- Nêu được ý nghĩa của quy luật phân li và phân li độc lập - Áp dụng xác định tỉ lệ phân li kiểu gen và kiểu hình của một số phép lai haicặp tính trạng.. nghiên cứu di truyền?Câu 2: Trả
Trang 1TÍNH QUI LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN
1 Quy luật phân ly
2 Quy luật phân ly độc lập
Ngày dạy: / /
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
1 Quy luật phân li - Liệt kê các đặc điểm thuận lợi của đậu Hà Lan trong việc nghiên cứu để phát
hiện ra các quy luật di truyền
- Mô tả được 4 bước nghiên cứu di truyền cùa Menđen
- Mô tả được thí nghiệm lại một cặp tính trạng của Menđen
- Viết được sơ đồ giải thích kết quả của thí nghiệm lại một cặp tính trạng
- Phân tích được cơ sở tế bào học của quy luật phân li
- Xác định được các điều kiện nghiệm đúng của quy luật phân li
- Áp dụng xác định tỉ lệ phân li kiểu gen và kiểu hình của một số phép lai mộtcặp tính trạng
2 Quy luật phân li
độc lập
- Mô tả được thí nghiệm lại hai cặp tính trạng của Menđen
- Viết được sơ đồ giải thích kết quả của thí nghiệm lại hai cặp tính trạng
- Phân tích được cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập
- Xác định được các điều kiện nghiệm đúng của quy luật PLĐL
- Nêu được ý nghĩa của quy luật phân li và phân li độc lập
- Áp dụng xác định tỉ lệ phân li kiểu gen và kiểu hình của một số phép lai haicặp tính trạng
2 Kĩ năng : Quan sát và phân tích kênh hình để từ đó thu nhận kiến thức.
3 Thái độ : HS có ý thức vận dụng kiến thức về qui luật phân li vào thực tiễn sản xuất.
II Chuẩn bị
1 Giáo viên : Giáo án, SGK, PHT
2 Học sinh : SGK,
III Các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Mục tiêu:
- Hệ thống háo lại những kiến thức chương 1
- Khái quát kiến thức chương II
- Yêu cầu HS nêu những nội dung kiến thưca
cơ bản của chương I
-Khái quát nội dung chính chương II
- HS nhớ lại kiến thức, trình bày KQ
Hoạt động 2: QUY LUẬT PHÂN LY CỦA MENĐEN
- Trình chiếu tư liệu về đậu Hà Lan
- Mô tả các bước nghiên cứu di truyền của MĐ
- Yêu cầu HS trả lời câu hoi
Câu 1: Đậu Hà Lan có những thuận lợi gì trong việc
1 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu của MĐ
- Quan sát tư liệu
- Trả lời câu hỏi
Trang 2nghiên cứu di truyền?
Câu 2: Trả lời câu hỏi TN
Đối tượng nghiên cứu
TT Đặc điểm của đậu Hà Lan thuận lợi cho nghiên cứu di truyền Đáp án
1 Vòng đời ngắn -> nhanh có kết quả, ít chi phí
2 Có khả năng tụ thụ phấn nghiêm ngặt -> dễ tạo dong thuần
3 Các tính trạng biêu hiện có sự tương phản -> dễ theo dõi
4 Số lượng đòi con lớn -> các kiểu hình có cơ hội biểu hiện
5 Cây đơn tính -> không có khả năng tự thụ phấn
Phương pháp nghiên cứu
Câu 2: Phương pháp ngiên cứu của Menđen gồm các nội dung:
(1) Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai
(2) Lai các dòng thuần và phân tích kết quả F1, F2, F3
(3) Tiến hành thí nghiệm chứng minh
- Hướng dẫn HS viết sơ đồ lai giải thích kết quả
2 Thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen- Quy luật phân ly.
- Quan sát TN
- Nghiên cứu sơ đồ lai
- GV yêu cầu HS làm bài tập
Câu hỏi 3: Lựa chọn nội dung 1, 2, 3 điền vào vị trí
còn trống.
(1): một cặp nhân tố di truyền
(2): một trong hai thành viên
(3): giao tử
- Mỗi tính trạng đều do quy định Trong
TB các nhân tố di truyền không hòa trộn vào nhau
- Bố (mẹ) truyền cho con (qua giao tử)
của cặp nhân tố di truyền
3 Hình thành giả thuyết khoa học
- Thảo luận trả lời câu hỏi
Trang 3- Khi thụ tinh các kết hợp với nhau
một cách nhẫu nhiên tạo nên các hợp tử
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành PHT
4 Cơ sở tế bào học của quy luật phân ly.
2 Vì sao Ở F1 lại có kiểu gen Aa (biết rằng mỗi alen A hoặc a chỉ phân bố hoặc là
ở tế bào trứng (bên mẹ) hoặc trong tinh trùng (bên mẹ) 2
3 Vì sao ở F2 lại xuất hiện tỉ lệ F2 có tỉ lệ kiểu gen là: ¼AA: 2/4Aa: ¼aa 3
4 Vì sao Ở F1 chỉ xuất hiện kiểu hình trội trong khi đó ở F2 lại xuất hiện cả kiểu
a Nội dung giả thuyết:
- Mỗi tính trạng dều do 1 cặp nhân tố di truyền qui định Trong tế bào nhân tố di truyền không hòa trộnvào nhau
- Bố (mẹ) chỉ truyền cho con (qua giao tử)
1 trong 2 thành viên của nhân tố di truyền
- Khi thụ tinh, các giao tử kết hợp với nhau một cách ngẫu nhiên tạo nên các hợp tử
b Kiểm tra giả thuyết:
- Bằng phép lai phân tích (lai kiểm nghiệm): Tiến hành ở 7 tính trạng khác nhau, cho F1 lai với câyhoa trắng cho tỉ lệ kiểu hình xấp xỉ 1:1
- Sơ đồ lai như dự đoán của Men đen
c Nội dung qui luật:
- Mỗi tính trạng được qui định bởi 1 cặp alen
- Các alen của bố, mẹ tồn tại trong tế bào của cơ thể con một cách riêng rẽ, không hòa trộn vào nhau
- Khi hình thành giao tử, các thành viên của cặp alen phân li đồng đều về các giao tử, nên 50% số giao
tử chứa alen này và 50% số giao tử chứa alen kia
d Cơ sở tế bào học của quy luật phân ly.
- Trong tế bào 2n, các NST luôn tồn tại thành từng cặp đồng dạng, do đó các gen trên NST cũng tồn tạithành từng cặp Mỗi gen chiếm 1 vị trí xác định gọi là locut
- Mỗi bên bố, mẹ cho một loại giao tử mang gen A hoặc a, qua thụ tinh hình thành F1 có kiểu gen Aa
Do sự phân li của cặp NST tương đồng trong giảm phân của F1 đã đưa đến sự phân li của cặp gentương ứng Aa, nên 2 loại giao tử A và a được tạo thành với xác suất ngang nhau là ½ Sự thụ tinh của 2loại giao tử đực vá cái mang gen A và a đã tạo ra F2 có tỉ lệ kiểu gen là: 1/4AA: 2/4Aa: 1/4aa
Trang 4- F1 toàn hoa đỏ vì ở thể dị hợp Aa gen trội A át chế hoàn toàn gen lặn a trong khi thể hiện kiểu hình.Cũng tương tự, do đó F2 ta thu được tỉ lệ 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng
- Bố mẹ không truyền cho con cái kiểu hình cụ thể mà là các alen, sự tái tổ hợp các alen từ bố và mẹtạo thành kiểu gen và qui định kiểu hình cụ thể ở cơ thể con lai
Hoạt động: QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
Mục tiêu:
- Tóm tắt được kết quả TN lai hai cặp tính trạng
- Nêu được nhận xét của TN so với TN lai 1 cặp TT
- Viết được sơ đồ giải thích KQ TN
Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 học sinh lên bảng viết sơ đồ lai giải thích kết quả của thí nghiệm
2 Tỉ lệ phân li kiểu hình Vàng: Xanh ở F2
3 Tỉ lệ hân li kiểu hình trơn: nhăn ở F2
4 Số tổ hợp kiểu hình ở F2
2 Nhận xét kết quả thí nghiệmThảo luận nhóm hoàn thành các yêu cầutrong bảng
Trang 55 Nguyên nhân dẫn tới kết quả phân li kiểu
hình 9:3:3:1
- Viết sơ đồ lai giải thích kết quả thí nghiệm
3 Giải thích bằng sơ đồ lai
- Ghi chép sơ đồ lai
4 Cơ sở tế bào học
1 Thí nghiệm:
* Lai thuận và lai nghịch cho kết quả như nhau:
Pt/c: Vàng trơn x xanh nhăn
F1 100% vàng trơn
F2 : 315 vàng trơn: 108 vàng nhăn: 101 xanh trơn: 32 xanh nhăn
* ( Tỉ lệ kiểu hình 9:3:3:1)
2 Nhận xét:
- F2 xuất hiện 2 tổ hợp kiểu hình khác bố mẹ (vàng nhăn và xanh trơn)
- Xét riêng từng cặp tính trạng (màu sắc, vỏ hạt) đều có tỉ lệ 3:1 tỉ lệ 9: 3:3 :1 = (3:1)x(3:1)
- Các cặp nhân tố di truyền qui định các tính trạng khác nhau phân li độc lập trong qua trình hình thànhgiao tử.( Nội dung định luật phân li độc lập )
3 Sơ đồ của pháp lai :
4 Cơ sở TBH
- Ở hiện tượng phân li độc lập: do mỗi cặp gen nằm trên 1 cặp NST tương đồng khác nhau nên sự phân
li và tổ hợp của cặp này không ảnh hưởng đến sự phân li và tổ hợp của cặp kia (phân li độc lập, tổ hợpngẫu nhiên)
- Sự phân li độc lập của các NST trong quá trình giảm phân và sự tổ hợp ngẫu nhiên của các giao tửtrong quá trình thụ tinh là những cơ chế chính tạo nên các biến dị tổ hợp
* Điều kiện nghiệm đúng:
- Số lượng cá thể ở các thế hệ lai phải đủ lớn để số liệu thống kê được chính xác
- Sự phân li NST như nhau khi tạo giao tử và sự kết hợp ngẫu nhiên của các kiểu giao tử khi thụ tinh
- Các giao tử và các hợp tử có sức sống như nhau Sự biểu hiện hoàn toàn của tính trạng
- Mỗi cặp gen nằm trên một cặp NST tương đồng
- Yêu cầu HS nêu ý nghĩa QL của MĐ
- Tạo ra số lượng lớn biến dị tổ hợp làm nguyên liệu cho tiến hóa, đa dạng phong phú sinh giới
- Giúp sinh vật thích nghi với điều kiện sống thay đổi
2.Ý nghĩa thực tiễn
- Dự đoán đc tỉ lệ phân li KH ở đời sau
- Giúp con người tìm ra những tính trạng cho mình, lai giống, tạo giống mới có NS cao
* Công thức tổng quát:
Trang 6- Hệ thống hóa lại những kiến thức cơ bản của bài học.
- Vận dụng những kiến bài học …….
1.
Để biết kiểu gen có kiểu hình trội có thể căn cứ vào kết quả của phương pháp
2.
Phương pháp độc đáo của Menđen trong việc nghiên cứu tính qui luật của hiện tượng di truyềnlà:
C Sử dụng xác xuất thống kê D Lai giống.
3.
Phương pháp ngiên cứu của Menđen gồm các nội dung:
(1) Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai
(2) Lai các dòng thuần và phân tích kết quả F1, F2, F3
(3) Tiến hành thí nghiệm chứng minh
Trong trường hợp trội hoàn toàn, tỉ lệ phân tính 1: 1 sẽ xuất hiện trong kết quả của phép lai:
9 Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 : 1?
A AaBb × aabb B AaBb × AaBb C AaBB × aabb D Aabb × Aabb.
NHIỆM VỤ VỀ NHÀ
Mục tiêu:
- Rèn luyện khả năng tư duy sáng tạo thông qua việc làm việc độc lập.
- Ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao để nâng cao trình độ hiểu biết của bản thân.
- Nâng cao tính tự giác, phát triển khả năng tự học của HS
Hoàn thành bảng sau
Trang 7phép
lai
Bố mẹ (P)
Thế hệ con
Tỉ lệ phân ly kiểu gen
Tỉ lệ phân ly kiểu hình trội - lặn hoàn toàn
(A- Đỏ ≫ a-trắng)
1 AA x AA
2 AA x Aa
3 AA x aa
4 Aa x Aa
5 Aa x aa
6 aa x aa
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
………
………
………
………
………
Trang 8TÍNH QUI LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN
3 Tương tác gen và tác động đa hiệu của gen
Ngày dạy: / /
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Phân biệt được gen alen và gen không alen
- Định nghĩa được tương tác gen
- Mô tả được thí nghiệm và nêu bản chất của hiện tương tác bổ sung
- Mô tả được thí nghiệm và nêu bản chất của hiện tương tác cộng gộp
- Định nghĩa được tác động đa hiệu của gen
- Nêu được ví dụ về sự tác động đa hiệu của gen
2 Kĩ năng: Quan sát và phân tích kênh hình, phân tích kết quả thí nghiệm.
3 Thái độ: Yêu khoa học, tích cực trong họa tập.
II Chuẩn bị
1 Giáo viên: SGk, giáo án, PHT
2 Học sinh:SGK, đọc trước bài ở nhà
III Các hoạt động dạy và học
Kiểm tra bài cũ
Mục tiêu:
- Ôn lại những kiến thức bài QLPL ĐL
Pt/c: Vàng trơn x xanh nhăn
F1 100% vàng trơn
F2 : 315 vàng trơn: 108 vàng nhăn:
101 xanh trơn: 32 xanh nhăn
Biện luận và viết sơ đồ lai
HS lên bảng trình bày kết quả
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm gen alen và gen không alen, tương tác gen
- Trình chiếu hình mô tả sau:
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
1 Thế nào là gen alen?
2 Thế nào là gen không alen?
- Trình chiếu hình mô tả sau:
- Quan sát tranh
- Trả lời câu hỏi
- Quan sát tranh
Trang 9- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Thế nào là tương tác gen?
Các cách tương tác gen.
- Trả lời câu hỏi
Kết luận :
1 Gen alen : Gen thuộc cùng vị trí trên cặp NST tương đồng
2 Gen không alen: là 2 gen không tương ứng nằm ở những vị trí khác nhau trên một NST hoặc trên
các NST khác nhau
3 Tương tác gen : Tương tác gen là sự tác động qua lại giữa các gen trong quá trình hình thành một
kiểu hình
Hoạt động 2: Tìm hiểu tương tác bổ sung
- Thí nghiệm: Lai 2 dòng cây thuần chủng HOA
- Trả lời các câu hỏi
1 Số tổ hợp KH ở F2
2 Số loại giao tử của F1
3 Kiếu gen của F1 và KG của P.
Trang 10F2 9 Hoa đỏ thẫm: 7 Hoa trắng
* Giải thích kết quả:
- Tỉ lệ 9:7 ở F2 cho thấy có 16 (do 9+7 F1 phải dị hợp tử về 2 cặp gen nằm trên 2 cặp NST tươngđồng khác nhau
- Với 16 tổ hợp cho 2 loại kiểu hình của 1 tính trạng tính trạng màu hoa do 2 gen qui định
- Để tạo ra màu hoa đỏ phải có mặt động thời của 2 gen trội, các trường hợp còn lại cho hoa màu trắng
* Sơ đồ lai: SGK trang 43
* Khái niệm: Tương tác bổ sung là kiểu tác động qua lại của 2 hay nhiều gen thuộc những lô cut khác
nhau (không alen) làm xuất hiện 1 tính trạng mới
Hoạt động 3: Tìm hiểu tương tác cộng gộp
- Khái niệm : Tác động cộng gộp là kiểu tác động khi 2 hay nhiều gen trội thuộc 2 hay nhiều lôcut gen
tương tác với nhau theo kiểu mỗi gen đều làm tăng sự biểu hiện của kiểu hình lên một chút ít
- Tính trạng số lượng là những tính trạng do nhiều gen cùng qui định theo kiểu tương tác cộng gộp vàchịu ảnh hưởng nhiều bởi môi trường.(tính trạng năng suất: sản lượng sữa, số lượng trứng gà, khốilượng gia súc, gia cầm)
Trang 11Hoạt động 4: Tìm hiểu tác động đa hiệu của gen
- Trình chiếu tranh
- Hỏi:
+ Nêu những ảnh hưởng của HbS (dạng đột biến)
+ Thế nào là tác động đa hiệu của gen
+ Cho VD.
- Quan sát tranh
- Trả lời câu hỏi
- Khái niệm: Trường hợp một gen tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng gọi là tính đa hiệu của
gen hay gen đa hiệu
=> Các gen trong một tế bào không hoạt động độc lập, các tế bào trong một cơ thể cũng có tác dụngqua lại với nhau vì cơ thể là một bộ máy thống nhất
CỦNG CỐ TƯƠNG TÁC GEN Mục tiêu:
- Hệ thống hóa lại những kiến thức cơ bản của bài học.
- Vận dụng những kiến bài học …….
1.
Khi lai hai thứ bí ngô quả tròn thuần chủng với nhau thu được F1 gồm toàn bí ngô quả dẹt ChoF1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình là 9 quả dẹt : 6 quả tròn : 1 quả dài Tính trạng hìnhdạng quả bí ngô
A. do một cặp gen quy định
B. di truyền theo quy luật tương tác cộng gộp
C di truyền theo quy luật tương tác bổ sung.
D. di truyền theo quy luật liên kết gen
2.
Khi lai hai thứ bí ngô quả tròn thuần chủng với nhau thu được F1 gồm toàn bí ngô quả dẹt ChoF1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình là 9 quả dẹt : 6 quả tròn : 1 quả dài Tính trạng hìnhdạng quả bí ngô
A. do một cặp gen quy định B. di truyền theo quy luật tương tác cộng gộp
C di truyền theo quy luật tương tác bổ sung D. di truyền theo quy luật liên kết gen
3.
Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao cây do ba cặp gen không alen là A,a; B,b và D,d cùngquy định theo kiểu tương tác cộng gộp Trong kiểu gen nếu cứ có một alen trội thì chiều cao câytăng thêm 5cm Khi trưởng thành, cây thấp nhất có chiều cao 150cm Theo lí thuyết, phép laiAaBbDd AaBbDd cho đđời con có số cây cao 170cm chiếm tỉ lệ
Trang 12TÍNH QUI LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN
4 Liên kết gen, hoán vị gen
11,
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Mô tả được thí nghiệm về liên kết gen và hoán vị gen
- Giải thích được cơ sở tế bào học của hiện tượng liên kết và hoán vị
- Viết sơ đồ giải thích được kết quả của liên kết gen và HVG
- Biết cách xác định tần số hoán vị gen
- Định nghĩa và nêu được ý nghĩa của bản đồ di truyền
- Trình bày được ý nghĩa của LKG và HVG
2 Kĩ năng: Quan sát và phân tích kênh hình, phân tích kết quả thí nghiệm.
3 Thái độ: Yêu khoa học, tích cực trong họa tập.
II Chuẩn bị
1 Giáo viên: SGk, giáo án, PHT
2 Học sinh:SGK, đọc trước bài ở nhà
III Các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Mục tiêu:
- Ôn lại những kiến thức
Trang 13Hoạt động 2: Tìm hiểu thí nghiệm của Mooc gan
- Giới thiệu khái quát về ruồi giấm và phương pháp nghiên
cứu di truyền của MG
- Mô tả thí nghiệm phép lai thuận và lai nghịch
- Quan sát kết quả thí nghiệm
tới kết quả trên
- Cá thể F1 cho 4 loại giao
tử với tỉ lệ bằng nhau
- Cá thể mang kiểu hình lăn cho ra 1 loại giao tử-> Sự kết hợp giữa các giao tử đực và cái -> Fa có
4 KH với tỉ lệ bằng nhau
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành PHT: - Thảo luận trả lời câu hỏi
Trang 14- Nhận xét -> kết luận vấn đề.
- Hoàn thành PHT
- Báo cáo kết quả
Giải thích kết quả bằng sơ đồ lai
- GV hướng dẫn HS viết sơ đồ lai giải thích kết quả thí nghiệm lai thuận và lai nghịch
(giải thích bằng sơ đồ lai)
Khái niệm
1 Liên kết gen
2 Hoán vị gen
Hoạt động 3: Tìm hiểu tần số HVG PHT 2: Tính tần số hoán vị gen
P tc: (cái) thân xám, cánh dài x (đực) thân đen, cánh ngắn
2 Công thức xác định TSHVG trong phép lai phân tích?
3 Vì sao TSHVG không vượt quá 50%?
- Thảo luận hoàn thành bài tập
- Trả lời câu hỏi
Hoạt động 4: Tìm hiểu ý nghĩa liên kết gen và HVS PHT 4:
Câu hỏi 2: Nhận định nào dưới đây đúng với ý
nghĩa của liên kết gen?
Câu hỏi 3: Nhận định nào dưới đây đúng với
ý nghĩa của hoán vị gen?
1 Làm tăng biến dị tổ hợp
2 Hạn chế biến dị tổ hợp -> hạn chế
sổ kiểu gen, kiểu hình ở thế hệ sau
-> giám tính biến dị của các cá thề
3 Các gen liên kết hoàn toàn với
nhau tạo điều kiện để các nhóm
tinh trạng tốt đi kèm với nhau trong
1 Hạn chế biến dị tổ hợp
2 Làm tăng biến dị tổ hợp -> tăng
sổ loại kiểu gen, kiểu hinh ở thế
hệ sau
3 Con người có thể ứng dụnghiện tượng hoán vị gen để tổhợp các gen tốt vào trong cùng
Trang 15- Hệ thống hóa lại những kiến thức cơ bản của bài học.
- Vận dụng những kiến bài học …….
1.
Đối tượng chủ yếu được Moocgan sử dụng trong nghiên cứu di truyền để phát hiện ra quy luật
di truyền liên kết gen, hoán vị gen và di truyền liên kết với giới tính là
A. bí ngô B. cà chua C. đậu Hà Lan D ruồi giấm
2.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về tần số hoán vị gen?
A Tần số HVG luôn bằng 50%.
B Các gen nằm càng gần nhau trên 1 NST thì tần số HVG càng cao.
C Tần số hoán vị gen không vượt quá 50%.
D Tần số hoán vị gen lớn hơn 50%.
3.
Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen với tần số 20%.Theo lí thuyết, tỉ lệ các loại giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân của cơ thể có kiểu gen
AbaBlà
A AB = ab = 30% và Ab = aB = 20% B AB = ab = 20% và Ab = aB = 30%
C AB = ab = 40% và Ab = aB = 10% D AB = ab = 10% và Ab = aB = 40%
NHIỆM VỤ VỀ NHÀ
Mục tiêu:
- Rèn luyện khả năng tư duy sáng tạo thông qua việc làm việc độc lập.
- Ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao để nâng cao trình độ hiểu biết của bản thân.
- Nâng cao tính tự giác, phát triển khả năng tự học của HS
Giả sử A- Thân đen, a- thân xám; B – Cánh dài, b- Cánh cụt.
P:
AB
ab x
AbaB
Lai phân tích có thể dị hợp về 2 cặp gen (không có HVG):
Xác định kết quả của phép lai trong trường hợp HVG 20% (trong 2 trường hợp dưới đây)
Trang 17NỘI DUNG 5: DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH
VÀ DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN
- Nêu được đặc điểm của NST giới tính
- Trình bày được cơ chế tế bào xác định giới tính bằng NST
- Mô tả được kết quả thí nghiệm phép lai thuận và lai nghịch
- Viết sơ đồ giải thích được kết quả phép lai thuận, nghịch
- Phân biệt đặc điểm của gen trên NST X với gen trên NST Y
- Di truyền ngoài
nhân
- Mô tả được thí nghiệm về hiện tượng di truyền ngoài nhân
- Giải thích được vì sao kết quả trong thí nghiệm thì tính trạng lại di truyềntheo dòng mẹ
2 Kĩ năng: Quan sát và phân tích kênh hình, phân tích kết quả thí nghiệm.
3 Thái độ: Yêu khoa học, tích cực trong họa tập.
II Chuẩn bị
1 Giáo viên: SGk, giáo án, PHT
2 Học sinh:SGK, đọc trước bài ở nhà
III Các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Mục tiêu:
- Ôn lại những kiến thức di truyền liên kết
Câu 1 : Cơ sở tế bào học của hiện tượng HVG ?
Tần số HVG phụ thuộc vào điều gì?
Câu 2 : Điều kiện đối với các gen có thể xảy ra
hiện tượng liên kết gen hay hoán vị gen?
HS lên bảng trình bày
Hoạt động 2: Nhiễm sắc thể giới tính và cơ chế tế bào học xác định giới tính bằng NST PHT 1: Khi nói về NST giới tính Nhận định nào sau đây đúng (đánh dấu X vào nhận định đúng).
1 Trong một TB có nhiều cặp NST giới tính
2 NST giới tính chỉ tồn tại trong các tế bào sinh dục, không có trong các TB sinh
5 Trên cặp tương đồng (XX) các gen luôn phân bố thành cặp alen
6 Trên cặp XY các gen có thể phân bố thành cặp alen hoặc không phân bố thành cặp
alen
Trang 18Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Trình chiếu tranh
- Yêu cầu HS thảo luận hoàn thành PHT1
- Quan sát tranh và tư liệu
- Thảo luận nhóm hoàn thành bài tập
Kết luận
1 Nhiễm sắc thể giới tính và cơ chế tế bào học xác định giới tính bằng NST.
a NST giới tính:
- NST giới tính là loại NST có chứa gen qui định giới tính và các gen khác
- Mỗi NST giới tính có 2 đoạn:
+ Đoạn không tơng đồng chứa các gen đặc trưng cho từng NST
+ Đoạn tương đồng chứa các lôcút gen giống nhau
b Một số cơ chế tế bào học xác định giới tính bằng NST.
- Kiểu XX và XY :
+ Ở người, động vật có vú, ruồi giấm, cây gai, cây chua me: con cái XX, con đực XY
+ ở chim, ếch nhái, bò sát, bướm :
con cái XY, con đực XX
- Kiểu XX và XO :
+ châu chấu, rệp, bọ xít : con cái XX, con đực XO
+ Bọ nhậy : con cái XO, con đực XX
Hoạt động 2: Di truyền liên kết với giới tính PHT 2: Quan sát kết quả thí nghiệm và trả lời các câu hỏi dưới
Trang 19Câu hỏi Trả lời
1 Kết quả phép lai thuận và lai nghịch có khác
nhau không?
2 Trong phép lai thuận tính trạng mắt đỏ và mắt
trắng có phân bố đều nhau không? Vì sao?
3 Viết sơ đồ lai giải thích kết quả
Sơ đồ lai phép lai thuận Sơ đồ lai phép lai nghịch
- Trả lời câu hỏi
- Viết sơ đồ lai giải thích KQ
- Trình chiếu tranh mô tả tật túm lông ở vành tai của 1 dòng
- Quan sát tranh, tư liệu
- Đọc SGK, thảo luận -> trả lời câuhỏi
- Nêu ví dụ: Người ta có thể phân biệt được trứng tằm nào sẽ
nở ra tằm đực, trứng tằm nào nở ra tằm cái bằng cách dựa vào
4 Ý nghĩa của di truyền liện kết
- Nghiên cứu VD
Trang 20màu sắc trứng Việc nhận biết sớm giúp mang lại hiệu quả
kinh tế cao vì nuôi tằm đực có năng suất tơ cao hơn
- Hỏi: Nêu ý nghĩa của DT LK giới tính - Trả lời câu hỏi
2 Di truyền liên kết với giới tính:
a Gen trên NST X.
- Thí nghiệm:
- Giải thích :
+ Gen qui định tính trạng màu mắt chỉ có trên NST X mà không có trên NST Y
+ Cá thẻ đực XY chỉ cần 1 alen mằn trên X đã biểu hiện ra kiểu hình
- Kết luận: Gen trên NST X di truyền theo qui luật di truyền chéo: Ông ngoại(P) con gái(F1) Cháu
trai(F2)
b Gen trên NST Y.
* TN:
* Giải thích
- Thường NST Y ở các loài chứa ít gen
- Gen ở đoạn không tương đồng trên NST Y thì tính trạng do gen này qui định chỉ được biểu hiện ở 1giới
- Gen nằm trên NST Y di truyền thẳng
c Ý nghĩa của di truyền liên kết giới tính.
- Trong thực tiễn sản xuất người ta dựa vào những TT liên kết với giới tính để sớm phân biệt đực cái,điều chỉnh tỉ lệ đực cái theo mục tiêu sản xuất
Hoạt động 3 Rìm hiểu di truyền ngoài nhân PHT 3: Quan sát kết quả thí nghiệm và trả lời các câu hỏi dưới
1 Kết quả ở F1 trong 2 phép lai thuận, nghịch
giống với kiểu hình của bố hay me?
2 Tính trạng màu sắc của lá biểu hiện theo
dòng bố hay dòng mẹ?
3 Nguyên nhân dẫn tới kết quả là gì?
Trang 21- Thí nghiệm của Coren 1909 với 2 phép lai thuận nghịch trên đối tượng cây hoa phấn.
- Nhận xét: Kết quả của 2 phép lai thuận nghịch là khác nhau, F1 có KH giống mẹ.
- Giải thích: Khi thụ tinh, giao tử đực chỉ truyền nhân mà hầu như không truyền TBC cho trứng, do
vậy các gen nằm trong TBC (trong ti thể hoặc trong lục lạp) chỉ được mẹ truyền cho qua TBC củatrứng
- Kết luận: Tính trạng DT ngoài nhân di truyền theo dòng mẹ( không theo QLDT)
Hoạt động 5: CỦNG CỐ Mục tiêu:
- Hệ thống hóa lại những kiến thức cơ bản của bài học.
- Vận dụng những kiến bài học làm bài tập trắc nghiệm
Câu 1: Vì sao nói cặp XY là cặp tương đồng không hoàn toàn?
A.Vì NST X và Y đều có đoạn mang cặp gen tương ứng.
B Vì NST X mang nhiều gen hơn NST Y.
C Vì NST X dài hơn NST Y.
D Vì NST X có đoạn mang gen còn NST Y thì không có gen tương ứng.
Câu 2: Khi lai cá vảy đỏ thuần chủng với cá vảy trắng được F1 Cho F1 tiếp tục giao phối với nhau
được F2 có tỉ lệ 3 cá vảy đỏ : 1 cá vảy trắng, trong đó cá vảy trắng toàn cá cái Kiểu gen của bố mẹ nhưthế nào?
A ♀ XAXA ♂ XaY B.♀ XaY ♂ XAXA C ♀ AA ♂ aa D ♀ aa ♂ AA
Câu 3: Hiện tượng di truyền thẳng trong di truyền các tính trạng liên kết với giới tính là hiện tượng:
A Di truyền mà gen lặn nằm trên NST Y.
B.Gen trên NST Y ở cá thể mang cặp NST XY luôn truyền cho con cùng giới.
C Thay đổi vai trò làm cha hay làm mẹ trong quá trình lai.
D Bố XY truyền gen cho tất cả các con gái XX.
NHIỆM VỤ VỀ NHÀ
Mục tiêu:
- Rèn luyện khả năng tư duy sáng tạo thông qua việc làm việc độc lập.
- Ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao để nâng cao trình độ hiểu biết của bản thân.
- Nâng cao tính tự giác, phát triển khả năng tự học của HS
Biết A trội hoàn toàn so với a Xác định tỉ lệ KHG và tỉ lệ KH ở F1 của các phép lai dưới đây?
Trang 22IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 23- Biết cách ứng dụng toán xác suất vào giải các bài tập di truyền.
- Thông qua việc phân tích kết quả lai: Biết cách nhận biết được các hiện tượng tương tác gen; phânbiệt được phân li độc lập với liên kết - hoán vị gen; nhận biết được gen nằm trên NST thường, NSTgiới tính hay gen ngoài nhân
- Rèn kĩ năng vận dụng lí thuyết giải các bài tập di truyền
3 Thái độ: Yêu thích bộ môn, thích tìm hiểu, khám phá, giải các bài toán sinh học.
II CHUẨN BỊ.
- Hình ảnh về cấu trúc ADN theo nguyên tắc bổ sung, cơ chế phiên mã, giải mã
- Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập hoặc bảng phụ
III TRỌNG TÂM BÀI HỌC: Mối quan hệ giữa các qui luật di truyền chi phối 1 cặp và nhiều cặp TT.
IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC.
1 Ổn định tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép vào bài giảng.
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Phương pháp giải bài tập di truyền (chương II) :
- TT1: Giáo viên hướng dẫn HS làm bài tập tổng quát chương II bằng cách yêu cầu HS hoàn thànhPHT dưới
- TT2: HS trao đổi, thảo luận hoàn thành PHT
- TT3: GV gọi HS báo cáo kết quả
- TT4: GV nhận xét, đánh giá
Bài toán: Phân biệt các quy luật, hiện tượng di truyền
Giả sử có hai cặp alen, A Hạt vàng >> a- Hạt xanh; B- trơn >> b- nhăn Cho cây dị hợp về tất cả các cặp alen tự thụ phấn Hãy thực hiện các yêu cầu trong bảng dưới đây: