- (2) đúng vì, một số loài thực vật có hiện tượng sinh sản sinh dưỡng tự nhiên (sinh sản bằng thân, lá, rễ) và nếu đột biến xôma phát sinh ở những cơ quan này thì chúng hoàn toàn có thể[r]
Trang 1ĐỀ SỐ 17
Đề thi gồm 06 trang
BỘ ĐỀ THI THPT QUỐC GIA CHUẨN CẤU TRÚC BỘ GIÁO DỤC
Môn: Sinh học
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Câu 1: Cho các dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật sau đây, những dạng
biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật theo chu ki là
(1) Ở miền Bắc Việt Nam, số lượng bò sát giảm mạnh vào những năm có mùa đông giá rét, nhiệt độ xuống dưới 8 C 0
(2) Ở Việt Nam, vào mùa xuân và mùa hè có khí hậu ấm áp, sâu hại xuất hiện nhiều
(3) Số lượng cây tràm ở rừng U Minh Thượng giảm mạnh sau sự cố cháy rừng tháng 3 năm 2002
(4) Hàng năm, chim cu gáy thường xuất hiện nhiều vào mùa thu hoạch lúa, ngô
A. (2) và (4) B. (1) và (3) C. (1) và (4) D. (2) và (3)
Câu 2: Theo quan niệm hiện đại, những yếu tố vừa tham gia hình thành quần thể thích nghi,
vừa tham gia hình thành loài mới
A. Đột biến, chọn lọc tự nhiên và các cơ chế cách li
B. Đột biến, giao phối, chọn lọc tự nhiên và các cơ chế cách li
C. Đột biến, giao phối, chọn lọc tự nhiên và cơ chế cách li sinh sản
D. Đột biến, giao phối, chọn lọc tự nhiên
Câu 3: Trong trường hợp mỗi gen quy định một tính trạng trội lặn không hoàn toàn, phép lai
nào dưới đây cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen trùng với tỉ lệ phân li kiểu hình?
A. AaBb Aabb x B. AaBb AABb x C. aaBb AaBB x D. AaBb aabb x
Câu 4: Các cá thể trong quần thể cùng chung ổ sinh thái, nhưng rất hiếm khi xảy ra đấu tranh
trực tiếp Lí do chủ yếu nào dưới đây khẳng định điều đó?
A. Do cùng huyết thống, không cách li nhau về di truyền
B. Đấu tranh trực tiếp sẽ dẫn đến sự diệt vong của loài
C. Nguồn thức ăn luôn thỏa mãn cho sự phát triển số lượng tối đa của quần thể
D. Các cá thể của quần thể không phân bố tập trung, tránh sự cạn kiệt nguồn sống
Câu 5: Phong tục nào gây bất lợi cho đa dạng sinh học và giảm chất lượng môi trường cần
xóa bỏ?
A. Tự do hái lộc trong đêm giao thừa
B. Thả cá xuống sông, ao hồ nhân ngày tết “Chạp ông Công”
C. Lễ phóng sinh các loài nhân ngày tết “Xá tội vong nhân”
Trang 2D. Lễ tịch điền.
Câu 6: : Dựa vào hình ảnh dưới đây em hãy cho
biết, đây là tế bào máu của của người bị bệnh
A. bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm
B. bệnh ung thư máu
C. bệnh máu khó đông
D. bệnh tan máu bẩm sinh
Câu 7: Theo hình tháp sinh khối thì sinh khối sẽ
giảm đi qua mỗi bậc trong tháp Thông tin nào sau đây giải thích được vấn đề này một cách chính xác nhất?
A. Năng lượng bị mất vào môi trường tại mỗi bậc, vì vậy sinh khối tạo được ở bậc cao hơn sẽ
ít đi
B. Sinh vật bị phân hủy tại mỗi bậc, và vì vậy bậc cao hơn sẽ có ít sinh khối hơn
C. Khi sinh vật chết tại bậc cao hơn sẽ ảnh hưởng tới sự phát triển của sinh vật ở cấp dưới và làm cho sinh khối của bậc phía dưới cao hơn
D. Sinh vật ở bậc cao hơn sẽ chết nhiều hơn sinh vật ở bậc thấp, vì vậy sinh khối sẽ giảm dần
Câu 8: Theo lý thuyết, trong các phép lai dưới đây, phép lai nào tạo ra ít biến dị tổ hợp nhất?
A. AABbCc aaBBCc x B. AabbCc aaBBCC x
C. AAbbCc aaBBCC x D. AABbCc aaBbCC x
Câu 9: Ta thấy một số loài chim có hình dạng mỏ khác nhau như chim ăn hạt, chim hút mật,
chim ăn thịt, điều giải thích nào sau đây phản ánh sai hiện tượng trên?
A. Phản ánh đặc tính khác nhau về ổ sinh thái dinh dưỡng của mỗi loài chim
B. Mỗi ổ sinh thái dinh dưỡng của mỗi loài chim đều có những đặc điểm thích nghi về cơ quan bắt mồi
C. Phản ánh môi trường sống của chúng đã biến đổi không ngừng
D. Phản ánh sự cạnh tranh đang ngày càng quyết liệt đến mức độ thay đổi cấu tạo cơ quan bắt mồi
Câu 10: Nhóm sinh vật nào không có mặt trong quần xã thì dòng năng lượng và chu trình
trao đổi các chất trong tự nhiên vẫn diễn ra bình thường?
A. Sinh vật phân giải, sinh vật sản xuất
B. Động vật ăn thực vật, động vật ăn động vật
C. Động vật ăn động vật, sinh vật sản xuất
D. Sinh vật sản xuất, sinh vật ăn động vật
Trang 3Câu 11: Hình ảnh dưới đây cho ta biết đây là sơ đồ mối quan hệ giữa các thành phần chủ yếu
của một
A. quần xã B. hệ sinh thái C. sinh quyển D. quần thể
Câu 12: Phát biểu nào sau đây về mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã là sai?
A. Quan hệ hỗ trợ bao gồm quan hệ cộng sinh, hợp tác và hội sinh
B. Trong quan hệ hỗ trợ, các loài đều có lợi hoặc ít nhất không bị hại
C. Trong quan hệ hỗ trợ dẫn đến sinh vật phải đấu tranh để tìm nguồn sống
D. Trong quan hệ hỗ trợ ít nhất có một loài được hưởng lợi
Câu 13: Ở người, bệnh mù màu do alen lặn nằm trên NST X quy định, alen trội tương ứng
quy định kiểu hình bình thường Một người phụ nữ bình thường kết hôn với một người đàn ông bị mù màu sinh được 2 người con: một người con gái và một người con trai đều có kiểu hình bình thường Người con gái kết hôn với một người đàn ông có kiểu gen giống anh mình, xác suất để cặp vợ chồng này sinh ra người con mang gen bệnh
Câu 14: Nguồn chất hữu cơ chủ yếu cung cấp cho quần xã sinh vật ở vùng đáy biển sâu có
nguồn gốc từ
A. quá trình quang hợp của rong và tảo biển
B. nguồn dinh dưỡng rơi từ tầng nước mặt xuống
C. quá trình hóa tổng hợp của sinh vật nhân sơ thuộc nhóm sinh vật hóa tự dưỡng
D. quá trình quang hợp của thực vật biển
Câu 15: Trong trường hợp không xảy ra đột biến, phép lai nào sau đây có thể cho đời con có
nhiều loại kiểu gen nhất?
A.
ab ab
Câu 16: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về hệ sinh thái?
Trang 4A. Sinh vật sản xuất chỉ gồm những loài có khả năng quang hợp tạo nên nguồn thức ăn nuôi mình và các loài sinh vật dị dưỡng
B. Bất kì sự gắn kết nào giữa các sinh vật với sinh cảnh đủ để tạo thành một chu trình sinh học hoàn chỉnh đều được xem là một hệ sinh thái
C. Sinh vật tiêu thụ gồm động vật ăn thực vật và động vật ăn động vật
D. Hệ sinh thái là một hệ động lực đóng và tự điều chỉnh
Câu 17: Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, thì phát biểu nào dưới đây là đúng?
A. các quần thể sinh vật trong tự nhiên chỉ chịu tác động của chọn lọc tự nhiên khi điều kiện sống thay đổi bất thường
B. mọi biến dị trong quần thể đều là nguyên liệu của quá trình tiến hoá
C. những biến đổi kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với những thay đổi của ngoại cảnh đều di truyền được
D. sự cách li địa lí chỉ góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hoá
Câu 18: Giao phối tự do (giao phối ngẫu nhiên) không được xem là nhân tố tiến hoá vì
A. không làm thay đổi tẩn số tương đối alen và thành phần kiểu gen của quần thể
B. tạo ra biến dị tổ hợp cung cấp nguồn nguyên liệu thứ cấp cho tiến hoá
C. giúp phát tán đột biến trong quần thể
D. làm trung hoà tính có hại của đột biến, giúp các alen lặn có hại được tồn tại trong quần thể
Câu 19: Khi nói về nhân tố tiến hóa, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Yếu tố ngẫu nhiên là nhân tố duy nhất làm thay đổi tần số alen của quần thể ngay cả khi không xảy ra đột biến và không có chọn lọc tự nhiên
B. Giao phối không ngẫu nhiên không chỉ làm thay đổi tẩn số alen mà còn làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể
C. Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hoá khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể
D. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen, qua đó làm thay đổi tần số alen của quần thể
Câu 20: Theo thuyết tiến hoá tổng hợp, phát biểu nào sau đây nói về nhân tố tiến hóá là sai?
A. Đột biến luôn làm phát sinh các đột biến có lợi
B. Đột biến và giao phối không ngẫu nhiên tạo nguồn nguyên liệu tiến hoá
C. Chọn lọc tự nhiên xác định chiều hướng và nhịp điệu tiến hoá
D. Đột biến làm thay đổi tần số các alen rất chậm
Câu 21: Vùng kết thúc của gen cấu trúc có chức năng
Trang 5A. mang tín hiệu kết thúc quá trình phiên mã.
B. mang thông tin mã hoá các axit amin
C. mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã
D. quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong phân tử prôtêin
Câu 22: Khi nói về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu dưới đây là đúng?
(1) Tia UV làm cho hai bazơ nitơ Timin trên cùng một mạch liên kết với nhau
(2) Nếu sử dụng 5BU, thì sau ba thế hệ một côđon XXX sẽ bị đặt biến thành côđon GXX
(3) Guanin dạng hiếm tạo nên đột biến thay thế G X bằng A T
(4) Virut cũng là tác nhân gây nên đột biến gen
(5) Để tạo đột biến tam bội người ta xử lý hợp tử 2n bằng côxixin
Câu 23: Cho các phát biểu sau đây về quá trình nhân đôi ADN, có bao nhiêu phát biểu đưa ra
là sai?
(1) Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn
(2) Quá trình nhân đôi ADN bao giờ cũng diễn ra đồng thời với quá trình phiên mã (3) Trên cả hai mạch khuôn, ADN pôlimeraza đều di chuyển theo chiều 5’ 3’ để tổng hợp mạch mới theo chiều 3’ 5’
(4) Khi ADN nhân đôi 1 lần, trong mỗi phân tử ADN con được tạo thành thì một mạch là mới được tổng hợp, còn mạch kia là ADN ban đầu
(5) Các mạch mới đều được tổng hợp liên tục
Câu 24: Trong số các phát biểu sau, có bao nhiêu đúng khi nói về đột biến gen?
(1) Thể đột biến là những cá thể mang đột biến gen
(2) Ở thực vật, đột biến xôma có thể truyền lại cho thế hệ sau thông qua sinh sản sinh dưỡng
(3) Đột biến tiền phôi luôn được biểu hiện thành kiểu hình
(4) Trong tự nhiên, tất cả các gen đều có thể bị đột biến
(5) Các gen ở ngoài tế bào chất có tần số đột biến cao hơn các gen trong nhân
Câu 25: Một loài thực vật có2n 12 Ở mỗi cặp NST xét một gen gồm 2 alen Theo lí thuyết, loài có tối đa bao nhiêu thể bốn nhiễm khác nhau?
Trang 6Câu 26: Tế bào sinh dưỡng của một loài A có bộ NST 2n = 20 Một cá thể trong tế bào sinh
dưỡng có tổng số NST là 19 và hàm lượng ADN không đổi Tế bào đó xảy ra hiện tượng
A. chuyển đoạn NST B. lặp đoạn NST
C. Sát nhập hai NST với nhau D. mất NST
Câu 27: Khi nói về quá trình dịch mã, trong các phát biểu dưới đây có bao nhiêu phát biểu
đúng?
(1) Giai đoạn chuyển axit amin tự do thành axit amin hoạt hoá và giai đoạn gắn amin hoạt hoá vào tARN bởi xúc tác bởi hai loại enzim khác nhau
(2) ATP chỉ có vai trò chuyển axit amin tự do thành axit amin hoạt hoá
(3) Tiểu phần lớn của ribôxôm liên kết với mARN trước tiểu phần bé
(4) Hiện tượng pôlixôm làm tăng hiệu suất tổng hợp các chuỗi pôlipeptit khác nhau
Câu 28: Hai NST ban đầu có trình tự gen lần lượt là ABCDE.FGHIK và MNPQ.RST Sau
đột biến, hai NST nói trên lần lượt có trình tự gen là: STABCDE.EGHIK và MNPQ.R Đây
là dạng đột biến
A. chuyển đoạn trên một NST B. chuyển đoạn không tương hỗ
C. đảo đoạn NST D. chuyển đoạn tương hỗ
Câu 29: Người ta tiến hánh cấy truyền một phôi bò có kiểu gen AABB thành 15 phôi và nuôi
cấy thành 15 cá thể Cả 15 cá thể này
A. có kiểu hình hoàn toàn khác nhau
B. có giới tính giống hoặc khác nhau
C. có khả năng giao phối với nhau để sinh con
D. có mức phản ứng giống nhau
Câu 30: Sau ba thế hệ tự phối, quần thể có cấu trúc di truyền là: 0,5AA: 0,1Aa: 0, 4aa Hãy
xác định cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu
A. 0,15AA: 0,8Aa: 0,05aa B. 0,18AA: 0,8Aa: 0,02aa
C. 0,3AA: 0,6Aa: 0,1aa D. 0, 25AA: 0, 4Aa: 0,35aa
Câu 31: Cho một quần thể ngẫu phối có cấu trúc di truyền ở
0: 0, 25 0,5 0, 25 1
F AA Aa aa Do điều kiện môi trường thay đổi nên các cá thể có kiểu gen aa không sinh sản được nhưng vẫn có sức sống bình thường Xác định cấu trúc di truyền
ở F của quần thể.?3
A. 0,36AA0, 48Aa0,16aa B. 0,81AA0,18Aa0,01aa
Trang 7C. 0, 49AA0, 42Aa0,09aa D. 0,64AA0,32Aa0,04aa
Câu 32: Ở một loài thực vật, xét 2 gen: gen I và gen II đều có 3 alen và cùng nằm vùng
tương đồng của NST X Hỏi trong nội bộ loài có bao nhiêu loại kiểu gen khi giảm phân cho tối thiểu 2 loại giao tử về các gen đang xét?
Câu 33: Ở một loài động vật, kiểu gen dạng A-B- quy định lông đen; kiểu gen dạng A-bb và
aaB- quy định lông xám, kiểu gen aabb quy định lông trắng Khi cho lai hai cá thể lông xám, đời F thu được toàn lông đen, cho 1 F giao phối ngẫu nhiên với nhau thu được 1 F Ở 2 F , 2 khi cho những cá thể lông đen không thuần chủng giao phối với những cá thể lông xám thuần chủng, đời con sẽ có kiểu hình như thế nào?
A. 1 đen : 1 xám : 1 trắng B. 3 đen : 1 xám
C. 5 đen : 3 xám D. 3 xám : 1đen
Câu 34: Ở ngô, kiểu gen AA quy định màu xanh; Aa màu tím, aa màu trắng Alen B quy
định hạt trơn trội hoàn toàn so với alen b quy định hạt nhăn Các cặp gen di truyền độc lập với nhau Bố mẹ dị hợp về cả hai tính trạng giao phấn với nhau, tỉ lệ cây có hạt tím, nhăn thu được ở đời con là:
Câu 35: Ở một loài thực vật, màu hoa được quy định bởi hai cặp gen A, a và B, b phân li độc
lập Khi trong kiểu gen có cả hai loại alen trội A và B thì cho hoa đỏ, các kiểu gen còn lại đều cho hoa trắng Biết rằng không xảy ra đột biến và không tính phép lai thuận nghịch Theo lí thuyết, có bao nhiêu phép lai giữa hai cây có kiểu hình khác nhau đều cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3: 1?
Câu 36: Ở một loài thực vật: A- thân cao, a - thân thấp; B- hoa đỏ, b- hoa trắng; D- quả tròn,
d- quả dài Cho cây thân cao hoa đỏ quả tròn tự thụ phấn, F1 gồm: 301 cây thân cao hoa đỏ quả dài; 99 cây thân cao hoa trắng quả dài; 600 cây thân cao hoa đỏ quả tròn; 199 cây thân cao hoa trắng quả tròn; 301 cây thân thấp hoa đỏ quả tròn; 100 cây thân thấp hoa trắng quả tròn Biết không xảy ra đột biến, kiểu gen của P là
A.
AB
Dd
Ad Bb
AD Bb
Bd Aa
bD
Trang 8Câu 37: Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quỵ định và di truyền trội hoàn toàn; tần
số hoán vị gen giữa A và B là 20% Xét phép lai
aB ab , kiểu hình A-bbddE-
ở đời con chiếm tỉ lệ
Câu 38: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, quá trình
giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở hai giới với tần số như nhau
Tiến hành phép lai :
ab ab , trong tổng số cá thể thu được ở F , số cá thể có 1 kiểu hình lặn về ba tính trạng trên chiếm tỉ lệ 4,41% Theo lí thuyết, số cá thể F1 có kiểu hình trội về một trong ba tính trạng trên chiếm tỉ lệ
A. 11,04% B. 16,91% C. 22,43% D. 27,95%
Câu 39: Hai gen A và B cùng nằm trên một NST ở vị trí cách nhau 40cM Nếu mỗi cặp gen
quy định một cặp tính trạng và trội hoàn toàn thì ở phép lai
Ab aB
aB ab kiểu hình mang cả hai
tính trạng trội (A-B-) sẽ chiếm tỉ lệ
Câu 40: Biết rằng tính trạng do một cặp alen trội lặn hoàn toàn quy định, hãy quan sát phả hệ
saụ và cho biết xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ thứ 3 sinh ra 3 người con, trong đó có hai người con bị bệnh và một người con bình thường là bao nhiêu?
Đáp án
11-B 12-C 13-D 14-C 15-A 16-C 17-D 18-A 19-C 20-A 21-A 22-A 23-A 24-C 25-D 26-C 27-C 28-B 29-D 30-A 31-D 32-D 33-C 34-C 35-A 36-B 37-A 38-B 39-B 40-D
Trang 9LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án A
- Biến động số lượng cá thể theo chu kì là sự biến động có tính chất lặp đi lặp lại trong một khoảng thời giạn nhất định có thể là chu kì tháng, chu kì năm, chu kì nhiều năm
- (1) không có tính chu kì vì, nhiệt độ xuống dưới 8 C tùy thuộc vào khí hậu của từng 0
năm không có tính chu kì
- (2) có tính chu kì mùa vì khí hậu mùa xuân và mùa hè ấm áp lặp lại hàng năm
- (3) không phải chu kì vì cháy rừng không có tính chất chu kì
- (4) có tính chu kì, mùa thu hoặc được lặp lại hằng năm
Vậy có 2 ý đúng là (2) và (4)
Câu 2: Đáp án D
- Hình thành quần thể thích nghi được chi phối bởi ba nhân tố: đột biến, giao phối, chọn lọc tự nhiên
- Cơ chế cách li chỉ có ở con đường hình thành loài mới
Loại A, B, C
Câu 3: Đáp án D
Để tỉ lệ phân li kiểu gen chắc chắn trùng với tỉ lệ phân li kiểu hình thì ở đời con, kiểu gen đồng hợp trội và kiểu gen dị hợp phải không xuất hiện đồng thời (vì trong trường hợp trội lặn hoàn toàn, hai kiểu gen này cùng quy định một kiểu hình) trong các phép lai đưa ra, phép lai thoả mãn yêu cầu đề bài là “AaBb aabb x ”
Câu 4: Đáp án C
- Các cá thể trong quần thể hiếm khi xảy ra đấu tranh trực tiếp vì nguồn thức ăn luôn thỏa mãn cho sự phát triển số lượng tối đa của quẩn thể
- Nếu không nguồn thức ăn không cung cấp đủ giữa các cá thể xảy ra đấu tranh hoặc phát tán đi nơi khác
Câu 5: Đáp án A
- Các phong tục trong ý B, C, D đều nhằm tăng đa dạng sinh học tạo khả năng sống sót cho các loài
- Tự do hái lộc trong đêm giao thừa gây bất lợi cho quá trình sinh trưởng, phát triển của các loài thực vật bất lợi cho đa dạng sinh học và giảm chất lượng môi trường
Câu 6: Đáp án A
- Nhìn vào hình ta thấy đây là tế bào hồng cầu có cả dạng hình liềm và dạng bình thường đấy là tế bào máu của người bị bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm
Trang 10Câu 7: Đáp án A
- Theo hình tháp sinh khối thì sinh khối sẽ giảm đi qua mỗi bậc trong tháp vì năng lượng bị mất vào môi trường tại mỗi bậc, chỉ một phần nhỏ được chuyển lên bậc dinh dưỡng cao hơn vì vậy sinh khối tạo được ở bậc cao hơn sẽ ít đi
Câu 8: Đáp án C
Theo lý thuyết, kiểu gen càng chứa nhiều cặp gen dị hợp thì càng có khả năng tạo ra nhiều loại giao tử từ đó tạo ra nhiều biến dị tổ hợp ở đời con và ngược lại dựa vào lôgic này, chúng ta có thể đếm tổng số cặp gen dị hợp ở mỗi phép lai để xác định xem phép lai nào tạo ra ít biến dị tổ hợp nhất phương án cần chọn là “AAbbCc aaBBCC x ” (phép lai này
có 1 cặp gen dị hợp ở (P), các phép lai khác có chứa 2 hoặc 3 cặp gen dị hợp ở (P))
Câu 9: Đáp án C
- C sai vì môi trường biến đổi không ngừng cũng làm cho hình dạng mỏ chim thay đổi được, mặt khác cơ quan bắt mồi khác nhau phản ánh đặc tính khác nhau về ổ sinh thái dinh dưỡng hay mỗi ổ sinh thái dinh dưỡng đều có những đặc điểm thích nghi về cơ quan bắt mồi
- A, B, D là những giải thích đúng
Câu 10: Đáp án B
- Sinh vật sản xuất mở đầu cho dòng năng lượng và vật chất trong quần xã, sinh vật phân giải khép kín chu trình vật chất và dòng năng lượng không thể thiếu được 2 nhóm sinh vật này
Câu 11: Đáp án B
Nhìn vào hình ảnh ta thấy có quần xã sinh vật và sinh cảnh (môi trường vô sinh của quần xã) hình ảnh trên chính là sơ đồ mối quan hệ giữa các thành phần chủ yếu của một
hệ sinh thái
Câu 12: Đáp án C
- Quan hệ hỗ trợ trong quần xã gồm: cộng sinh, hội sinh, hợp tác; là mối quan hệ mà ít nhất có một loài được hưởng lợi hoặc không bị hại hoặc cả 2 loài đều có lợi
Câu 13: Đáp án D
Quy ước alen A quy định kiểu hình bình thường trội hoàn toàn so với alen a quy định bệnh mù màu
Người con gái có kiểu hình bình thường và luôn mang một alen bệnh từ người bố bị
mù màu nên có kiểu gen là: X X ; người con trai bình thường có kiểu gen là: A a X Y A