Sự phân bố về các yếu tố dịch tễ như tuổi, nghề nghiệp, tr nh độ học vấn, t nh trạng kinh tế giữa nhóm bệnh (gồm 67 sản phụ) và nhóm chứng (gồm 134 sản phụ) tương đối đồng nhất do nghiên[r]
Trang 1Ả N H H Ư Ở N G C Ủ A B Ệ N H N H A C H U Đ Ố I V Ớ I S IN H N O N -S IN H N H Ẹ C Â N :
MỘT NGHIÊN CỨU BỆNH CHỨNG
sv VũTrầnBảoCMu*
Hướngdĩm :PGS.TS N gổ T kịQ uỷn/ỉLan*
TÓ M T T
Bệnh nha chu là một bệnh tương đối thường gặp và được xem là một trong những yếu tố nguy cơ gây sinh nonsinh nhẹ cân, tuy nhiên chưa có nhiều nghiên cửu trong nước về vấn đề này
Do đó: đề Eài được thực hiện nhằm mục tiêu xác định mối nguy cơ của bệnh nha chu lÊn t nh trạng sinh nonsinh nhẹ cân (SNSNC)
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Tù tháng 3 đến tháng ỈO năm 2013, tại Bệnh viện Từ Dũ, nhóm nghien cứu thực hiện một nghiên cứu bệnh chứng với íỷ lệ 1 bệnh/2 chửng Nhóm phúng gồm 67 sản phụ sinh con non tháng (tuồi thai dưới 37 tuan) sinh nhẹ cân (cân nặng < 2500 gram) và nhóm bệnh gồml34 sản phụ sanh đủ tháng đủ cân nạng Khám nha chu được thực hiện trên tất cà các tăng cho các sàn phụ tại khoa hậu sản bệnh viện Từ Đũ trong vòng
48 giờ sau sinh
Kết quả; Hai nhóm bệnhchứng tương đối đồng nhất về tuồi, nghề nghiệp, tr nh độ học vấn, t nh trạng kinh tế về
t nh trạng sức khỏe răng miệng: tỷ lệ viêm nướu ờ nhóm bệnh là 98,5%, ở nhóm chứng là 85,1% Tỷ lệ viêm nha chu ở nhóm bệnh là: 38,8%, ơ nhóm chứng là 20,2% Phân tích hồi quy logistic cho thấy viêm nha chu là yếu tố nguy.cơ gây SNSNC: OR=2,4 (95%KTC: 1,14,9)
Kết luận; sản phụ bị nha chu có nguy cơ SNSNC tăng gấp 2,5 lần OR=2,4 (95%KTC:1,14,9) p “ 0,0095 Do đó chúng tôi kiển nghị nên phổ biến kiến thức về chăm sóc vệ sinh răng miệng cho thai phụ bằng cách để những Eranh ảnh
về cách giữ vệ sinh răng miệng ở phòng khám thai bệnh viện Sàn
* Từ khóa: Bệnh nha chu; Sinh non; Sinh nhẹ cân
Effect o fperiodontal status fo r preterm low birth weight: a case control study
Summary
Previous studies have suggested that periodontal disease may be an important risk factor for preterm low birth weight however there are not many domestic researches about this issue
We perform this study to investigate the role of periodontitis as a risk factor for preterm low birth weight
Materials and method: Since March to October 2013, a case control study with ratio1 case/2 control is perfomed
in TudU Hospital Sixty seven postpartum women having a preterm low birth weight infant (< 37 weeks gestation or birth weight below 2500 g): cases (group 1), as well as 134 controỉ women having term normal birth weight infant (group 2) were examined Clinical periodontal status was recorded on a full mouth basis for patients in Post Partal Ward
in Tudu Hospital in 48 hours after delivery
Results: Patients in 2 groups case and conirol were relatively homogeneous based on ages, profession, educational level and economic status About oral health: the rate of gingivitis in group 1 is 98.5% and in group 2 is 85.1% The rate
of periodontitis in group 1 is 38.8% and is 20.2% in group 2 Using a logistic regression model: periodontitis is a risk factor for preterm low birth weight, OR 2.4 (95%CĨ: Ỉ.Ỉ- 4.9)
Conclusion: Periodontitis is a risk factor for preterm low birth weight and affords 2.5 fold increase in this risk, OR = 2.4 (95%CI 1 I 4 9) p = 0.0095 We propose to inform the knowledge how to keep healthy mouth for pregnant women in prenatal ward
* Key words: Periodontal disease; Preterm low birth weight
* Đợi học Y Đi ực TP Hề ChíMinh
176
Trang 2I ĐẶT VÁN ĐÈ
Bệnh nha chu ở nhiều mức độ từ nhẹ tới nặng là một bệnh tương đối thường gặp, đặc biệt trầm trọng hơn ở thai phụ Tỷ lệ viêm nha chu ở phụ nữ mang thai thay đổi từ 11,6% [10] theo một nghiên cứu trên 146 thai phụ
ở bệnh viện Đa Khoa Cai Lậy, Tiền Giang, năm 2006, tới 30% theo một nghiên cứu trên 237 thai phụ tại bệnh viện s João, E.P.E, Portuguese [1] năm 2011 Trong thai kỳ, nồng độ progesterone cao làm tăng tính thấm thành mạch tạo điêu kiện cho t nh trạng nhiễm trùng từ mô nướu lan rộng đến toàn thân [9] Sự phơi nhiễm với các vi khuân gram âm ở dưới nướu răng như Porphyromonas gỉngivaỉis, Actinoba iUus actỉnomyc t m omỉtans có thê gây nên một đáp ứng miễn dịch toàn thân [2] Năm 1994, Collins và c s [4, 8] đã chứng minh cơ chế Ví khuân hoạt hoá các tê bào trung gian miễn dịch, sản xu t ra cytokines (như interleukins IL-1 và IL-6), yếu tố hoại tử khối u alpha (tumor necrosis factor alpha: TNF a), prostaglandin (đặc biệt prostaglandin E2: PGE2) Những chât nói trên có thể gây ra cơn co tử cung, đẫn đến t nh trạng sinh non, sinh nhẹ cân
Sinh non (tuổi thai dưới 37 tuần) và sinh nhẹ cân (trọng lượng thai dưới 2500 gram) là nguyên nhân chính gây nên tử suât và bệnh suất sơ sinh cao, ảnh hưởng đáng kể đến t nh trạng y khoa và kinh tể của xã hội Bệnh viện Từ Dũ là một bệnh viện sản khoa đầu ngành ở phía nam nước ta với số sinh trong năm 2012 lên đên 62.022 ca, sổ trẻ sinh non sỉnh nhẹ cân (SNSNC) là 6051 bé, chiếm tỷ lệ khoảng 10% (theo số liệu của phòng kê hoạch tông hợp bệnh viện Từ Dũ), con số này cho thấy đây là một vấn đề rất đáng quan tâm Do bệnh nha chu là một trong nguyên nhân gây SNSNC, nên chúng tôi thực hiện một nghiên cứu bệnh chứng với tên “Anh hường của bệnh nha chu đối với sinh non sinh nhẹ cân: một nghiên cứu bệnh chứng” tại bệnh viện Từ Dũ nhằm trả lời cấu hỏi nghiên cứu: nguy cơ cùa bệnh nha chu đổi với SNSNC ra sao?
Mục tiêu nghiên cứu: Xác định ngụy c của bệnh nha chu lên tình trạng SN-SNC
Giả thuyết không là: bệnh nha chu không gây SN-SNC
II ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u
Từ tháng 3 đến tháng 10 2013, nghiên cứu bệnh chứng được thực hiện tại Bệnh viện Từ Dũ, TP HCM với dân sổ chọn mẫu là thai phụ đã sinh và đang nằm tại khoa hạu sản bệnh viẹn trong thơi gian nghien cưu
Cỡ mâu: tính theo công thức:
NJZl_anfiẸ Ị^ )ư í„pJĩỹỹẸĨPĩậ-P2)=
®Giả thuyết HoORo = 1
« Giả thuyết Ha, kiểm định hai phía ORa Ỷ ORo
Sử dụng công thức ước lượng cỡ mẫu cho nghiên cứu bệnh chứng nói trên, với các thông số sau tý lệ thai phụ sinh con đủ tháng bị viêm nha chu ỉà: P1 = 11,6% [10], tỷ lệ thai phụ sinh con non tháng, nhẹ cân bĩ viêm nha chụ là: P2 = 34,8% [10], tỷ số chếnh: OR = 3, sai số cho phép a = 0,05, năĩầg lực cần thiết (Power)
= 80% tỷ sô chứng/bệnh: 2 /ỉ Cỡ mẫu tính được là: nhóm bệnh: 66, nhóm chưng: 132 Thực tế chung toi đa thu thập được 67 sản phụ cho nhóm bệnh và nhóm chứng có 134 bệnh nhân
Tiêu chuẩn chọn bệnh: nhóm bệnh gồm những thai phụ sinh con thiếu tháng, sinh trước 37 tuần (tuổi thai dưới 259 ngày) hoăc sinh con nhẹ cân (cân nặng dưới 2500 gram) Nhóm chứng gồm những thai phụ sinh con đủ tháng (tuôi thai trên 38 tuần) hoăc sinh con đủ cân (cân nặng trên 2500 gram)
KTỉêu chué*n loậi, trừ: thaỉ Phụ có b?nh toàn thân: đái tháo đường, tăng huyết áp thai kỳ, cường giáp, nhiễm trùng sinh dục tiêt niệu, hoặc đang điều trị kháng sinh trong thời gian nghiên cứu, hoạc hút thuoc lá, uống
Nh m thu thập sổ liệu gồm một phỏng vấn viên là bác sĩ sản của bệnh viện Từ Dũ và hai bác sĩ Răng Hàm Mặt (RHM) đã được tập huấn khám định chuẩn và xác định tính kiên định tại bộ môn nha chu fchoa Răng Hàm Mặt, Đại Học Y Dược TP HCM Mức độ nhất trí giữa hai bác sĩ điều tra viên so sánh VƠI giảng viên của Bộ Môn Nha Chu là 82% và 85%, và mức nhất trí giữa hai điều tra viên là 97% (chỉ sổ KAPPA = 0 97)
Trang 3Người nghiên cứu tham gia viết đề cương, liên hệ với bệnh viện Từ Dũ để được phép thực hiện nghiên cứu, thu thập, nhập, phân tích số liệu, và viết báo cáo
Cách tiến hành: tại khoa Hậu Sản bệnh viện Từ Dữ, trong vòng 48 giờ sau sinh, những sản phụ hội đủ tiêu chuẩn đưa vào và không có tiêu chuẩn loại trừ sẽ được phỏng vấn viên giải thích và mời tham gia nghiên cứu Nếu đồng ý, thai phụ sẽ ký tên vào bản đồng thuận, trả lời bản câu hỏi cấu trúc, sau đó sẽ được khám nha chu và được tư v n cách giữ vệ sinh răng miệng Nếu sản phụ không đồng ý tham gia nghiên cửu, việc chăm sóc tại bệnh viện vẫn không thay đổi Bác sĩ RHM khám đánh giá t nh trạng nha chu tại giường bệnh bằng các thông sổ: chi sế mảng bám (Plaque index: PIĨ), chỉ số nướu (Gingival index: GI) độ sâu qua thăm
dò túi nha chu (Probing Pocket Depth: PPD), mức bám dính ỉâm sàng (Clinical attachment level: CAL), chảy máu nướu khi thăm dò (Bleeding on Probing: BOP) bằng cây thăm dò túi nha chu Williams dưới nguồn sáng Bệnh nha chu có hai dạng chính là viêm nướu và viêm nha chu, trong đó viêm nha chu được chia làm 2 mức độ theo Hội Hàn Lâm Nha Chu Hoa Kỳ (American Academy of Periodonto ogy: AAP):
Viêm nha chu trung b nh: bệnh nhân có > 2 vị trí tiếp cận có mất bám dính > 4 mm < 6 mifl không trên cùng 1 răng, hoặc > 2 vị trí tiếp cận có túi nha chu > 5 mm, không trên cùng 1 răng
» Viêm nha chu nặng: cá thể có > 2 vị trí tiếp cận có mất bám dính > 6 mm không trên cùng 1 răng và > 1
vị trí tiếp cận có túi nha chu > 5 ram
Các thông số về tuổi thai, trọng ỉượng thai được ghi theo hồ sơ bệnh án
Số liệu được nhập bằng phần mềm EXCEL và phấn tích bằng phần mềm STATA 10 Đê cương được thông qua Hội Đồng Y Đức của Khoa Răng Hàm Mặt ĐHYD TPHCM và của Bệnh viện Từ Dũ
r a KẾ T QUẢ
Qua khám nha chu cho 201 trường hợp gồm 67 sản phụ SN SNC (nhóm bệnh) và 134 ca sinh đủ tháng
đủ cân nặng (nhóm chứng), kết quả tr nh bày trong bảng 1 cho thấy hai nhóm bệnh và chứng không khác biệt
có ý nghia thong kê về cac yếu tố tuổi tác, nghề nghiệp, tr nh độ học vấn, t nh trạng kinh tể và t nh h nh giữ
vệ sinh răng miệng biểu lộ qua số lần chài răng trung b nh môi ngày
Bảng 1 Phân bố các đặc tính dịch tễ của hai nhóm bệnh và chứng
Đặc điểm Tần sốNhóm bệnh (n = 67)Tỷ lệ % Nhóm chứng (n = 134)Tần số Tỳ lệ % p
p = 0,45
Nghề nghiệp
p =.0,08
T nh trang
kinh tế
p = 0,20
a: số trung b nh ± độ lệch chuẩn (số tối thiểu tối đ a )
Trang 4K t quả khám nha chu cho thấy:
Nhóm bệnh (SN SNC): trong số 67 sản phụ chỉ có ỉ người b nh thường, 40 ca viêm nướu, 21 ca viêm nha chu trang b nh và 5 trường hợp viêm nha chu nặng, chiém tỷ lệ ỉần lượt là (1/67 = 1,5%), (40/67 = 59,7%), (21/67 = 31,3%), (5/67 = 7,5%)
Nhóm chứng: trong số 134 sản phụ sanh đủ tháng, đủ cân nặng có 20 người b nh thường, 87 ca viêm nướu, 21 ca viêm nha chu trung b nh và 6 trường họp viêm nha chu nặng, chiếm tỷ lệ lần lượt là (20/134 = 14,9%), (87/134 = 64,9%), (21/134 15,7%), (6/1344,5% )
Phân tích hồi quy logistic cho kểt quà:
Tỷ số chênh (Odd Ratio: OR) của viêm nướu nhẹ giữa 2 nhóm bệnh và chứng là: OR = 3,22 (KTC 95%: 0,91 1 ÌẠ2) p = 0,07 chứng tỏ sự khác biệt không có ý nghĩa về phương diện thống kê Như vậy viêm nướu không phải là yếu tố nguy cơ gây sinh nonsinh nhẹ cân
Tỷ số chênh (Odd Ratio: OR) của viêm nha chu trung b nh giữa 2 nhóm bệnh và chứng là: OR = 6,63 (KTC 95%: 1,68 26,11) p = 0,007 Như vậy viêm nha chu trung b nh là yếu tố nguy cơ gây sinh nonsinh nhẹ cân
Tỷ số chênh (Odd Ratio: OR) của viêm nha chu nặng giữa 2 nhóm bệnh và chứng là: ORSB7 (KTC 95%: 1,23 39,56) p = 0,028 Như vậy viêm nha chu nặng là yếu tố nguy cơ cao gây sinh non sinh nhẹ cân Bảng 2 Phân bố các mức độ bệnh nha chu giữa hai nhóm bệnh và chứng
Chẩn đoán Nhóm bệnh (n = 67) Nhóm chửng (n = 134) OR (KTC 95%)
Tần sổ (Tỷ lệ %) Tần số (Tỷ lệ %)
p = 0,07 Viêm nha chu trung b nh 21 (31,3%) 21 (15,7%) OR = 6,63 (1,6826,11)
p = 0,007
p = 0,028 KTC: khoảng tin cậy
Viêm nướu nhẹ không có ảnh hưởng đến t nh trạng SNSNC, viêm nha chu trung b nh và nặng có nguy
cơ làm tăng t nh trạng SNSNC lên đến 6 7 lần, tuy nhiên khoảng tin cậy 95% quá rộng, có thể v cỡ mẫu nhò Nếu chỉ xem xét t nh trạng bệnh nhân bị viêm nha chu (gồm viêm nha chu trang b nh và nặng) và không
bị viêm nha chu (gồm b nh thường và viêm nướu nhẹ) ảnh hưởng thế nào lên kết cục thai kỳ SN SNC Bảng 3 Ảnh hưởng cùa viêm nha chu với SNSNC
Viêm nha chu 26 (38,8%) 27 (20,2%) OR = 2,4 (1,1 4,9)p = 0,0095
Như vậy, viêm nha chu (gồm viêm nha chu trang b nh và nặng) là yếu tố nguy cơ gây tãng tỷ lệ bị SN SNC lên 2,4 lần và sự khác biệt có ý nghĩa về phương diện thống kê
Trang 5Bảng 4 So sánh trung b nh các chỉ số nha chu giữa hai nhóm bệnh và chứng
TB ± ĐLC (TT TĐ) TB ± ĐLC (TT TĐ) P1I 1,3 ±0,3 (0,52,1) 1,3 ±0,3 (0,42,2) 0,97 (0,62 1,8) p = 0,9 PPD 1,7 ±0,4 (0,82,9) 1,7 ±0,4 (0,0 4 3,1) 0,96 (0,46 2) p = 0,9 CẠL 1 7 ± 0 05 (0 8 2 9Ì 1 7 ± 0 4 <X)04 4,41 0,89 (0,45 2S0) p = 0,74
GI 0,9 ±0,4 (0,21,7) 0,8 ±0,4 (01,6) 2,36 (l,0 8 5 J 7 )p = 0,03 BOP 10,ĩ ±12,1 (056,2) 7,5 ± 9,4 (0 45,8) 1,02 (0,99 1,05) p = 0,07 TB: trung bình, ĐLC: độ lệch chuẩn, TT: tối thiểu, TĐ: tối đa
Khi so sánh các chỉ số nha chu giữa hai nhóm bệnh và chứng:
Các chỉ số P1I, PPD, CAL, Gĩ, BOP không khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa hai nhóm bệnh và chứng
Chỉ số GI của nhóm bệnh cao gấp 2,3 lần chỉ số này của nhóm chứng, và sự khác biệt có ý nghĩa về phương diện thống kê
IV BÀN LUẬN
Nghiên cứu được thực hiện với thiết kế bệnh chứng đáp ứng được mục tiêu nghiên cứu là xác định nguy
cơ gây SNSNC của bệnh nha chu Khám nha chu được thực hiện do hai bác sĩ RHM đã được tập huấn định chuẩn tại bộ môn Nha Chu cho thấy kết quả khám có mức chính xác cao (> 80% khi so sánh với giảng viên)
và đồng nhất cao (KAPPA = 97% khi so sánh giữa hai bác sĩ RHM là điều tra viên), điều này bảo đảm cho các kết quả t m được có độ tin cậy tốt
Sự phân bố về các yếu tố dịch tễ như tuổi, nghề nghiệp, tr nh độ học vấn, t nh trạng kinh tế giữa nhóm bệnh (gồm 67 sản phụ) và nhóm chứng (gồm 134 sản phụ) tương đối đồng nhất do nghiên cứu được thực hiện tại khoa hậu sản nhận những phụ nữ vào bệnh viện sanh với mức chi phí b nh thường (không phải dịch vụ) Do đó, trong mẫu, đại đa số sản phụ ở cả hai nhóm bệnh, chứng đều có học vấn dưới lớp 12, làm nghề lao động chân tay và mức kinh tế trang b nh, đù ăn
Nhận xét về kết quả bệnh nha chu cho thấy ờ 67 sản phụ thuộc nhóm bệnh, chỉ có 1 trường họp b nh thường, chiếm tỷ lệ 1,5%, trong khi ở nhóm chửng là 14,9% (20/134) Như vậy tỷ lệ viêm nướu ở nhóm bệnh là 98,5% và nhóm chứng là 85,1 %, kết quả này phù hợp với y văn thế giới [5, 6,7 , 11], nhưng thấp hơn kết quả cúa hai nghiên cứu thực hiện năm 2007 tại c ần Thơ [3] và Tiền Giang [ 10] cho thấy tỷ lệ viêm nướu
ờ thai phụ là 100% Điều này có thể giải thích đo sự khác biệt về thời gian nghiên cửu cũng như địa điểm nghiên cứu: hiện nay ý thức giữ vệ sinh răng miệng của thai phụ ở TP HCM có tiến bộ hơn Nếu chỉ xét riêng viêm nưóii nhẹ, nhóm bệnh có 40 ca tỷ lệ 59,7%, nhóm chứng có 87 ca (64,9%), tỷ số chênh OR: 3,22 (KTC95%: 0,9111,42) p = 0,07, sự khác biệt không có ý nghĩa về phương điện thống kê Như vậy viêm nướu nhẹ không phải là yếu tố nguy cơ gây SNSNC, điều này phù họp với y văn: tất cả thai phụ đều dễ bị viêm nướu do ảnh hường nội tiết tố progesterone làm tăng tính thấm thành mạch [9] Kết quả của bảng 3.2 cho thấy viêm nha chu trung b nh và viêm nha chu nặng là yếu tố nguy cơ làm tăng tỷ lệ SNSNC lên 67 lần, nhưng khoảng tin cậy 95% quá rộng v cỡ mẫu nhỏ, chỉ có 21 ca viêm nha chu trung b nh và 5 ca viêm nha chu nặng ở nhóm bệnh, ở nhóm chứng cũng chỉ có 21 ca viêm nha chu trang b nh và 6 ca viêm nha chu nặng Do đó khi gộp chung nhóm b nh thường và viêm nướu nhẹ thành nhóm “không viêm nha chu”, nhóm viêm nha chu trung
b nh và viêm nha chu nặng thành nhóm “viêm nha chu”, kết quả t m được OR = 2,4 (1,1 4,9) p = 0,0095 Kết quả này có độ tin cậy cao và phù họp với kết quả của Cao Thị Hương Huyền OR = 2,86 (1,14 7,26)
Trang 6p = 0,013 [3] và y văn thế giới Năm 2007 Vergnes JN, Sixou M [11] thực hiện một phân tích gộp trên 17 nghiên cứu, tổng số bệnh nhân là 7150 người cho kết quả: viêm nha chu là yếu tố nguy cơ độc lập của SNSNC với OR = 2,83 (1,95 4,10) Ket quả nghiên cứu của chúng tôi cũng phù hợp với kết quà của Barkarađoss và
c s năm 2012 [1], thực hiện một nghiên cứu bệnh chứng trên 100 phụ nữ SNSNC và 200 phụ nữ sinh đủ tháng cho thẩy viêm nha chu có nguy cơ gây SNSNC tăng 2,7 ần: OR = 2,72 (KTC 95% = 1,68 " 6,84)
Nhận xét về các chỉ số nha chu cho thấy ngoại trừ chỉ số nướu (GI), các chỉ số mảng bám (P1I), độ sâu túi nha chu (PPD), mức bám dính lâm sàng (CAL), chảy máu nướu khi thăm dò (BOP) ở nhóm bệnh và nhóm chứng không khác biệt có ý nghĩa về phương điện thống kê Chỉ số nướu ở nhóm SNSNC cao gấp 2,3 lần chỉ số này nhóm sinh đủ tháng, đủ cân
V.KÉT LUẬN VÀ K IẾN NG HỊ
Nghiên cứu bệnh chứng thực hiện trên 201 sản phụ gồm 67 ca sinh nonsinh nhẹ cân và 134 ca sinh đủ íháng đủ cân tại Bệnh viện Từ Dũ, cho kết quả sau:
Viêm nha chu là yểu tố nguy cơ gây sinh non sinh nhẹ cân tăng khoảng 2,5 lần với tỷ số chênh OR —2,4 (KTC 95%: u 4,9) p = 0,0095
Tỷ ệ viêm ntía chu ở nhóm SNSNC là 38,8% (26/67), tỷ lệ viêm nha chu ở nhóm sinh đủ tháng
đủ cân là 20,2% (27/134)
Do đó, nên khuyến cáo thai phụ giữ vệ sinh răng miệng tốt trong khi có thai để có kết cục thai kỳ tốt, tránh được sinh nonsinh nhẹ cân Nên phổ biến kiến thức giữ vệ sinh răng miệng cho thai phụ bằng cách treo những h nh ảnh về cách thức vệ sinh răng miệng ờ các phòng khám thai
TÀI LIỆU TH AM KHẢO
1 Baskaradoss JK, Geevarghese A, AI Dosari AA (2012) Causes of Adverse Pregnancy Outcomes and the Role of Maternal Periodontal Status A Review of the Literature Open Dent J;6:7984
2 Bộ môn Nha Chu (2012) Mối liên quan giữa bệnh nha chu và bệnh toàn thân Hà Thị Bào Đan Nha Chu Học, tập 1, khoa Răng Hàm Mặt Đại Học Y Dược TP.HGM, tr 4750.Nhà Xuất Bàn Y Học chi nhánh TP HCM
3 Gao Thị Hương Huyền (2007),Mối Hên quan giữa bệnh nha chu cùa mẹ và trẻ sanh non nhẹ cân nghiên Cứu Tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương cần Thơ Luận Văn thạc sĩ y học, trang 3343
4 Collins JG, Windley HW 3rd, Arnold RR, Offenbacher s (1994) Effects of a Porphyromonas gingivalis infection
oninflammatorymediator response and pregnancy outcome in hamsters Infection and Immunity;62(10),43564361
5 Crowther CA, Thomas N, Middleton p, Chua MC, Esposito M (2009) Treating periodontal disease for preventing preterm birth inpregnant women (Protocol) The Cochrane Library, Issue 1
6 Jeffcoat MK, Geurs NC, Reddy MS, Cliver SP, Goldenberg RL, Hauth JC (20ŨĨ) Periodontal infection and preterm birth: results of a prospective study Journal of the American Dental Association; 132(7), 875880
7 McGaw T (2002) Periodontal,disease and preterm delivery of iowbirthweight infants Journal of the Canadian Dental Association; 68(3): 165169
8 Offenbacher s, Katz V, Fertik G, Collins J, Boyd D, Maynor G, et al (1996).Periodontal infection as a possible risk factor for preterm low birth weight Journal of Periodontology;67 (10 Suppl): 1031113
9 P Barros,Heather LJared, Steven Offenbacher (2010) Periodontal disease and pregnancy complications Robert J.Genco, Ray C.Williams Periodontal disease and Overall Health: A Clinician’s Guide Professional Audience Communications, Inc, pp 32141
10 Phan Thị Kim Tuyết (2006) T nh Trạng Nha Chu Cùa Phụ Nữ Mang Thai Nghiên Cứu Tại Bệnh Viện Đa Khoa Khu Vực Cai Lậy Tiền Giang Luận Văn thạc sĩ y học, trang 3343
11 Vergnes JN, Sixou M Preterm low birth weight and maternal periodontal status: a meta ạnalysis Am I Obstet Gynecol 2007;196:135.ei7