Kiến thức: - Nêu được các nguồn vật liệu chọn giống và các phương pháp gây đột biến nhân tạo, lai giống.. - Nêu được khái niệm, nguyên tắc và những ứng dụng của kĩ thuật di truyền trong
Trang 1I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Nêu được các nguồn vật liệu chọn giống và các phương pháp gây đột biến nhân tạo, lai giống
- Có khái niệm sơ lược về công nghệ tế bào ở thực vật và động vật cùng với các kết quả của chúng
- Nêu được khái niệm, nguyên tắc và những ứng dụng của kĩ thuật di truyền trong chọn giống vi sinh vật, thực vật và động vật
- Phân biệt được các phương pháp chọn, tạo giống cơ bản
2 Kĩ năng: Phân tích hiện tượng để tìm hiểu bản chất của sự việc qua tạo, chọn giống mới từ nguồn
biến dị tổ hợp
3 Thái độ: Hình thành niềm tin vào khoa học, vào trí tuệ con người qua những thành tựu tạo giống
bằng phương pháp lai
II Chuẩn bị
1 Giáo viên: Các video giới thiệu thành tựu chọn giống, tranh ảnh liên quan.
2 Học sinh: SGK, đọc trước bài ở nhà.
III Các hoạt động dạy và học
A Ổn định lớp
Tiết
PPC
T
Ngày soạn: / /
ỨNG DỤNG DI TRUYỀN VÀO CHỌN GIỐNG
1. Chọn giống vật nuôi và cây trồng dựa trên nguồn biến dị tổ hợp
2. Tạo giống bằng phương pháp gây đột biến
3. Tạo giống bằng công nghệ tế bào
4. Tạo giống nhờ công nghệ gen
21
22
2
Ngày dạy: / /
Trang 2B Kiểm tra bài cũ: GV tổng kết lại chủ đề di truyền QT và khải quát nội dung của chủ đề ứng dụng di truyền họcC Bài mới
Hoạt động : Tạo giống thuần từ nguồn biến dị tổ hợp.
Mục tiêu:
− Trình bày được các bước tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp.
− Trình bày khía niệm ưu thế lai.
− Giải thích cơ sở di truyền của ưu thế lai.
− Nêu pp tạo ưu thế lai.
− Nêu một số thành tựu ứng dụng ưu thế lai ở VN.
- Giới thiệu khái quát các PP chọn, tạo giống
- Chia HS thành 2 nhóm giao nhiệm vụ mỗi nhóm hoàn thành
PHT 1 và 2
- Gọi HS từng nhóm báo cáo kết quả
- Nhận xét, kết luận
- Quan sát tranh
- Thảo luận theo nhóm hoàn thành PHT 1 và 2
- Báo cáo kết quả
PHT 1:
Câu hỏi 1: Chọn các thông tin cho dưới đây ghi vào cột nội dung các bước sao cho phù hợp
- Tạo ra các dòng thuần chủng khác nhau.
- Tự thụ phấn hoặc giao phối gần tạo ra các giống thuần chủng.
- Lai các dòng thuần chủng với nhau
Trình tự các bước Nội dung các bước
Bước 1
Bước 2
Bước 3
Trang 3PTH2: (HS về nhà tự hoàn thành)
- Thế nào là hiện
tượng ưu thế lai?
- Giải thích hiện
tượng ưu thế lai.
- Nêu các bước tạo
giống ưu thế lai.
Trìn
h tự các bước
Nội dung các bước
Bước 1
Bước 2
Hoạt động: Tìm hiểu tạo giống bằng gây đột biến
Mục tiêu:
− Nêu được quy trình tạo giống bằng pp gây đột biến.
− Trình bày một số thành tưu tạo giống bằng pp gây ĐB ở VN.
PHT SỐ 3: TẠO GIỐNG BẰNG GÂY ĐỘT BIẾN
1 Mục tiêu: Nêu được quy trình tạo giống bằng gây ĐB, trình bày được một số thành tựu.
2 Yêu cầu: Chọn nội dung đúng (câu 1); liệt kê một số thành tựu tạo giống bằng gây ĐB (câu 2)
1 Quy trình Chọn đáp án đúng theo đúng quy trình các bước tạo giông bằng gây ĐB
1 Xử lí mẫu vật bằng tác nhân gây đột biến → Chọn lọc các cá thể đột biến có
kiểu hình mong muốn → Tạo dòng thuần chủng
2 Xử lí mẫu vật bằng tác nhân gây đột biến → Tạo dòng thuần chủng → Chọn
lọc các cá thể đột biến có kiểu hình mong muốn
3 Tạo dòng thuần chủng → Xử lí mẫu vật bằng tác nhân gây đột biến → Chọn
lọc các cá thể đột biến có kiểu hình mong muốn
2 Thành tựu a) Trong chọn giống thực vật:
b) Trong chọn giống vi sinh vật:
- Cho HS xem video giới thiệu về thành tựu tọa giống bằng gây
ĐB
- Yêu cầu HS hoàn thành PHT 1
- Gọi đại diện trả lời
- Chốt lại quy trình tạo giống bằng pp gây ĐB
=> GV trình chiếu một số hình ảnh mô tả các thành tựu chọn giống
bằng gây đột biến ở Việt Nam
- Quan sát VD, đọc SGK, thảo luận nhóm
- Hoàn thành PHT
- Quan sát, ghi các thành tựu.
Kết quả:
Trang 4.1 Quy trình:
- Bước 1: Xử lí mẫu vật bằng tác nhân gây đột biến
- Bước 2: Chọn lọc các cá thể đột biến có kiểu hình mong muốn
- Bước 3: Tạo dòng thuần chủng
2 Một số thành tựu tạo giống bằng gây đột biến ở Việt Nam.
a) Trong chọn giống thực vật:
- Dương liễu 3n lớn nhanh, cho gỗ tốt
- Dưa hấu 3n có sản lượng cao, quả to, ngọt, không hạt
- Rau muống 4n có lá và thân to, sản lượng gấp đôi so với dạng lưỡng bội
b) Trong chọn giống vi sinh vật:
- Xử lí bào tử của nấm penicilium bằng tia phóng xạ rồi chọn lọc tạo chủng penicilium có hoạt tính tàng gấp 200 lần so với ban đầu
- Tương tự phương pháp trôn, con người tạo được các nấm men vi khuẩn sản xuất lượng sinh khôi lớn, tạo ra các vi sinh vật thay vì gây bệnh, trở thành kháng nguyên gây miễn dịch cho vật chủ Đó là các vacxin phòng bệnh cho người và gia súc
Hoạt động: Tìm hiểu về tạo giống bằng công nghệ tế bào.
Mục tiêu:
− Nêu được các quy trình công nghệ TBTV: (nuôi cấy mô, lai tế bào sinh dưỡng, nuôi cấy hạt phấn)
− Phân biệt quy trình nhân bản vô tính với cấy truyền phôi ở ĐV.
PHT SỐ 4: TẠO GIỐNG BẰNG CÔNG NGHỆ TẾ BÀO
1 Mục tiêu: Phân biệt được quy trình và mục đích của các phương pháp của công nghệ TB.
2 Yêu cầu: Chọn nội dung từ 1 đến 5 ghép vào (B)- Quy trình, từ a đến e ghép vào cột (C)- Mục đích
(A)- Các phương pháp (B)- Quy trình (C)- Mục đích
I Nuôi cấy mô TB thực vật
II Lai tế bào sinh dưỡng
(dung hợp tế bào trần)
III Nuôi cấy hạt phấn
IV Nhân bản vô tính
V Cấy truyền phôi
Các nội dung lựa chọn:
(B)- Quy trình (1) Tế bào trần 2n loài A x tế bào trần 2n loài B → Nuôi trong môi trường nhân tạo → Cây lai 4n AB (2) Tế bào sinh dưỡng 2n của cây X → Nuôi trong môi trường dinh dưỡng thích hợp → Cây 2n (3) Hạt phấn n → Chọn lọc các dòng tế bào đơn bội (n)→ Cho lưỡng bội hoá → Cây 2n.
(4) TB chất của TB tuyến vú cừu cái (A) + Nhân TB tuyến vú cừu cái (B) → Phôi→ Chuyển phôi vào tử cung của cừu cái (C) → Cừu Đolly.
(5) Phôi cá thể cái (X) 2n → Tách thành nhiều phôi → Tử cung các cá thể cái (Y) → Mỗi phôi sẽ phát triển thành một cơ thể mới 2n (biết cây X và Y cùng loài)
(C)- Mục đích (a) Tạo ra cây có kiểu gen đồng hợp về tất cả các kiểu gen.
(b) Tạo ra giống thực vật mới mang đặc điểm mong muốn của hai loài.
(c) Tạo các cây có kiểu gen giống nhau (đồng nhất).
(d) Có ý nghĩa trong việc nhân bản động vật biến đổi gen.
(e) Tạo ra nhiều con vật có kiểu gen giống nhau.
Trang 5Hoạt động của GV Hoạt động của học sinh
- Cung cấp các mãnh ghép (gián lên bảng), hướng dẫn HS
cách thức nghiên cứu nội dung
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm, sắp xếp thông tin trong các
miếng ghép với tương ứng với các phương pháp tạo giống
- GV gọi đại diện nhóm lên dùng các miếng ghép, ghép lại
với nhau
- Hướng dẫn HS làm câu hỏi trắc nghiệm:
- Trình chiếu một số ví dụ tạo giống từ công nghệ tế bào
- Quan sát GV mô tả
- Thảo luận, tiến hành lắp ghép các nội dung (chọn ý phù hợp ghi vào PHT 2)
- Lên trình bày KQ
- Tiếp tục thảo luận, trả lời câu hỏi
- Quan sát, ghi ví dụ
Kết quả:
(A)- Các phương pháp (B)- Quy trình (C)- Mục đích
I Nuôi cấy mô TB thực vật
(2) Tế bào sinh dưỡng 2n của cây
X → Nuôi trong môi trường dinh dưỡng thích hợp → Cây 2n.
(c) Tạo các cây có kiểu gen
giống nhau (đồng nhất)
II Lai tế bào sinh dưỡng
(dung hợp tế bào trần)
(1) Tế bào trần 2n loài A x tế bào trần 2n loài B → Nuôi trong môi trường nhân tạo → Cây lai 4n AB.
(b) Tạo ra giống thực vật mới
mang đặc điểm mong muốn của hai loài
III Nuôi cấy hạt phấn
(3) Hạt phấn n → Chọn lọc các
dòng tế bào đơn bội (n)→ Cho
lưỡng bội hoá → Cây 2n.
(a) Tạo ra cây có kiểu gen
đồng hợp về tất cả các kiểu gen
IV Nhân bản vô tính
(4) TB chất của TB tuyến vú cừu cái (A) + Nhân TB tuyến vú cừu cái (B) → Phôi→ Chuyển phôi vào
tử cung của cừu cái (C) → Cừu Đolly.
(d) Có ý nghĩa trong việc nhân
bản động vật biến đổi gen
V Cấy truyền phôi
(5) Phôi cá thể cái (X) 2n → Tách
thành nhiều phôi → Tử cung các cá thể cái (Y) → Mỗi phôi sẽ phát triển thành một cơ thể mới 2n.
(e) Tạo ra nhiều con vật có kiểu
gen giống nhau
Trang 6Hoạt động: Tìm hiểu về công nghệ gen.
Mục tiêu:
− Nêu được KN CN gen.
− Trình bày các buóc công nghệ gen.
- Trình chiếu quy trình công nghệ gen, hướng dẫn
HS nghiên cứu CNG
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi
1 Nêu khái niệm CNG
2 Tóm tắt quy trình và nêu thành tựu của CNG
1 Khái niệm
2 Quy trình
1 Khái niệm công nghệ gen.
- Công nghệ gen là qui trình tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có gen bị biến đổi, có thêm gen mới, từ
đó tạo ra cơ thể với những đặc điểm mới
- Trung tâm của công nghệ gen là kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp( kỹ thuật chuyển gen)
2 Các bước cần tiến hành trong kĩ thuật chuyển gen.
a Tạo ADN tái tổ hợp.
- ADN tái tổ hợp là 1 phân tử ADN nhỏ được lắp ráp từ các đoạn ADN lấy từ các tế bào khác nhau
- Thể truyền là 1 phân tử ADN nhỏ có khả năng nhân đôi một cách đọc lập với hệ gen của tế bào và có thể gắn vào hệ gen của tế bào
- Các loại thể truyền : plasmit, virut, NST nhân tạo, thể thực khuẩn
- Các bước tạo ADN tái tổ hợp :
+ Tách thể truyền và hệ gen cần chuyển ra khổi ế bào
+ Dùng Restrictaza để cắt ADN và Plasmid tại những điểm xác định, tạo đầu dính
+ Dùng Ligaza để gắn ADN và Plasmid lại thành ADN tái tổ hợp
b Đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.
- Dùng CaCl2 hoặc dùng xung điện để làm giãn màng sinh chất của tế bào nhận
- Phân tử ADN tái tổ hợp dễ dàng chui qua màng vào tế bào nhận
* Tải nạp : Trường hợp thể truyền là pha gơ, chúng mang gen cần chuyển chủ động xâm nhập vào tế
bào chủ (vi khuẩn)
c Phân lập(tách) dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp.
Trang 7- Nhận biết tế bào có ADN tái tổ hợp bằng cách chọn thể truyền có gen đánh dấu.
3 Ứng dụng
3.1 Khái niệm sinh vật biến đổi gen :
- Khái niệm : Là sinh vật mà hệ gen của nó được con người làm biến đổi phù hợp với lợi ích của mình
- Cách để làm biến đổi hệ gen của sinh vật :
+ Đưa thêm một gen lạ vào hệ gen của SV
+ Làm biến đổi 1 gen đã có sãn trong hệ gen
+ Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen
3.2 Một số thành tựu tạo giống biến đổi gen.
a Tạo động vật chuyển gen :
b Tạo giống cây trồng biến đổi gen
c Tạo dòng vi sinh vật biến đổi gen
Hoạt động : Tìm hiểu ứng dụng công nghệ gen trong tạo giống biến đổi gen.
Mục tiêu:
− Trình bày ứng dụng CNG.
− Nêu được một số thành tựu CNG của Việt Nam và thế giới.
GV nêu vấn đề :Trên chương trình khoa học và đời sống
VTV2 các nhà khoa học đã tạo ra giống chuột không sợ mèo
bằng cách nào ?
HS: Con chuột đó được gọi là sinh vật biến đổi gen.
GV :Sinh cật biến đổi gen là gì ? Có những cách nào để tạo
được sinh vật biến đổi gen ? HS: Suy nghĩ sựa vào SGK trả
lời
GV nêu vấn đề : Tạo giống bằng công nghệ gen đối với cây
trồng đã thu được những thành tựu gì ?
HS : Nghiên cứu thông tin SGk trang 84, 85 để trả lời.
GV: Nhận xét, bổ sung để hoàn thiện kiến thức.
( SGK trang 84, 85 )
4 Củng cố :
1.
Cho một số thao tác cơ bản trong quy trình chuyển gen tạo ra chủng vi khuẩn có khả năng tổng hợp insulin của người như sau: (1) Tách plasmit từ tế bào vi khuẩn và tách gen mã hoá insulin từ tế bào người (2) Phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp mang gen mã hoá insulin của người (3) Chuyển ADN tái tổ hợp mang gen mã hoá insulin của người vào tế bào vi khuẩn (4) Tạo ADN tái tổ hợp mang gen mã hoá insulin của người Trình tự đúng của các thao tác trên là
A (1) → (2) → (3) → (4) B (2) → (4) → (3) → (1)
C (2) → (1) → (3) → (4) D (1) → (4) → (3) → (2)
2.
Sinh vật biến đổi gen không được tạo ra bằng phương pháp nào sau đây?
A Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen.
B Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen.
C Đưa thêm một gen của loài khác vào hệ gen.
D Tổ hợp lại các gen vốn có của bố mẹ bằng lai hữu tính.
3.
ADN tái tổ hợp mang gen mã hóa insulin tạo ra bằng kĩ thuật di truyền được đưa vào trong tế bào
E coli nhằm
A ức chế hoạt động hệ gen của tế bào E coli.
B làm bất hoạt các enzim cần cho sự nhân đôi ADN của E coli.
C tạo điều kiện cho gen đã ghép được biểu hiện.
D làm cho ADN tái tổ hợp kết hợp với ADN vi khuẩn.
5 Nhiệm vụ về nhà
Trang 8- Đọc trước bài 21.
6 Rút kinh nghiệm bài học