– Tiêm vào TM bệnh nhận 20-30ml glucose 30% hoặc 40%, nếu hôn mê do hạ đường huyết triệu chứng tốt lên nhanh, nếu hôn mê do tăng đường huyết triệu chứng không thay đổi Điều trị Cần
Trang 1Phân biệt hôn mê do tăng đường huyết
và giảm đường huyết
Giảm đường huyết Tăng đường huyết
Nguyên
nhân
– Quá liều insulin
– Bỏ ăn, vẫn dùng insulin
– Stress, nhiễm khuẩn
– Vận động quá mức
– Bỏ sót, giảm số lần tiêm – Giảm hiệu lực của insulin – Giảm hoạt động thể lực – Stress
Triệu
chứng
– Vã mồ hôi, da lạnh, ẩm ướt
– Nhức đầu, cảm giác đói cồn cào
– Nhịp tim nhanh, tăng HA
– Buồn nôn, nôn mửa
– Giảm phản ứng, lú lẫn, RL thị
giác, co giật
– Xét ngiệm
Đường máu < 2,5 mmol/l
– Khát nước, chán ăn, da khô, mặt đỏ – Đái nhiều, uống nhiều lên
– Nhịp tim nhanh, Hạ HA
– Thở mùi ceton, thở kiểu Kousmault
– Thời ơ, hôn mê – Xét ngiệm:
Đường máu > 19 mmol/l Ceton máu tăng
Test chẩn đoán phân biệt
Trang 2– Tiêm vào TM bệnh nhận 20-30ml glucose 30% hoặc 40%, nếu hôn mê do hạ đường huyết triệu chứng tốt lên nhanh, nếu hôn mê do tăng đường huyết triệu chứng không thay đổi
Điều trị
Cần nâng đường huyêt của bệnh
nhân lên mức 6-7 mmol/l
Tổng lượng bổ sung tính theo công
thức:
G(g)= (6-Gbn)x0,2xBWx0,18
G: tổng lượng G cần bổ sung 6:
nồng độ cần nâng
Gbn: nồng độ G máu bệnh nhân
0,2: lượng dịch ngoại bào chiếm
20% trọng lượng cơ thể
BW: Trọng lượng bệnh nhân
0,2xBW: lượng dịch ngoại bào, 1kg
nước = 1 lít nước
0,18: TLPT glucose, 1mol = 180g
=> 1mmol = 0,18g
Nên dùng G 5%, TM XXX giọt/phút
Cần phải hạ đường huyết xuống 10mmol/l trong vòng 8- 10h bằng truyền insulin nhanh đường TM, tốc độ
HTM 0,9%
Truyền insulin nguy cơ giảm kali máu
=> cho kali vào dịch truyền => gọi là dung dịch GIK (glucose – insulin, kali) Không có BTĐ => pha vào HTM 0,9%
Truyền dung dịch GIK cho đến khi nồng độ đường máu giảm còn 10mmol/l => ngừng truyền GIK => truyền glucose
5% XX giọt/phút đề phòng hạ đường máu