thích?
BÀI 11 – VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT
+ Khuếch tán trực tiếp là quá trình vận chuyển các chất từ nơi có nông độ cao đến nơi có nồng độ thấp thông qua màng phospholipit + Khuếch tán qua kênh là quá trình vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp thông qua kênh protein + Vận chuyển chủ động là quá trình vận chuyển các chất ngược chiều gradien nồng độ ( vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi
có nồng độ thấp) và tiêu tốn năng lượng
- Môi trường ưu trương: môi trường bên ngoài tế bào có nồng độ của chất tan cao hơn nồng độ của chất tan trong tế bào → chất tan có thể di chuyển từ môi trường bên ngoài vào bên trong tế bào hoặc nước có thể di chuyển từ bên trong ra bên ngoài tế bào
Môi trường đẳng trương: môi trường bên ngoài có nồng độ chất tan bằng nồng độ chất tan trong tế bào
Môi trường nhược trương: môi trường bên ngoài tế bào có nồng
độ của chất tan thấp hơn nồng độ của chất tan trong tế bào Chất tan không thể di chuyển từ môi trường bên ngoài vào bên trong
tế bào được hoặc nước có thể di chuyển từ bên ngoài vào trong
tế bào
Khi rau đã bị bỏ rễ hay bị nhổ lên, không hút được nước, sự thoát nước vẫn xảy ra làm cho rau héo Muốn rau không héo người ta vảy nước vào rau để các phân tử nước đi vào cung cấp nước cho
tế bào bằng cơ chế vận chuyển thụ động, bù lại lượng nước thoát
ra ngoài môi trường ngoài đồng thời làm tăng độ ẩm không khí, hạn chế thoát hơi nước của lá
- Nước cất là nước tinh khiết không chứa các chất tan => môi trường nước cất là môi trường nhược trưa so với tế bào
Khi cho một tế bào hồng cầu vào nước cất => nước trong nước cất đi vào trong tế bào => tế bào tăng kích thước sau đó bị vỡ
ra
Khi cho một tế bào thực vật vào trong nước cất => nước vào trong tế bào làm tăng kích thước của tế bào tế bào to ra áp sát vào thành tế bào nhưng không bị vỡ vì đã có thành tế bào gia cố vững chắc cho tế bào
Nguyên nhân do nồng độ chất tan của môi trường trong cơ thể và nồng độ chất tan trong tế bào hồng cầu như nhau nên lượng nước vào trong tế bào và lượng nước ra khỏi tế bào là ngang nhau nên tế bào không bị vỡ ra
- Co nguyên sinh là một quá trình diễn ra trong tế bào thực vật, trong đó tế bào chất bị co rút lại và tách khỏi thành tế bào thông qua quá trình thẩm thấu
Quá trình ngược lại của, phản co nguyên sinh, xảy ra khi tế bào ở trong môi trường nhược trương, tức áp suất thẩm thấu của môi trường ngoài cao hơn bên trong tế bào và điều này khiến nước thấm từ ngoài vào trong tế bào
Quan sát sự co, phản co nguyên sinh, có thể xác định được tính trương của môi trường tế bào, mức độ dung môi thẩm thấu qua
Trang 2Câu 2:
a) Một học sinh giải thích
sự hút nước của những
cây sống trong rừng ngập
mặn như sau: “Mặc dù
sống trong môi trường có
nồng độ muối cao hơn
nồng độ dịch tế bào ở rễ
cây, song các cây này
vẫn hút nước nhờ protein
mang và phải tiêu tốn
năng lượng” Bạn học sinh
giải thích chưa đúng ở
điểm nào?
b) Cây sú, vẹt, đước sống
ở vùng ngập mặn làm thế
nào có thể hút được
nước?
CÂU HỎI LƯU Ý
Câu 1: Cấu trúc hóa học
ATP? ATP có vai trò gì
trong tế bào? Tại sao ATP
được gọi là đồng tiền
năng lượng của tế bào?
Câu 2: Chuyển hóa vật
chất là gì? Quá trình
chuyển hóa vật chất luôn
phải đi kèm với quá trình
nào?
Phân biệt quá trình đồng
hóa và dị hóa?
màng tế bào
Thí nghiệm:
a Quan sát Tế bào ban đầu Bước 1: Dùng dao lam tách lớp biểu bì cho lên phiến kính đã nhỏ sẵn 1 giọt nước cất Đặt lá kính lên mẫu, hút nước xung quanh bằng giấy thấm
Bước 2: Quan sát dưới kính hiển vi (quan sát ở x10 sau đó là x40)
Tế bào ban đầu quan sát được: tế bào được ngâm trong nước cất
⇒ nước thẩm thấu vào tế bào ⇒ tế bào trương nước ⇒ khí khổng
mở ra
b Quan sát tế bào co nguyên sinh Bước 1: Lấy tiêu bản ra khỏi kính Nhỏ dung dịch muối vào mẫu, dùng giấy thấm phía đối diện
Bước 2: Quan sát dưới kính hiển vi (quan sát ở x10 sau đó là x40)
Hình ảnh quan sát được: Khi cho dung dịch muối vào tiêu bản, môi trường bên ngoài trở lên ưu trương ⇒ nước thấm từ tế bào ra ngoài ⇒ tế bào mất nước ⇒ tế bào chất co lại, lúc này màng sinh chất tách khỏi thành tế bào ⇒ co nguyên sinh ⇒ khí khổng đóng
c Phản co nguyên sinh Bước 1: Lấy tiêu bản ra khỏi kính Nhỏ một giọt nước cất vào rìa của lá kính, dùng giấy thấm phía đối diện
Bước 2: Quan sát dưới kính hiển vi
Hình ảnh quan sát được: Khi cho nước cất vào tiêu bản ⇒ môi trường ngoài nhược trương ⇒ nước lại thấm vào trong tế bào ⇒ tế bào từ trạng thái co nguyên sinh trở lại trạng thái bình thường (phản co nguyên sinh) ⇒ Khí khổng mở
d Kết luận:
Lỗ khí đóng hay mở phụ thuộc vào lượng nước trong tế bào + Tế bào no nước (trương nước) ⇒ lỗ khí mở
+ Tế bào mất nước ⇒ lỗ khí đóng Điều khiển sự đóng mở của khí khổng thông qua điều chỉnh lượng nước thẩm thấu vào trong tế bào
-a) Những điều chưa chính xác khi giải thích + Cây hút nước theo cơ chế thẩm thấu: nước đi từ nơi thế năng nước cao (nơi có thế năng nước thấp theo chiều gradien nồng độ
và không tiêu tốn năng lượng) + nước được vận chuyển qua màng bằng prôtêin kênh là aquaporin
b cây sú, đước, vẹt sống ở vùng ngập mặn lấy nước bằng cách: trong tế bào rễ quá trình hô hấp diễn ra rất mạnh ( tổng hợp các hợp chất hữu cơ tạo ra trong rễ một áp suất thẩm thấu cao để giúp cây hút nước mặt khác lá có tuyến thải muối thừa
Trang 3Câu 3: Tại sao con người
khi hoạt động lại không bị
nóng lên nhanh chóng và
quá mức như chiếc xe
máy đang chạy?
CÂU HỎI LƯU Ý
Câu 1: Tại sao con thể
con người có thể tiêu hóa
được tinh bột nhưng
không thể tiêu hóa được
xenlulozo?
Câu 2: Nêu cấu trúc và cơ
chế tác động của enzim?
Thí nghiệm về enzim
catalaza trên lát khoai
tây
CÂU HỎI TỰ LUẬN
Câu 1: Thế nào là hiện
tượng ức chế ngược? Vẽ
sơ đồ minh họa?
Câu 2: Thông qua ezim,
tế bào có thể tự điều
chỉnh quá trình chuyển
hóa vật chất bằng cách
nào?
Nguyên nhân nào dẫn
đến bệnh rối loạn chuyển
hóa ở người?
BÀI 13 – KHÁI QUÁT VỀ NĂNG LƯỢNG
VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG
*Cấu tạo của ATP:
ATP gồm bazơnitơ adenin, đường ribose và 3 nhóm phosphat
*Vai trò của ATP:
Tổng hợp chất hóa học cần thiết cho tế bào
Vận chuyển các chất qua màng
Sinh công cơ học
ATP được coi là “đồng tiền năng lượng của tế bào vì:
+ nó được dùng trong mọi hoạt động sống cần tố năng lượng của
tế bào (trao đổi chất, vận chuyển chất, sinh công cơ học, quá trình hấp thụ )
+ Mọi chất hữu cơ qua quá trình oxi hóa trong tế bào đều sinh ra ATP
-Chuyển hoá vật chất là tập hợp các phản ứng sinh hoá xảy ra bên trong tế bào Chuyển hoá vật chất luôn kèm theo chuyển hoá năng lượng
Bản chất: đồng hoá, dị hoá + Đồng hoá: là quá trình tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản (đồng thời tích luỹ năng lượng - dạng hoá năng)
+ Dị hoá: Là quá trình phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản hơn (đồng thời giải phóng năng lượng)
Trang 4CÂU HỎI LƯU Ý
Câu 1: Hô hấp tế bào là
gi? Quá trình hít thở của
con người liên quan như
thế nào với quá trình hô
hấp tế bào?
Câu 2: Quá trình hô hấp
tế bào của một vận động
viên đang luyện tập sẽ
như thế nào? Vì sao? Vì
sao khi vận động hoặc
chơi thể thao nặng có thể
dẫn đến trường hợp đau
mỏi cơ?
CÂU HỎI TỰ LUẬN
So sánh chu trình Crep và
chuỗi chuyền electron hô
hấp? Phân biệt 3 giai
đoạn của quá trình hô
hấp về: vị trí xảy ra,
nguyên liệu, sản phẩm
tạo ra và năng lượng?
CÂU HỎI LƯU Ý
Câu 1: Quang hợp là gì?
Quang hợp xảy ra ở
những nhóm sinh vật
nào?
-Vì quá trình hô hấp tế bào tuy vẫn sinh ra nhiệt như động cơ xe máy nhưng thời gian xảy ra quá trình hô hấp tế bào xảy ra chậm hơn quá trình của động cơ xe máy
BÀI 14 – ENZIM VÀ VAI TRÒ CỦA ENZIM TRONG QUÁ TRÌNH
CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT
Tinh bột và xenlulozo đều có đơn phân là glucose nhưng con người không tiêu hóa được xenlulozo bởi vì không có enzyme xenlulaza
-Enzim là chất xúc tác sinh học được tổng hợp trong tế bào sống Enzim làm tăng tốc độ của phản ứng mà không bị biến đổi sau phản ứng
Cấu trúc:
+ Enzim có bản chất là protein hoặc protein kết hợp với chất khác không phải là protein
+ Trong phân tử enzim có trung tâm hoạt động tương thích với cấu hình không gian của cơ chất mà nó tác động, là nơi enzim liên kết tạm thời với cơ chất
Cơ chế tác động:
Enzim liên kết với cơ chất enzim-cơ chất enzim tương tác với
cơ chất → enzim biến đổi cấu hình cho phù hợp với cơ chất → giải phóng enzim và tạo cơ chất mới
Do cấu trúc của trung tâm hoạt động của enzim mỗi loại enzim chỉ tác động lên 1 loại cơ chất nhất định Tính đặc thù của enzim
Thí nghiệm:
a Nội dung cách tiến hành + Cắt khoai tây sống và khoai tây chín thành các lát mỏng, dày 5
mm + Cho 1 số lát khoai tây sống vào khay đựng đá trước khi thí nghiệm 30 phút
+ Lấy 1 lát khoai tây sống để ở nhiệt độ phòng thí nghiệm, một lát đã luộc chín, 1 lát lấy từ tủ lạnh ra
+ Dùng ống nhỏ giọt nhỏ lên mỗi lát khoai tây 1 giọt H O + Quan sát xem có hiện tượng gì xảy ra trên lát khoai tây và giải thích hiện tượng
b Kết quả và giải thích kết quả + Lát khoai tây sống: sủi nhiều bọt trắng ⇒ có nhiều enzim catalaza
+ Lát khoai tây chín: không có bọt ⇒ không còn enzim catalaza
do đã bị phá huỷ bởi nhiệt độ cao
+ Lát khoai tây ngâm lạnh: sủi ít bọt trắng ⇒ hoạt tính catalaza giảm trong điều kiện nhiệt độ thấp
-Ức chế ngược là kiểu điều hoà mà trong đó sản phẩm của con
Trang 5Câu 2: Trình bày khái
quát 2 pha của quá trình
quang hợp?
Câu 3: Những hợp chất
nào ở sinh vật chịu trách
nhiệm hấp thu năng
lượng ánh sáng cho
quang hợp? Oxi được sinh
ra từ chất nào và từ pha
nào của quá trình quang
hợp?
Câu 4: Ở thực vật, pha
sáng quang hợp diễn ra ở
đâu và cung cấp sản
phâm gì cho pha tối? Pha
tối quang hợp diễn ra ở
đâu và tạo ra sản phẩm
gì?
Câu 5: Sản phẩm cố định
của CO2 đầu tiên của chu
trình C3 là gì? Tại sao
người ta lại gọi con đường
C3 là chu trình?
đường chuyển hoá quay lại tác động như 1 chât ức chế làm bất hoạt enzim xúc tác cho phản ứng ở đầu con đường chuyển hoá
Tế bào có thể tự điều chỉnh quá trình chuyển hóa vật chất bằng cách điều chỉnh hoạt tính của các loại enzim Có 2 cách điều chỉnh hoạt tính enzim
Cách 1: Sử dụng chất ức chế enzim: Làm chậm hoặc dừng phản ứng
+ Các chất ức chế đặc hiệu khi liên kết với enzim sẽ làm biến đổi cấu hình trung tâm hoạt động của enzim làm cho enzim không thể liên kết được với cơ chất
+ Ức chế ngược là kiểu điều hòa trong đó sản phẩm của con đường chuyển hóa quay lại tác động như một chất ức chế làm bất hoạt enzim xúc tác cho phản ứng ở đầu của con đường chuyển hóa
Sử dụng chất hoạt hóa enzim: làm tăng hoạt tính của enzim + Sử dụng chất hoạt hóa đặc hiệu
+ Sử dụng sản phẩm của phản ứng để kích thích đẩy nhanh tốc
độ của phản ứng
BÀI 16 – HÔ HẤP TẾ BÀO
Hô hấp tế bào là quá trình chuyển hóa năng lượng rất quan trọng của tế bào Trong quá trình đó, phân tử cacbonhidrat bị phân giải đến CO2 và H2O; đồng thời năng lượng của chúng cũng được giải phóng và chuyển thành dạng năng lượng rất dễ sử dụng chứa các phân tử ATP
Ở tế bào nhân thực, quá trình diễn ra chủ yếu trong ti thể
PTTQ:
Bản chất: Là 1 chuỗi các phản ứng oxy hóa khử
+ Phân tử glucôzơ phân giải từ từ, năng lượng giải phóng không ồ ạt
+ Tốc độ quá trình hô hấp phụ thuộc vào nhu cầu năng lượng của
tế bào, ngoài ra còn có các yếu tố khác như: enzim, nhiệt độ
Quá trình hít thở của con người là quá trình hô hấp ngoài Quá trình này giúp trao đổi O2 và CO2 cho quá trình hô hấp tế bào
- Quá trình hô hấp tế bào của một vận động viên đang tập luyện diễn ra mạnh mẽ Vì:
+ Khi tập luyện các tế bào cơ bắp cần nhiều năng lượng ATP do
C6H12O6+6 O2→6 CO2+6 H2O+Năng l ư ợ ng (ATP + nhit) ệ
Trang 6Câu 6: Giữa pha tối và
pha sáng có mối quan hệ
như thế nào?
“Pha tối của quang hợp
hoàn toàn không phụ
thuộc vào pha sáng” –
điều này đúng hay sai? Vì
sao?
đó quá trình hô hấp tế bào phải được tăng cường để cung cấp ATP cho quá trình hoạt động
+ Biểu hiện của tăng hô hấp tế bào là tăng hô hấp ngoài, người tập luyện sẽ thở mạnh hơn, cơ thể nóng lên do quá trình tạo ATP kèm theo tạo nhiệt
Trong trường hợp tập luyện quá sức, nhiều khi quá trình hô hâp ngoài không cung cấp đủ ôxi cho quá trình hô hấp tế bào, các tế bào cơ phải sử dụng quá trình lên men để tạo ra ATP Khi đó có sự tích lũy axit lactic trong tế bào dẫn đến hiện tượng đau mỏi cơ ta không thể tiếp tục tập luyện được nữa, cần phải nghỉ ngơi, xoa bóp thải axit lactic ra ngoài cơ thể mới luyện tập tiếp được
- Chu trình Crep: Hai phân tử axit piruvic bị oxy hoá thành hai phân
tử a xêtylcôenzim A, tạo ra 2 ATP
Chuỗi truyền electrô hô hấp xảy ra trên màng trong của ti thể, tạo ra nhiều ATP nhất 34 ATP
Bảng so sánh:
BÀI 17 – QUANG HỢP
Là quá trình tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ đơn giản nhờ năng lượng ánh sáng và sự tham gia của hệ sắc tố
Trong sinh giới, chỉ có thực vật, tảo và một số vi khuẩn có khả năng quang hợp
Phương trình tổng quát:
Quá trình quang hợp được chia thành 2 pha: pha sáng và pha tối
Pha sáng:
+ Diễn ra ở màng tilacôit (hạt grana trong lục lạp) cần ánh sáng + Năng lượng ánh sáng được các sắc tố quang hợp (diệp lục) hấp thu, thực hiện quang phân li nước qua chuỗi truyền êlectron quang hợp để tổng hợp ATP, NADPH đồng thời giải phóng O (có nguồn gốc từ nước)
Năng lượng ánh sáng + H2O + NADP + ADP + Pi → NADPH + ATP + O2
Pha tối
Trang 7+ Diễn ra tại chất nền của lục lạp (strôma) và không cần ánh sáng
+ Sử dụng ATP và NADPH của pha sáng để khử CO (cố định) thành cacbohyđrat
+ Có một số con đường cố định CO2 : C3, C4, CAM Trong đó, con đường C3 là con đường phổ biến nhất (chu trình Canvin), bao gồm 3 giai đoạn:
1) Cố định CO2 : CO2 + RiDP → Hợp chất 6C → APG (3C) 2) Khử APG: APG (3C) → AlPG (3C)
3) Tái sinh chất nhận và tổng hợp cacbohidrat:
AlPG (3C) → RiDP (5C)
AlPG (3C) → C6H12O6 (glucôzơ)
Trong quang hợp, các phân tử hấp thụ năng lượng ánh sáng cho quá trình quang hợp là các sắc tố quang hợp: clorophyl (chất diệp lục), carôterôit (sắc tố vàng, da cam, tím đó, phicôbilin)
Trong quá trình quang hợp, ôxi được sinh ra trong pha sáng, từ quá trình quang phân li nước Quá trình quang phân li nước diễn
ra nhờ vai trò xúc tác của phức hệ giải phóng ôxi
- Ở thực vật, pha sáng của quá trình quang hợp diễn ra ở màng talacoit của lục lạp
Pha sáng tạo ra ATP và NADPH để cung cấp cho pha tối
- Sản phẩm cố định đầu tiên của chu trình C3 là một hợp chất có
Trang 8ba cacbon (do đó chu trình này có tên là chu trình C3)
Người ta gọi con đường C3 là chu trình vì ở con đường này, chất kết hợp với CO2 đầu tiên là RiDP (một phân tử hữu cơ có 5C) lại được tái tạo trong giai đoạn sau để con đường tiếp tục quay vòng
- Pha sáng chỉ có thể diễn ra khi có ánh sáng, còn pha tối có thể diễn ra cả khi có ánh sáng và cả trong tối
Trong pha sáng, năng lượng ánh sáng được biến đổi thành năng lượng trong các phân tử ATP và NADPH
Trong pha tối, nhờ ATP và NADPH được tạo ra trong pha sáng,
CO2 sẽ được biến đổi thành cacbohiđrat Pha sáng diễn ra ở màng tilacôit còn pha tối diễn ra trong chất nền của lục lạp
Quá trình sử dụng ATP và NADPH trong pha tối sẽ tạo ra ADP và NADPH Các phân tử ADP và NADP+ này sẽ được tái sử dụng trong pha sáng để tổng hợp ATP và NADPH
Câu nói này không đúng, tuy pha tối có thể diễn ra ngoài sáng và trong tối nhưng ATP, NADPH – nguyên liệu của pha tối là do pha sáng cung cấp, nếu không có ánh sáng thì pha sáng sẽ không diễn ra và sẽ không có ATP, NADPH để cung cấp cho pha tối Vì vậy ánh sáng ảnh hưởng gián tiếp tới pha tối
CÂU HỎI TỔNG HỢP
Câu 1: So sánh tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực; tế bào động vật và tế bào thực vật.
*TB nhân sợ và nhân thực:
+ Giống nhau: Đều có 3 thành phần cơ bản: màng sinh chất, tế bào chất, vùng nhân hoặc nhân + Khác nhau:
Có ở tế bào vi khuẩn Có ở tế bào động vật nguyên sinh, nấm, thực vật,động vật.
Chưa có nhân hoàn chỉnh, ko có màng
nhân Nhân được bao bọc bởi lớp màng, chứa NST vànhân con
Ko có hệ thống nội màng và các bào quan
có màng bao bọc Có hệ thống nội màng chia các khoang riêng biệt. Kích thước nhỏ = 1/10 tế bào nhân thực Kích thước lớn hơn
Ko có khung xương định hình tế bào Có khung xương định hình tế bào
*Tế bào thực vật và động vật:
Giống nhau:
-Ðều là những tế bào nhân thực
-Màng sinh chất đều theo mô hình khảm lỏng
-Ðều cấu tạo từ các chất sống như: prôtêin, axit amin, axit nuclêic, có chất nhân, có ribôxôm, Khác nhau:
Thành tế bào Có thành xenlulôzơ bao màng sinh Thường ko có thành tế bào nếu có thì là
Trang 9thành glycocalyx,ko có thành xenlulôzơ.Có các điểm nhận biết (glicôprôtêin) trên màng
Hình thức
sinh sản
Phân bào ko sao,phân chia tế bào chất bằng cách phát triển vách ngăn ngang ở trung tâm tế bào
Phân bào có sao,phân chia tế bào chất bằng eo thắt ở trung tâm tế bào
Không bào Có ko bào phát triển mạnh Ít khi có ko bào
Câu 2: Phân biệt vận chuyển thụ động với vận chuyển chủ động
Chiều
vận
chuyển
Từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng
độ thấp
Từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng
độ cao Nguyên lí Theo nguyên lí khuếch tán Không tuân theo nguyên lí khuếch tán Con
đường
Qua kênh prôtêin đặc hiệu hoặc qua lỗ
Năng
lượng Không tiêu tốn năng lượng Tiêu tốn năng lượng ATP
Câu 3: So sánh quá trình quang hợp và hô hấp
*Giống nhau:
Đều là quá trình chuyển hoá vật chất và năng lượng trong tế bào
Đều là các chuỗi phản ứng ôxi hoá – khử phức tạp
Đều có sự tham gia của chất vận chuyển êlectron
*Khác nhau:
Loại tế bào thực
hiện Tế bào thực vật, tảo và một số loạivi khuẩn Tất cả các loại tế bào.
Bào quan thực
Điểu kiện ánh
sáng Chỉ tiến hành khi có ánh sáng. Không cần ánh sáng.
Phương trình tổng
Sự chuyển hoá
năng lượng
Biến năng lượng ánh sáng thành năng lượng hoá học trong các hợp chất hữu cơ
Giải phóng năng lượng tiềm tàng trong các hợp chất hữu cơ thành năng lượng dễ sử dụng là ATP
Trang 10Sự chuyển hoá vật
chất Là quá trình tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ Là quá trình phân giải các chất hữu cơ thành các chất vô cơ