Kĩ thuật giải siêu nhanh các bài tập hóa học
Trang 121 KỸ THUẬT ĐỂ GIẢI "SIÊU NHANH" BÀI TẬP HÓA HỌC
1
1 Sục CO2 (biết mol) vào dung dịch OH – (NaOH, KOH) (biết mol), tìm muối:
2
2 : 1
- Nếu NaOH
CO2
n
3 HCO
n NaHCO3 = nNaOH (nnhỏ) (Nếu NaOH
CO2
n
n < 1 thì CO2 dư)
- Nếu NaOH
CO2
n
n 2 → nCO 2 = nNa2CO3 = nCO2 (nnhỏ) (Nếu NaOH
CO2
n
n >2 thì NaOH dư)
- Nếu 1 NaOH
CO2
n
n 2 → nCO 2 = nNaOH (nlớn)- nCO2 (nnhỏ)
3 HCO
n CO2 (nnhỏ) - nNa2CO3 (suy ra từ bảo toàn mol C)
* Lưu ý: - Có thể thay CO 2 bằng SO 2 , H 2 S; NaOH bằng KOH
- Nếu đề cho mol CO 2 và mol muối, hỏi mol NaOH hoặc cho mol NaOH và mol muối, hỏi mol mol CO 2 (bài toán ngược) thì ta có thể dùng bảo toàn mol Na, C để giải
2 Sục CO 2 (biết mol) vào dung dịch Ca(OH) 2 (biết mol), tìm kết tủa:
2 : 1
2
CO
Ca (OH)
n
n 1 → nCaCO3= nCO2 (nnhỏ) (Nếu 2
2
CO
Ca (OH)
n
n <1 thì Ca(OH)2 dư)
2
CO
Ca (OH)
n
n 2 → nCa(HCO3)2 = nCa(OH)2 (nnhỏ) (Nếu 2
2
CO
Ca (OH)
n
n >2 thì CO2 dư)
- Nếu 1< 2
2
CO
Ca (OH)
n
n < 2 → nCa(HCO3)2 = nCO2 (nlớn) - nCa(OH)2 (nnhỏ)
→ nCaCO3= nCa(OH)2 (nnhỏ) - nCa(HCO3)2 (suy ra từ bảo toàn mol Ca)
* Lưu ý: - Có thể thay Ca(OH) 2 bằng Ba(OH) 2
- Bài toán ngược: ta có thể dùng bảo toàn mol Ca, C để giải
3 Sục CO 2 vào dung dịch Ca(OH) 2 (biết mol), thu được kết tủa (biết mol) Tìm CO 2
Bài này thường có 2 đáp số: nCO2 = nCaCO3 hoặc nCO2 = 2.nCa(OH)2 - n CaCO3
4 Sục CO 2 vào dung dịch Ca(OH) 2 , thu được kết tủa (biết mol), đun kĩ dung dịch sau phản ứng thu được kết tủa nữa (biết mol) Tìm CO 2
.
tăng
8 Cho dung dịch kiềm (biết mol OH – ) vào dung dịch muối Zn 2+ (biết mol), tìm kết tủa Zn(OH) 2 và ZnO2 2–
nCO2 = nCaCO3lần 1 + 2.nCaCO3lần 2
5 Sục CO 2 (biết mol) vào dung dịch hỗn hợp Ca(OH) 2 (biết mol) và NaOH (biết mol) Tìm kết tủa
- Tìm nOH, nCO2, nCa2+
- Từ , n
OH
n CO2 → nCO 2 (giống như kỹ thuật 1)
- So sánh nCa2+ và nCO 2 → nCaCO3= nhỏ
6 Hấp thụ hoàn toàn CO 2 vào dung dịch Ca(OH) 2 hoặc Ba(OH) 2 , biết m KTủa và m dd giảm hoặc m dd tăng
Khi đó: mCO2 = mKTủa - mdd giảm
mCO2 = mKTủa + mdd tăng
7 Hấp thụ hoàn toàn hỗn hợp CO2 và H2O vào dung dịch Ca(OH)2 hoặc Ba(OH)2, biết mKTủa và mdd giảm hoặc mdd
Khi đó: mH2O + mCO2 = mKTủa - mdd giảm
mH2O + mCO2 = mKTủa + mdd tăng
Trang 21 Zn2++ 2 OH
-ZnO2
4 : 1 + 4 OH
2
- Nếu
2
OH
Zn
n
n
2 → nZn(OH)2 = nOH
2
(nếu
2 OH Zn
n n
< 2 thì Zn2+ dư)
- Nếu
2
OH
Zn
n
n
4 → 2
ZnO
n = nZn2+ (nếu
2 OH Zn
n n
> 4 thì OH dư) –
- Nếu 2 <
3 OH
Al
n
n
< 4 → 2
ZnO
n = nOH 2nZn2
2
= nOH 2
- nZn2+
→ nZn(OH)2 = nZn2+ - 2
ZnO
n (suy ra từ bảo toàn mol Zn)
9 Bài toán cho OH – (chưa biết) tác dụng với Zn 2+ (đã biết) tạo ra kết tủa (đã biết), yêu cầu tính OH – Thì:
Bài này thường có 2 đáp số: nOH= 2 nZn(OH)2 hoặc nOH= 2 nZn(OH)2 + 4.( nZn2+ – nZn(OH)2)
10 Cho dung dịch kiềm (biết mol OH – ) vào dung dịch muối Al 3+ (biết mol), tìm kết tủa Al(OH)3 và AlO2
1 Al3+ + 3 OH
-Ca(HCO3)2
4 : 1 + 4 OH
- Nếu
3
OH
Al
n
n
3 → nAl(OH)3 = nOH
3
(nếu
3 OH Al
n n
< 3 thì Al3+ dư)
- Nếu
3
OH
Al
n
n
4 → nAlO2– = nAl3+ (nếu
3 OH Al
n n
> 4 thì OH– dư)
- Nếu 3<
3 OH
Al
n
n
< 4 → nAlO2– = nOH- 3nAl3+
→ nAl(OH)3 = nAl3+ - nAlO2– (suy ra từ bảo toàn mol Al)
11 Cho dung dịch kiềm (chưa biết mol OH – ) vào dung dịch muối Al 3+ (biết mol), thu được kết tủa (biết mol) Tìm
OH –
Bài này thường có 2 đáp số:nOH= 3.nAl3+
hoặc = 3.n
OH
n Al(OH)3 + 4(nAl3+ - nAl(OH)3) [= 3.nAl(OH)3 + 4.nAlO2– = 4 nAl3+ - nAl(OH)3]
12 Bài toán H 3 PO 4 tác dụng với dung dịch NaOH (KOH, NH 3 ):
- Nếu
3 4
OH
H PO
n
n
2 4
H PO
n NaH2PO4 = nNaOH (nnhỏ) (nếu
3 4
OH
H PO
n n
< 1 thì H3PO4 dư)
- Nếu
3 4
OH
H PO
n
n
3 → nPO 3 = nNa3PO4 = = nH3PO4 (nnhỏ) (nếu
3 4
OH
H PO
n n
> 3 thì NaOH dư)
- Nếu 1 <
3 4
OH
H PO
n n
< 2 → nHPO 2 = nNa2HPO4 = nNaOH (nlớn) – nH3PO4 (nnhỏ)
2 4
H PO
n NaH2PO4 = nH3PO4 (nnhỏ) – nNa2HPO4
- Nếu 2 <
3 4
OH
H PO
n n
< 3 → nPO 3 = nNa3PO4 = nNaOH – 2.nH3PO4 (= lớn – 2.nhỏ)
→ nHPO 2 = nNa2HPO4 = nH3PO4 – nNa3PO4 (= nhỏ - Na3PO4)
* Lưu ý: Nếu đề cho P 2 O 5 thì n H3PO4 = 2n P2O5
13 Khi cân bằng phản ứng oxihoá – khử hoặc dùng phương pháp bảo toàn mol electron, cần nhớ:
Trang 3Trạng thái đầu Trạng thái cuối Tính theo 1 mol Số mol e trao đổi
NO
3
NO (khí không màu, hóa
NH4NO3 (muối rắn tan
HNO3
H2SO4đ,n
n R
R
2 2
2 2
2 1
2
Fe S H SO ñ,n 2 4 Fe3 , 2 4
S
2
2 1
2
14 Khi giải bài toán về hiđrocacbon, cần nhớ:
a Khi nung X (gồm 1 hoặc nhiều ankan), sẽ xảy ra phản ứng tách (tách H 2 , crackinh) thu được hỗn hợp Y, khi đó:
-) mY = mX
-) nO2 đốt Y = nO2 đốt X
-) nπ tăng = nhh tăng = nY - nX = nπ/y = nBr2 phản ứng với Y
-) π =
b Khi nung X (gồm 1 hoặc nhiều hiđrocacbon không no với H 2 ), sẽ xảy ra phản ứng cộng H 2 thu được hỗn hợp Y,
khi đó:
-) mY = mX
-) nO2 đốt Y = nO2 đốt X
-) nπ giảm = nhh giảm = nX - nY
-) nπ/y = nπ/x - nπ giảm = nBr2 phản ứng với Y
15 Khi giải bài toán đốt X (là một hiđrocacbon hoặc hỗn hợp gồm nhiều chất chứa C, H, O đều mạch hở, cùng dãy
đồng đẳng), cần nhớ:
2 2.C H
2
Trang 4-) nX = nH O 2 nCO 2
1
+ CnH2n+2, CnH +2Oa (π = 0) → nH2O > nCO2; nX = nH2O - nCO2
nH2n, CnH2 a (π = 1) → nH2O = nCO2; nH2O - nCO2 = 0
2n
4
nH2n-2, CnH2n-2Oa (π = 2) → nH2O < nCO2; nX = nCO2 - nH2O
+ C Hn 2n-4, CnH2n-4O (π = a 3 → nH2 < nCO2; n = X nCO 2 nH O 2
2
+ CnH2n-6, CnH2n-6Oa (π = 4) → nH2O < nCO2; nX = nCO 2 nH O 2
3
i Na
giải bài toán ancol, cần nh
-) nOH/ancol = nO/ancol
-) nOH/ancol = 2.nH2 sinh ra do ancol phản ứng vớ
-) Số chức ancol = nOH/ ancol
ancol n
2, mỗi nhó chức –CHO nhận 2 electron
mỗi nhóm chức -CH=O nhường 2 e, riêng H-CH=O nhường 4 e
êng H-CH=O tạo 4 Ag
18
Khi giải bài toán cầ
-) Khi oxihoá không hoàn toàn andehit,
-) Khi tráng bạc andehit, mỗi nhóm chức -CH=O tạo 2 Ag, ri
Khi giải bài toán axit cacboxylic, cần nhớ:
-) nCOOH/axit = nO/ axit
2 -) nCOOH/axit nCO2 sinh ra do axit phản ứng với NaHCO3
2.n phản ứng với Na2CO3
=
-) nCOOH/axit = CO2 nh ra do axitsi
-) nCOOH/axit = mmuoái Namaxit
t =
22 -) Số chức axi COOH/ axit
axit
n n
-) Một axit X có n
Khi tính số đồngC/axit a
= nCOOH/axit => X là axit fomic HCOOH hoặc axit oxalic HOOC-COOH
19 phân củ các chất hữu cơ, cần nhớ:
n c o, côn
C4H7-
- Tính số đồng phâ ấu tạ g thức cấu tạo => không tính số đồng phân hình học
cấu tạo và đồng phân hình học
- Tính số đồng phân, tính số chất => tính cả số đồng phân
- Số đồng phân của một số gốc hiđrocacbon mạch hở:
- Khi thủy phân este X tạo dung dịch có khả năng tham gia ph ứng tráng bạ ải là este c fomic H-COO-R hoặc công thức c dạng R-COO-CH=CR1R2 (R1, R oặc gốc
ản
là H h hiđrocacbon)
ấu tạo có
- Khi thủy phân este X tạo 2 chất đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc → công thức cấu tạo của X phải có dạng H-COO-CH=CR1R2 (R1, R2 là H hoặc gốc hiđrocacbon)
20 Khi giải bài toán este, cần nhớ:
-) Thường thì: nNaOH = số chức este; ngoại lệ: este của phenol thì: NaOH
Este
n n Este
chức
Ví dụ: Este đơn X tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol nNaOH = 2 là este của pheno
Este
2.nC
nh
c đại lượng kia
-) Với các este không phải là este của phenol: nO/este = OO = 2.nNaOH phản ứng với este
ải bài tập sắp xếp bán kính nguyên tử, tính kim lo ử), tính phi kim (tính oxihoá )
ớ:
- Các quy luật biến đổi trong 1 nhóm A từ trên xuống và trong 1 chu kì từ trái qua là trái ngược nhau
- Nhóm A từ trên xuống bán kính nguyên tử của các nguyên tố tăng dần (do số lớp electron tăng dần)
- Quy luật về bán kính nguyên tử và tính kim loại biến đổi giống nhau
- Quy luật về tính phi kim, độ âm điện biến đổi ngược chiều với bán kính nguyên tử và tính kim loại
- Ta có thể dùng tính kim loại và tính phi kim (qua dãy điện hóa, qua nhóm A) làm chuẩn để so sánh cá