Câu 20: Để khảo sát thời gian thế hệ của một loài vi khuẩn người ta nuôi cấy không liên tục một quần thể vi khuẩn với số lượng ban đầu 4000 tế bào.. 60 phút?[r]
Trang 1SỞ GD&ĐT KIÊN GIANG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT
-
THI HKII - KHỐI 10 BÀI THI THỬ SINH HỌC 10 (Thời gian làm bài: 45 phút)
Họ tên thí sinh: SBD:
Câu 1: Trong chu kì tế bào:
A Nhân phân chia trước rồi mới phân chia tế bào chất
B Tế bào chất phân chia trước rồi đến nhân phân chia
C Nhân và tế bào chất phân chia cùng lúc
D Chỉ có nhân phân chia còn tế bào chất thì không
Câu 2: Nhận định nào sau đây về hoạt động của NST trong nguyên phân của tế bào động vật là không đúng?
A Ở kì sau, các crômatit trong từng NST kép tách nhau ở tâm động thành NST đơn phân li về hai cực của tế
bào
B Ở kì giữa, các NST xoắn tối đa, có hình dạng, kích thước đặc trưng, xếp thành hai hàng ở mặt phẳng xích
đạo của thoi phân bào
C Ở kì đầu, các NST đóng xoắn, co ngắn lại và hiện rõ dần
D Ở kì cuối, NST dãn xoắn dần và màng nhân xuất hiện
Câu 3: Một tế bào ở 1 loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể là 2n = 14 Hai hợp tử của loài này nguyên phân liên
tiếp 6 lần Số tế bào con và số NST của các tế bào con sinh ra từ 2 hợp tử trên là:
A 64 tế bào con; 896 NST B 128 tế bào con; 1792 NST
C 24 tế bào con; 336 NST D 128 tế bào con; 896 NST
Câu 4: Một loài thực vật có bộ NST lưỡng bội là 2n = 24 Quan sát dưới kính hiển vi trong một tế bào của loài
thực vật này đang nguyên phân thấy có 48 nhiễm sắc thể đơn Tế bào bào này đang kì nào trong nguyên phân?
Câu 5: Các hiện tượng xuất phát từ quá trình nguyên phân của tế bào là:
(1) Sinh sản của vi khuẩn E.coli (2) Lớn lên của cây mía
(3) Tạo thành phôi từ hợp tử ở khỉ (4) Tạo trứng ở gà
(5) Mọc lại đuôi ở thằn lằn (6) Mọc cây con từ lá ở cây thuốc bỏng
Câu trả lời đúng là:
Câu 6: Điểm khác nhau ở kì giữa I, kì giữa II trong giảm phân với kì giữa nguyên phân là:
A kì giữa I có 2n NST kép tập trung thành 2 hàng, kì giữa II có n NST kép tập trung thành 1 hàng còn kì
giữa nguyên phân có 2n NST kép tập trung thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo
B kì giữa I có n NST kép tập trung thành 1 hàng, kì giữa II có 2n NST kép tập trung thành 2 hàng còn kì
giữa nguyên phân có 2n NST kép tập trung thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo
C kì giữa I có 2n NST tập trung thành 2 hàng, kì giữa II có n NST đơn tập trung thành 1 hàng còn ở kì giữa
nguyên phân có 2n NST đơn tập trung thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo
D kì giữa I có n NST kép tập trung thành 2 hàng, kì giữa II có 2n NST đơn tập trung thành 1 hàng còn kì
giữa nguyên phân có 2n NST kép tập trung thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo
Câu 7: Hình vẽ bên minh họa cho kì nào của quá trình giảm phân?
Trang 2Câu 8: Ở ruồi giấm có 2n = 8 Xem bức ảnh hiển vi chụp các tế bào đang phân chia thấy trong một tế bào có 4
NST, mỗi NST gồm 2 crômatit Tế bào này đang ở kì nào sau đây?
A Kì đầu của nguyên phân B Kì đầu của giảm phân I
C Kì đầu của giảm phân II D Kì sau của giảm phân II
Câu 9: Một tế bào sinh dục đực sơ khai ở lợn (2n = 38) thực hiện nguyên phân 5 lần tạo ra các tế bào con Sau
đó tất cả các tế bào con đều thực hiện giảm phân tạo tinh trùng Số tinh trùng được tạo ra từ quá trình trên là
……(1)…… và tổng số NST có trong các tinh trùng là ……… (2)……
(1) và (2) lần lượt là:
Câu 10: Khi gặp một môi trường sống mới thì khả năng thích nghi ở các loài sinh vật sinh sản hữu tính cao hơn
các loài sinh sản vô tính là nhờ cơ chế:
A loài sinh sản hữu tính luôn thích nghi tốt với môi trường
B giảm phân với sự phân li độc lập của các cặp NST tạo rất nhiều loại giao tử
C giảm phân kết hợp với thụ tinh tạo ra các biến dị tổ hợp phong phú
D giảm phân với sự trao đổi chéo tạo nhiều tổ hợp gen mới
Câu 11: Vi sinh vật có những đặc điểm chung:
1 hấp thụ và chuyển hóa chất dinh dưỡng nhanh
2 sinh trưởng và sinh sản chậm
3 phân bố rộng, có thể tìm thấy chúng ở trong nước, đất, không khí, cơ thể động thực vật
4 là những sinh vật nhân sơ hoặc nhân thực có kích thước nhỏ bé
Câu trả lời đúng là:
Câu 12: Một chủng tụ cầu vàng (Staphylococcus aureus) có thể sinh trưởng tốt trên môi trường gồm các thành
phần sau: nước, muối khoáng và nước thịt Loại môi trường mà chủng tụ cầu vàng này sinh trưởng là
Câu 13: Sắp xếp các vi sinh vật dưới đây để phù hợp với kiểu dinh dưỡng của chúng
(3) Vi khuẩn không chứa lưu huỳnh màu lục và màu tía (c) hóa dị dưỡng
Câu trả lời đúng là:
A (1) – (b), (2) – (c), (3) – (a), (4) – (d)
B (1) – (d), (2) – (c), (3) – (a), (4) – (b)
C (1) – (c), (2) – (b), (3) – (a), (4) – (d)
D (1) – (a), (2) – (b), (3) – (d), (4) – (c)
Câu 14: Khi nói về sự khác nhau giữa hô hấp hiếu khí và lên men, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Năng lượng giải phóng của hô hấp hiếu khí nhiều hơn lên men
(2) Hô hấp hiếu khí xảy ra trong điều kiện có ôxi phân tử, còn lên men xảy ra khi không có ôxi phân tử
(3) Chất nhận electron cuối cùng của hô hấp hiếu khí là ôxi phân tử, của lên men là chất hữu cơ
(4) Hô hấp hiếu khí có giai đoạn đường phân nhưng lên men thì không có giai đoạn này
Câu 15: Ở các rừng cây luôn có một lượng lớn xác thực vật mục nát do bị phân hủy Quá trình phân hủy này
xảy ra là nhờ ……….(1)……….thực hiện, chúng có khả năng tổng hợp enzim……(2)……
Nội dung đúng với (1) và (2) là:
A vi sinh vật; xenlulaza B động vật nguyên sinh; amilaza
C vi sinh vật; prôtêaza D vi khuẩn sống trong đất; peptidaza
Câu 16: Trong sữa chua hầu như không có vi sinh vật gây bệnh vì
A vi khuẩn lactic lên men đã tạo môi trường axit thích hợp cho vi khuẩn gây bệnh phát triển
B vi khuẩn lactic lên men đã tạo môi trường axit nên ức chế vi khuẩn gây bệnh phát triển
Trang 3C vi khuẩn lactic lên men đã tạo môi trường bazơ ức chế vi khuẩn có lợi phát triển
D vi khuẩn lactic lên men đã tạo môi trường bazơ thích hợp cho vi khuẩn có lợi phát triển
Câu 17: Khi nói về chất dinh dưỡng và nhân tố sinh trưởng ở vi sinh vật, câu nào sâu đây có nội dung không
đúng?
A Đưa vi khuẩn E coli triptophan âm vào trong thực phẩm, nếu vi khuẩn mọc được nghĩa là thực phẩm có
triptophan
B E coli triptophan âm là vi khuẩn nguyên dưỡng
C Các chủng vi sinh vật sống hoang dại từ môi trường tự nhiên thường là những chủng nguyên dưỡng
D Nhiều vi sinh vật khuyết dưỡng bổ trợ lẫn nhau có thể chung sống trong một môi trường
Câu 18: Ghép các pha sinh trưởng trong nuôi cấy không liên tục ở cột A sao cho đúng với đặc điểm của chúng
ở cột B
Câu trả lời đúng là:
A I – 2; II – 4; III – 3, IV – 1 B I – 4; II – 2; III – 3, IV – 1
C I – 4; II – 2; III – 1, IV – 3 D I – 2; II – 4; III – 1, IV – 3
Câu 19: Khi nói về đặc điểm của các pha trong đường cong sinh trưởng của quần thể vi khuẩn ở môi trường
nuôi cấy không liên tục, nhận định nào dưới đây là đúng ?
A Ở pha tiềm phát chưa có sự phân chia tế bào
B Tốc độ sinh trưởng của quần thể đạt cực đại ở pha cân bằng
C Số lượng tế bào trong quần thể đạt cực đại ở pha lũy thừa
D Ở pha suy vong không có tế bào sinh ra, chỉ có các tế bào chết đi
Câu 20: Để khảo sát thời gian thế hệ của một loài vi khuẩn người ta nuôi cấy không liên tục một quần thể vi
khuẩn với số lượng ban đầu 4000 tế bào Sau 5 giờ nuôi cấy, số lượng tế bào trong quần thể là 128 x 103 Vậy thời gian thế hệ của loài vi khuẩn trên là:
Câu 21: Khi cấy vi khuẩn Lactobacillus arabinosus phêninalanin âm vào 1 môi trường nuôi cấy, người ta thấy
chúng không phát triển trong môi trường này Kết luận nào là đúng về hiện tượng trên?
A môi trường nuôi cấy không có phêninalanin và vi khuẩn trên thuộc nhóm nguyên dưỡng
B môi trường nuôi cấy có phêninalanin và vi khuẩn trên thuộc nhóm nguyên dưỡng
C môi trường nuôi cấy có phêninalanin và vi khuẩn trên thuộc nhóm khuyết dưỡng
D môi trường nuôi cấy không có phêninalanin và vi khuẩn trên thuộc nhóm khuyết dưỡng
Câu 22: Bình thường pH thấp có thể gây biến tính enzim nhưng vi khuẩn ưa axit sinh trưởng được trong điều
kiện pH thấp, điều này có thể được giải thích là do vi khuẩn ưa axit có khả năng:
A tiết ra các enzim ngoại bào để phân giải H+ từ môi trường
B giữ pH nội bào ổn định bằng cách bơm H+ ra khỏi tế bào
C tạo nên sự cân bằng áp suất thẩm thấu giữa trong và ngoài tế bào
D hình thành các chất trung hòa độ pH của môi trường ngoại bào
Câu 23: Virut có cấu tạo gồm 2 thành phần cơ bản: lõi chứa axit nuclêic và vỏ prôtêin hay còn gọi là
…(1)…… Vỏ được cấu tạo từ các đơn vị là …(2)…… Phức hợp lõi và vỏ prôtêin còn được gọi là …(3)…… Một số virut có thêm …(4)….thành phần gồm lớp kép photpholipit và prôtêin
Câu trả lời đúng là:
A (1) - Capsit; (2) - Capsome; (3) - Nuclêôcapsit; (4) - vỏ ngoài
B (1) - vỏ ngoài; (2) - Capsit; (3) - Nuclêôcapsit; (4) capsome
C (1) - Capsit; (2) - Capsome ; (3) - vỏ ngoài; (4) - Nuclêôcapsit
I Pha tiềm phát 1 Chất dinh dưỡng cạn kiệt, chất độc hại tích lũy quá nhiều
II Pha lũy thừa 2 Vi khuẩn thích nghi với môi trường, số lượng tế bào trong quần thể chưa tăng III Pha cân bằng 3 Số lượng tế bào vi khuẩn sinh ra bằng số lượng tế bào chết đi
IV Pha suy vong 4 Quá trình trao đổi chất diễn ra mạnh mẽ nhất
Trang 4D (1) - Nuclêôcapsit ; (2) - vỏ ngoài; (3) - Capsit; (4) – Capsome
Câu 24: Không thể tiến hành nuôi virut trong môi trường nhân tạo giống như vi khuẩn được vì
A hệ gen chỉ chứa 1 loại axit nuclêic
B vi rút chỉ sống kí sinh nội bào bắt buộc
C kích thước của vi rút vô cùng nhỏ bé
D vi rút không có hình dạng đặc thù
Câu 25: Xác định đặc điểm của các giai đoạn tương ứng trong chu trình nhân lên của virut
1 Sự hấp phụ a virut tổng hợp axit nuclêic và prôtêin cho riêng mình nhờ enzim và nguyên liệu của tế bào
2 Xâm nhập b Virut phá vỡ tế bào chui ra ngoài hoặc chui ra ngoài từ từ theo lối nảy chồi
3 Sinh tổng hợp c Lắp axit nuclêic vào vỏ prôtêin tạo virut hoàn chỉnh
4 Lắp ráp d Virut phá thành tế bào bơm axit nuclêic vào tế bào chất của tế bào chủ hoặc đưa cả
nuclêôcapsit vào tế bào chất
5 Phóng thích e Virut bám đặc hiệu lên thụ thể bề mặt tế bào nhờ gai glicôprôtêin
A 1 - e; 2- d; 3 - a; 4 - c; 5- b B 1 - e; 2- d; 3 - c; 4 - a; 5- b
C 1 - a; 2- b; 3 - c; 4 - e; 5- d D 1 - c; 2- a; 3 - e; 4 - b; 5- d
Câu 26: Câu có nội dung không đúng khi nói về HIV/AIDS:
A AIDS xảy ra vì bệnh nhân mất chức năng miễn dịch, chính xác hơn là bệnh nhân mất tế bào lympho T4
B Với những người nhiễm HIV, người ta có thể tìm thấy virut này ở máu, tinh dịch, dịch nhầy âm đạo
C Các bệnh cơ hội: viêm da, sốt kéo dài, lao… xuất hiện ở giai đoạn biểu hiện triệu chứng AIDS
D Ba giai đoạn phát triển của AIDS: giai đoạn không triệu chứng giai đoạn sơ nhiễm giai đoạn biểu
hiện triệu chứng AIDS
Câu 27: Virut thực vật không thể lan truyền theo con đường nào?
A Qua côn trùng, tuyến trùng (giun)
B Qua vết xước hoặc ghép cành
C Tự xâm nhập giống như virut động vật
D Qua phấn hoa và qua hạt
Câu 28: Ba bệnh sốt rất phổ biến ở Việt Nam do muỗi là vật trung gian truyền bệnh gồm sốt rét, sốt xuất huyết
và viêm não Nhật Bản Những bệnh nào do virut gây nên?
A Sốt xuất huyết và viêm não Nhật bản
B Sốt rét và viêm não Nhật bản
C Sốt rét và sốt xuất huyết
D Sốt rét, sốt xuất huyết và viêm não Nhật bản
Câu 29: Yếu tố nào sau đây không phải của miễn dịch không đặc hiệu ?
A Các dịch tiết của cơ thể như nước bọt, nước mắt, dịch vị
B Huyết thanh chứa kháng thể tiêm điều trị bệnh cho bệnh nhân
C Các yếu tố đề kháng tự nhiên trên có thể như da và niêm mạc
D Các đại thực bào, bạch cầu trung tính của cơ thể
Câu 30: Trong bệnh do virut gây ra, giữa miễn dịch thể dịch và miễn dịch tế bào, loại miễn dịch nào đóng vai
trò chủ lực? Vì sao?
A Miễn dịch tế bào đóng vai trò chủ lực, vì virut nằm trong tế bào nên thoát khỏi sự tấn công của kháng thể
B Miễn dịch thể dịch đóng vai trò chủ lực, vì virut nằm trong tế bào nên thoát khỏi sự tấn công của kháng
thể
C Miễn dịch tế bào đóng vai trò chủ lực, vì tế bào T độc sẽ tiết ra kháng nguyên chống lại virut
D Miễn dịch thể dịch đóng vai trò chủ lực, vì tế bào lympho B sẽ tiết ra kháng nguyên chống lại virut
- HẾT -